Font size
WorksheetsÔn Tập Nguyên Tử và Nguyên Tố Hóa Học
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 23mins
Trong nguyên tử, khối lượng của hạt nào không đáng kể so với các hạt còn lại?
Neutron
Proton và electron
Proton
Electron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
Neutron và electron
Proton và electron
Proton và neutron
Electron
Trong nguyên tử, hạt nào mang điện?
Neutron và electron
Proton và electron
Proton và neutron
Electron
Hạt nào sau đây nằm ở lớp vỏ nguyên tử?
Hạt neutron
Hạt α
Hạt proton
Hạt electron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron
Số proton trong nguyên tử bằng số neutron
Số proton trong hạt nhân bằng số electron của lớp vỏ nguyên tử
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Một nguyên tử có 40 proton. Số electron của nguyên tử đó là?
40
41
42
43
Khối lượng của proton gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng của electron? (biết khối lượng của proton là 1,673.10-27 kg, khối lượng của electron là 9,109.10-31 kg)
1836 lần
1368 lần
1638 lần
1386 lần
Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng bao nhiêu lần?
100 lần
1 000 lần
10 000 lần
100 000 lần
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tử có số electron khác nhau thì có kích thước khác nhau
Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hòa về điện
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở vỏ nguyên tử
Hạt nhân có kích thước lớn hơn kích thước nguyên tử
Một nguyên tử X có 19 proton trong hạt nhân. Khối lượng của proton trong hạt nhân nguyên tử X là?
31,768.10-24 g
31,768.10-26 kg
31,768.10-27 g
31,768.10-24 kg
Tất cả nguyên tử có số điện tích hạt nhân là 8 thuộc nguyên tố nào?
Carbon
Magnesium
Aluminium
Oxygen
Phát biều nào sau đây sai?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử củ
Nguyên tử X có chứa 11 electron và 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là?
11 23 X
23 12 X
12 23 X
23 11 X
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng có số ....... khác nhau?
Electron
Proton
Neutron
Nguyên tử
Các đồng vị của nguyên tố hóa học được phân biệt bởi?
Số neutron
Số proton và số electron
Số proton
Số electron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các đồng vị có cùng số proton
Các đồng vị có cùng số neutron
Các đồng vị có số neutron khác nhau
Các đồng vị có số khối khác nhau
Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của 56 26 X?
57 26 M
16 8 N
32 16 P
28 14 Q
Cho các nguyên tử: 16 8 X, 28 14 Y, 12 6 Z, 29 14 T. Các nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
X và Z
Z và Y
T và Y
X và T
Nguyên tử magnesium có 3 đồng vị là 24 Mg (chiếm 78,6%), 25 Mg (chiếm 10,1%), 26 Mg (chiếm 11,3%). Nguyên tử khối trung bình của magnesium (Mg) là?
24,3
26
24,6
25
Trong tự nhiên, carbon có 2 đồng vị bền là 12 6 C và 13 6 C. Nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,0111. Thành phần phần trăm của đồng vị 13 6 C là?
98,89%
1,11%
89,89%
10,11%
Phát biểu nào sau đây là sai?
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO
Theo mô hình hiện đại nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh và theo một quỹ đạo xác định
Khi chuyển động trong nguyên tử, các electron có những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó
Orbital s có dạng hình cầu
Orbital p có dạng hình gì?
Hình tròn
Hình cầu
Hình bầu dục
Hình số 8 nổi
Orbital p x có dạng hình số 8 nổi. Orbital này định hướng theo trục nào?
Trục x
Trục y
Trục z
Không theo trục nào
Lớp electron thứ 4 được kí hiệu bằng chữ cái in hoa nào?
L
M
N
O
Số electron tối đa trong phân lớp p là?
2
6
8
10
Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
2s
2d
3d
4f
Tổng số orbital trong lớp M là?
4
9
16
25
Cấu hình electron của chlorine (Z = 17) là?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Cho nguyên tử X có cấu hình electron: [Ar]4s2. X là nguyên tố nào?
s
p
d
f
Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau đây:
M: 1s2 2s1
N: 1s2 2s2 2p5
P: 1s2 2s2 2p6 3s2
Q: 1s2 2s2 2p6
Có bao nhiêu nguyên tử của nguyên tố kim loại?
1
2
3
4
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
Chiều tăng dần của số electron hóa trị của nguyên tử
Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử
Chiều tăng dần của nguyên tử khối
Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là?
3
4
5
6
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, chu kì và nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau
Chu kì 4 trong bảng tuần hoàn gồm có bao nhiêu nguyên tố?
2
8
18
32
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu cột?
2
8
18
32
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm halogen
Nhóm nguyên tố khí hiếm
Nguyên tố X có Z = 35. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là?
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA;
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIIA;
Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIA;
Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIIA.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:
16;
14;
15;
13;
X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. X thuộc loại nguyên tố nào?
Nguyên tố s;
Nguyên tố p;
Nguyên tố d;
Nguyên tố f.
Nhóm B bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s;
Nguyên tố p;
Nguyên tố s và nguyên tố p;
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
Chiều tăng dần của số electron hóa trị của nguyên tử;
Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử;
Chiều tăng dần của nguyên tử khối;
Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 5 có số lớp electron trong nguyên tử là?
3;
4;
5;
6.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, chu kì và nhóm;
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần;
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử;
Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
Chu kì 4 trong bảng tuần hoàn gồm có bao nhiêu nguyên tố?
2;
8;
18;
32.
Bảng tuần hoàn hiện nay có bao nhiêu cột?
2;
8;
18;
32.
Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IIA được gọi là gì?
Nhóm kim loại kiềm;
Nhóm kim loại kiềm thổ;
Nhóm halogen;
Nhóm nguyên tố khí hiếm.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là:
16;
14;
15;
13;
Nguyên tố X có Z = 35. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là?
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA;
. Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIIA;
Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIA;
Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIIA.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
Li, Na, K, Rb
Ca, Mg, Al, P
Cl, S, O, N
Br, I, Ca, Al
Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào?
Cấu hình electron nguyên tử
Khối lượng nguyên tử
Năng lượng ion hóa
Lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều giảm dần của bán kính nguyên tử?
S, P, Cl, O
Ca, Mg, K, Br
Mg, Al, P, S
Na, Mg, K, Ca
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học?
Bán kính nguyên tử
Cấu hình electron nguyên tử
Năng lượng ion hóa
Độ âm điện
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Bán kính giảm dần, tính kim loại giảm
Bán kính tăng dần, tính kim loại tăng
Bán kính tăng dần, tính phi kim tăng
Bán kính giảm dần, tính phi kim giảm
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Bán kính giảm dần, tính kim loại giảm
Bán kính tăng dần, tính kim loại tăng
Bán kính tăng dần, tính phi kim tăng
Bán kính giảm dần, tính phi kim giảm
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
Na, K, Rb, Li
Li, Rb, Na, K
Rb, K, Na, Li
Na, Li, K, Rb
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
F, Be, N, O
O, N, Be, F
F, O, N, Be
F, Be, O, N
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Li
Na
K
Cs
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Li
Na
K
Cs
Nguyên tố nào có công thức oxide (với hóa trị cao nhất) là R2O5?
Carbon (C)
Sodium (Na)
Sulfur (S)
Nitrogen (N)
Nguyên tố nào có công thức hydroxide (với hóa trị cao nhất) là R(OH)3?
Aluminium(Al)
Sodium (Na)
Sulfur (S)
Nitrogen (N)
Nguyên tử X có 17 proton. Hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxygen là?
V
VI
VII
VIII
Nguyên tố X thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO2. Số electron hóa trị của X là?
3
4
5
6
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIIA. Công thức hóa học của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của X là?
H2XO3
HX
H2XO4
HXO4
Trong các acid sau, acid nào mạnh nhất?
HF
HCl
HBr
HI
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính base mạnh nhất?
Mg(OH)2
NaOH
Al(OH)3
Fe(OH)3
Dãy gồm các chất có tính base giảm dần là?
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là?
H2SiO3, H3PO4, HClO4, H2SO4
H2SO4, HClO4, H2SiO3, H3PO4
H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4
H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3
Cho công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là XO3, trong đó X chiếm 40% về khối lượng. Xác định nguyên tố X.
Sulfur (S)
Phosphorus (P)
Carbon (C)
Nitrogen (N)
Phát biểu nào sau đây sai?
Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân một cách tuần hoàn
Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
Tính chất của các nguyên tố và hợp chất của nó biến thiên theo chiều giảm dần của khối lượng một cách tuần hoàn
Có thể dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố dựa vào cấu hình
Cấu hình electron của chlorine (Cl) là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. Cho các phát biểu sau:
1) Nguyên tử Cl có số hiệu nguyên tử là 17
2) Nguyên tử Cl ở chu kì 3, nhóm VA
3) Cl là nguyên tố phi kim
4) Oxide cao nhất là Cl2O5
5) Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là HClO4
Số phát biểu đúng là?
3
4
5
6
Nguyên tử copper ở ô số 29, nhóm IB. Cấu hình electron của nguyên tử copper là?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 4p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s14p2
Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử X là 3d5 4s1. Vị trí của X là?
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm VIB
Theo quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì?
Phi kim mạnh nhất là fluorine
Phi kim mạnh nhất là iodine
Kim loại mạnh nhất là magnesium
Kim loại mạnh nhất là aluminium
Nguyên tố nitrogen (N) ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA. Tính chất cơ bản của đơn chất nitrogen là gì?
Tính kim loại
Tính phi kim
Tính acid
Tính base
Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3s1. Tính chất cơ bản của hợp chất hydroxide chứa X là gì?
Tính kim loại
Tính phi kim
Tính acid
Tính base
Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và đứng kế tiếp nhau (biết MY > MX). Tổng số proton của X và Y là 33. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y là?
Y2O3
YO2
YO3
Y2O7
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
Na, K, S, P, F
F, S, P, Na, K
K, Na, P, S, F
F, P, S, K, Na
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35. Phát biểu nào sau đây là sai?
Các nguyên tố này đều là phi kim
Các nguyên tố này đều thuộc cùng một nhóm
Thứ tự tăng dần tính kim loại: X < Y < Z
Thứ tự độ âm điện: X < Y < Z
Câu 1. Cho thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng các hạt alpha (ion , kí hiệu là α) của Rutherford như sau:
(a)
Câu 2. Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm
a. Cấu hình electron nguyên tử R là 1s22s22p63s23p5
b. R có số khối là 35.
c. Nguyên tử R có 7 electron lớp ngoài cùng.
d. Nguyên tố R là phi kim và có 5 electron độc thân.
(a)
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của một nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai và 7 electron ở lớp thứ 3.
a. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 17.
b. X có tổng số electron trong các orbital s là 4.
c. Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 5 AO.
d. Tổng số electron trong các orbital p của X là 8.
(a)
Câu 4. Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bord) và mô hình hiện đại của nguyên tử.
a. Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.
b. Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.
c. Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.
d. Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
(a)
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Trong bảng hệ thống tuần hoàn:
a. A thuộc ô thứ 16.
b. A thuộc nhóm VIIA.
c. A thuộc chu kì 3.
d. A là nguyên tố S.
(a)
Câu 7: Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
a. Magnesium có 3 đồng vị bền.
b. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 25Mg là lớn nhất.
c. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là nhỏ nhất.
d. Nguyên tử khối trung bình của magnesium là 24,00.
(a)
Câu 8: Xét đặc điểm của các hạt cơ bản: proton, neutron, electron.
a. Hạt proton có điện tích tương đối là +1 và khối lượng xấp xỉ 1 gam.
b. Hạt neutron không mang điện và khối lượng xấp xỉ 1 amu.
c. Hạt electron có điện tích tương đối là -1 và khối lượng là 0,00055 amu.
d. Trong nguyên tử khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và neutron nên khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(a)
Câu 9: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
a. Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
b. Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
c. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.
d. X nằm ở nhóm VIIA.
(a)
Câu 10: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p5.
a. X ở chu kì 2.
b. X thuộc nhóm VA.
c. X là một phi kim.
d. X ở ô số 9 trong bảng tuần hoàn.
(a)
Câu 1. Nguyên tử oxygen (O) có 8 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử O có số electron cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là bao nhiêu?
(a)
Câu 2. Cần ít nhất bao nhiêu orbital nguyên tử để chứa được 18 electron?
(a)
Câu 3. Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hàng phần trăm) là bao nhiêu?
(a)
Câu 4. Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, …Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là bao nhiêu?
(a)
Câu 5. Phổ khối lượng của zirconium được biểu diễn như hình sau đây (điện tích z của các ion đồng vị zirconium đều bằng +1). Số lượng đồng vị bền của zirconium là bao nhiêu?
(a)
Câu 6. Cho cấu hình electron của ion M2+ là 1s22s22p63s23p6 . Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M bằng bao nhiêu?
(a)
Câu 7. Nguyên tử chlorine (Z = 17) có bao nhiêu electron trong phân lớp 3p?
(a)
Câu 8. Đồng vị phóng xạ cobalt (Co - 60) phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh, dùng để điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể. Cobalt có ba đồng vị là: 59 27 Co (chiếm 98%), 58 27 Co và 60 27 Co nguyên tử khối trung bình là 58,982. Xác định hàm lượng % của đồng vị phóng xạ Co - 60.
(a)
Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p3. Vị trí (ô, chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn là?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
(a)
