Font size
WorksheetsÔN THI HK1 10N
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 10mins
Số phân lớp electron trên lớp L bằng
2
3
4
1
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân
Lớp K
Lớp L
Lớp N.
Lớp M
Nguyên tử gồm
hạt nhân và electron
hạt nhân và proton
proton và vỏ nguyên tử
hạt nhân và vỏ nguyên tử
proton, notron và electron
Hạt nhân nguyên tử gồm
proton và electron
proton và notron
notron và electron
proton
Vỏ nguyên tử gồm
proton
electron
notron
proton và electron
Nguyên tử có đặc điểm nào sau đây về điện tích?
Mang điện tích dương
Mang điện tích âm
Không mang điện
Có điện tích bằng không
ĐIện tích của hạt nhân nguyên tử bằng
số proton và mang điện tích dương
số notron và mang điện tích dương
tổng số proton và số notron
sổ proton và mang điện tích âm
Ở vỏ nguyên tử các electron
chuyển động hỗn loan không ngừng
chuyển động không ngừng trong 1 lớp
chuyển động không ngừng theo từng lớp với số lượng chia đều
chuyển động không ngừng theo từng lớp theo quy luật 2 8 8
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron, electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Chọn phát biểu sai?
Số khối bằng tổng số hạt p và n
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Trong 1 nguyên tử số p = số e = sồ đơn vị điện tích hạt nhân
Trong nguyên tử, điện tích của hạt nhân là điện tích của tổng các proton
Chọn câu phát biểu sai :
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton = số electron = số điện tích hạt nhân
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
(4) Số proton = điện tích hạt nhân
(5) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
A. 2, 4, 5
B. 2, 3
C. 3, 4
D. 2, 3, 4
Ion X2- và M3+ đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. X, M là những nguyên tử nào sau đây ?
A. F, Ca
B. O, Al
C. S, Al
D. O, Mg
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố:
A. Al và Br
B. Al và Cl
C. Mg và Cl
D. Si và Br.
Nguyên tố X ở chu kì 4, nguyên tử của nó có phân lớp electron ngoài cùng là 4p5. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là :
A. [Ar]3d104s2 4p5
B. [Ar]3d10 4p2
C. [Ar]4s2 4p5
D. [Ar]4p2
Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình electron như sau:
(X)1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2; (Y)1s2 2s2 2p1; (Z)1s2 2s2 2p6 3s2 3p2; (T)1s2 2s2 2p6 3s2.
Nguyên tử nào thuộc nguyên tố s?
A. Y, Z
B. X; T
C. X, Y
D. Z, T
Nguyên tử S (Z=16) nhận thêm 2e thì cấu hình e tương ứng của nó là:
A. 1s22s22p63s1
B .1s22s22p6
C. 1s22s22p63s23p1
D. 1s22s22p63s23p6
Nguyên tử của nguyên tố R3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:
A. 23
B. 24
C. 26
D. 25
Cho biết (Z=29). Hỏi cấu hình eletron của Cu?
A. 1s22s22p63s23p64s13d10
B. 1s22s22p63s23p63d104s1
C. 1s22s22p63s23p63d94s2
D. 1s22s22p63s23p64s23d9
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây ?
A. Flo (Z=9)
B. Lưu huỳnh (Z=16)
C. Clo (Z=17)
D. Oxi (Z=8)
Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z=3, Z=11, Z=19 có đặc điểm chung là :
A. Đáp án khác
B. có 3 electron ở lớp ngoài cùng
C. có 2 electron ở lớp ngoài cùng
D. có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Cấu hình electron nguyên tử của X 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây sai
A. lớp L có 8 electron
B. Lớp M có 5 electron
C. lớp K có 2 electron
D. Lớp ngoài cùng có 3 electron
Cho 3 ion Na+, Mg2+, F-. Nhận định nào sau đây SAI?
3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
B. 3 ion trên có tổng số hạt nơtron khác nhau
C. 3 ion trên có tổng số hạt electron bằng nhau
D. 3 ion trên có tổng số hạt proton bằng nhau
Trong bảng tuần hoàn, số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là
3 và 4.
4 và 3.
3 và 3.
4 và 4.
Nguyên tử Oxi có Z=8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn là
ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIB.
Cho nguyên tử X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng TH?
Chu kì 2, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IIA
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
16
17
14
15
Một nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm IB. Cấu hình electron của R là:
1s22s22p63s2.
1s2 2s22p63s23p63d104s2
1s2 2s22p63s23p63d64s2
1s2 2s22p63s23p63d104s1
Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y đứng kế nhau trong một chu kì có tổng số hạt proton là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?
Chu kì 2, nhóm IIIA, IVA
Chu kì 2, nhóm IIA, IIIA
Chu kì 3, nhóm IIA, IIIA
Chu kì 3, nhóm IA, IIA
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm nào chung?
Số e lớp ngoài cùng
Số nơtron
Số lớp electron
Số electron
Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng
số electron
số nơtron
số proton
số khối
Trong cùng một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không đổi, tăng dần
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
Clo nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Hóa trị cao nhất của clo trong hợp chất với oxi là bao nhiêu?
3
1
7
5
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
Quy luật biến đổi tính axit của dãy hiđroxit H2SiO3, H2SO4, HClO4 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Nguyên tử Oxi có Z=8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn là
ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIB.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thuộc chu kì
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 có số electron hóa trị là?
A. 4.
B. 7.
C. 6.
D. 5.
Nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Nguyên tử nitrogen ( Z=7) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt cấu hình elctron bền vững
A. Nhận 3 electron
B. Nhận 4 electron
C. Nhận 5 electron
D. Nhận 7 electron
Liên kết hidrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây
A. CH4
B. NH3
C. H3C-O-CH3
D. PH3
Dãy chất nào sau đây có liên kết ion:
A. NaCl, H2O, KCl, CsF.
B. KF, NaCl, NH3, HCl.
C. NaCl, KCl, KF, CsF.
D. CH4, SO2, NaCl, KF.
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VI có cấu hình là:
A. 1s22s22p63s23p4.
B. 1s22s22p63s23p2.
C. 1s22s22p23s23d4
D. 1s22s22p63s23p6.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
A. sự góp chung các electron độc thân.
B. sự cho – nhận cặp electron hóa trị
C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
D. lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Nguyên tử của nguyên tố X có 13e . khi mất đi toàn bộ e ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là:
1+
2+
3+
4+
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Hãy chọn phát biểu SAI :
Trong liên kết CHT , cặp electron lệch về phía ngtử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết CHT có cực được tạo thành giữa hai ngtử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
Liên kết CHT không cực được tạo nên từ các ngtử khác hẳn nhau về tính chất hóa học
Hiệu độ âm điện giữa hai ngtử lớn thì phân tử phân cực yếu
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20. Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
nơtron,electron
electron,nơtron,proton
electron, proton
proton,nơtron
Cấu hình electron của X (Z=12): 1s2 2s2 2p6 3s2. Chọn câu phát biểu đúng về X:
Có 3 electron lớp ngoài cùng
Có 3 lớp electron
Dễ nhận electron
X là phi kim
Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần
Ba(OH)2<Mg(OH)2<Al(OH)3.
Al(OH)3<Mg(OH)2<Ba(OH)2.
Al(OH)3<Ba(OH)2< Mg(OH)2.
Mg(OH)2<Ba(OH)2<Al(OH)3.
Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,958 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là
Ca và Sr.
Mg và Ca.
Be và Mg.
Sr và Ba.
Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Kí hiệu của các nguyên tố X, Y lần lượt là :
Al và F
Al và O
Mg và O
Mg và F
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIB. Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p63d104s24p5
1s22s22p63s23p63d104s14p6
1s22s22p63s23p63d34s1
1s22s22p63s23p63d54s2
Cho 10g hỗn hợp hai kim loại kiềm tan hoàn tòan vào
100ml H2O (d=1g/ml) thu được dung dịch A và 2.479 lít khí (đkc). Khối lượng dung dịch A là :
110 g
9.8 g
109.8 g
11.7 g
Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit cao nhất của X là 74,07 %. Nguyên tử khối của X là
31.
14.
52
32.
Một ntố R có cấu hình electron 1s22s22p3. Công thức
oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của R là
R2O5 và RH3
RO2 và RH4
RO2 và RH2
RO3 và RH2
Hòa tan hết 12,34 gam hỗn hợp kim loại X gồm 3 kim loại thuộc nhóm IA và IIA tác dụng với lượng dư dd H2SO4 loãng thu được 4,958 lít H2 (đktc) và m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:
45,00
30,50
28,14
31,54
Nguyên tố M thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 40% khối lượng. Công thức oxit đó là:
SO3
SO2
CO
CO2
Nguyên tử của nguyên tố R3+ có phân lớp ngoài cùng là 3d5. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:
23
24
25
26
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
50,00%.
40,00%.
60,00%.
27,27%.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
Si
Cl
C
S
Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan. Vậy M là:
Cu
Fe
Mg
Al
Cho nguyên tử lưu huỳnh ở ô thứ 16. Cấu hình electron của S2- là:
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p6
Câu 29: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 35. Xác định cấu hình electron của Y( ZY>ZX)?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5
1s22s22p5
Hòa tan 0,3 g hỗn hợp 2 kim loại X và Y thuộc 2 chu kì liên tiếp của nhóm IA vào H2O thì thu được 0,2479 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn, X và Y là
Rb và Cs.
Na và K.
K và Rb.
Li và Na.
Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg (Z=12), Ca (Z=20), Sr (Z=38), Ba (Z=56). Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều
tăng rồi giảm.
tăng dần.
giảm rồi tăng.
giảm dần.
Hoà tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y thuộc nhóm II A và thuộc hai chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl thu được 4,958 lít CO2 (đktc). Hai kim loại X, Y là :
Sr (M = 88) và Ba (M = 137).
Ca (M = 40) và Sr (M = 88) ;
Mg (M = 24) và Ca (M = 40) ;
Be (M = 9) và Mg (M = 24) ;
Cho 2g hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch H2SO4 rồi cô cạn, thu được 8,72g hỗn hợp hai muối khan. Hai kim loại đó là
Ca và Sr
Mg và Ca
Ca và Ba
Ba và Sr
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p4, công thức hợp chất của R với hiđro và công thức oxit cao nhất là:
RH2, RO
RH2, RO3
RH2, RO2
RH3, R2O5
•Liên kết CHT là liên kết hóa học hình thành giữa 2 nguyên tử bằng
1 cặp e dùng chung
Sự cho nhận e
1 hay nhiều cặp e dùng chung
1 cặp e dùng chung
Nguyên tử y có hóa trị với oxi bằng 3 lần hóa trị với Hidro, gọi x là công thức hợp chất oxit cao nhất, Z là công thức hợp chất khí với hidro. Tỉ khối của X đối với Z bằng 2,353. Nguyên tử khối của Y là?
32
79
16
19
Oxit cao nhất thuộc dạng X2O7 thì hợp chất khí với H có dạng
XH7
HX
H2X
XH3
Cho các nhận xét sau:
1) Kim loại có xu hướng nhường e, thể hiện tính khử.
2) Các nguyên tử có thể cho, nhận, hoặc góp chung e bất kỳ để đạt cấu hình e bền giống khí hiếm.
3) Các khí hiếm đều rất bền.
4) Chỉ e hóa trị mới tham gia cho, nhận hoặc góp chung.
Số nhận xét đúng là
1
2
3
4
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
1. 1s2 2s2 2p6 3s2
2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
3. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
4. 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố kim loại là:
1, 2, 4
1, 3
2, 3, 4
2, 4
