WorksheetsCâu hỏi về Cơ sở dữ liệu
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Theo em, ứng dụng nào sau dưới đây KHÔNG cần có CSDL?
Quản lí bán vé máy bay.
Quản lí chi tiêu cá nhân.
Quản lí cước phí điện thoại
Quản lí một mạng xã hội.
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin trong bài toán quản lí của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật dữ liệu
Khai thác thông tin
Tất cả đáp án trên
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
Tập hợp dữ liệu phục vụ một bài toán quản lí nào đó.
Tập hợp dữ liệu phản ánh hồ sơ của một tổ chức, có thể cập nhật và khai thác thông tin từ đó phục vụ công tác quản lí của tổ chức này.
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Trong các câu sau, câu nào ĐÚNG về “Hệ quản trị CSDL”?
CSDL được quản lí bằng một chương trình
CSDL quản lí một hệ thống nào đó
Phần mềm sử dụng dữ liệu trong CSDL
Phần mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ, cập nhật, khai thác CSDL.
Thành phần nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ CSDL?
Hệ điều hành
CSDL
Hệ QT CSDL
Phần mềm ứng dụng dùng CSDL
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính:
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Hãy chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau:
Xử lí thông tin trong bài toán quản lí gồm: Tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
Quản lí bán hàng ở siêu thị không cần dùng đến CSDL
Tìm kiếm, thống kê, lập báo cáo là ba thao tác nằm trong nhóm công việc khai thác thông
D. Cập nhật dữ liệu gồm có ba việc: Thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Trường em có CSDL dùng để quản lí việc mượn và trả sách tại thư viện. Theo em CSDL đó quản lí những dữ liệu của những chủ thể nào?
Sách, người mượn, việc mượn trả sách.
Sách, thủ thư, độc giả
Học sinh, giáo viên, sách
Sách, nội quy thư viện, hội thảo sách.
Trường em có CSDL dùng để quản lí việc mượn và trả sách tại thư viện. Hãy chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau?
Khi xây dựng CSDL, mỗi chủ thể nên lưu trữ dữ liệu bằng 1 bảng.
Những người liên quan đến CSDL đó được chia thành 3 nhóm: Người quản trị, người lập trình ứng dụng và người dùng.
Việc rút ra được dữ liệu thỏa mãn điều kiện nào đó ta gọi là thống kê dữ liệu.
Cần phải cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
Giả sử trường em cần có một CSDL để quản lí kết quả học tập của học sinh. Theo em cơ sở dữ liệu này cần có những bảng nào?
Học sinh, giáo viên
Số báo danh, Học sinh
Đánh phách, Học sinh, giáo viên
Học sinh, điểm các môn
Chức năng của hệ QTCSDL
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL;
Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu;
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;
Tất cả đáp án trên
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Khi nào thì có thể nhập dữ liệu vào bảng?
Ngay sau khi cơ sở dữ liệu được tạo ra.
Bất cứ khi nào có dữ liệu.
Bất cứ lúc nào cần cập nhật dữ liệu.
Sau khi bảng đã được tạo trong cơ sở dữ liệu.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
Tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự
Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Enter
Space
Tab
Delete
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Biểu tượng
Biểu tượng
Biểu tượng
Biểu tượng
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì?
Tìm kiếm dữ liệu
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Biểu tượng
Biểu tượng
Biểu tượng
Biểu tượng
Nút lệnh nào sau đây dùng đề tạo liên kết giữa các bảng
Để mở cửa sổ tạo liên kết giữa các bảng ta thực hiện thao tác theo phương án nào sau đây
Database Tools \ Relationships
Create \ Relationships
Home \ Relationships
Table \ Reationships
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác
Một trường bất kỳ.
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Phương án nào sau đây dùng để sửa liên kết giữa các bảng
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Edit Relationships
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Show Table
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Hide Table
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Delete
Chọn phương án sai. Liên kết giữa các bảng cho phép:
Khóa dữ liệu, không cho tạo thêm dữ liệu mới gây dư thừa
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Tránh được dư thừa dữ liệu
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trường khóa làm khóa chính)
2. Chọn các tham số liên kết
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
2→4→1→3
4→3→1→2
4→2→3→1
3→1→4→2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Database Tools → Relationships → Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Edit Relationsnhips → Delete → Yes
Bấm Phím Delete → Yes
Chọn phương án với các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Mọi hệ QTCSDLQH đều có cơ chế đảm bảo ……. dữ liệu không vi phạm ràng buộc …….
đối với các liên kết giữa các bảng
cập nhật, khóa ngoài
cập nhật, dữ liệu
khai thác, khóa ngoài
tạo lập, dữ liệu
Chọn phương án sai. Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ không có trường nào là khóa chính
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Mục đích chính của biểu mẫu là gì?
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu.
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu.
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nha
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là: (1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using
wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo
là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
A (2) → (5) → (3) → (4) → (1)
A (2) → (5) → (4) → (3) → (1)
(5) → (2) → (3) → (4) → (1)
A (2) → (3) → (4) → (5) → (1)
Truy vấn CSDL là:
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Là cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng.
Ngôn ngữ truy vấn CSDL phổ biến hiện nay là:
Access
Excel
Word
SQL
Em hãy điền vào chỗ trống (...) cho phát biểu dưới đây: “Khi thực hiện các câu truy vấn, hệ quản trị CSDL sẽ coi tên trường là biến trong chương
trình xử lí, do vậy, nếu tên trường có chứa dấu cách thì cần phải dùng các dấu …… để đánh dấu
bắt đầu và kết thúc tên trường "
()
''
[]
""
CSDL phổ biến hiện nay là:
Access
Excel
Word
SQL
Đối với các hệ CSDL quan hệ, có mấy loại truy vấn dữ liệu?
1
2
3
4
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Thêm dữ liệu vào bảng
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề WHERE dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Sửa dữ liệu trong bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề FROM dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Xóa dữ liệu trong bảng
Em hãy quan sát vào bảng thiết kế QBE của Access dưới đây: “Để đưa ra danh sách các học sinh có điểm môn Toán >= 8.0, tại cột [Toán] ta nhập >= 8.0 trên dòng nào?”
Sort
Criteria
or
Show
Cho câu truy vấn sau: SELECT [Họ và tên], [Giới tính], [Toán] FROM [HỌC SINH 11] WHERE [Giới tính] = “Nữ” Em hãy cho biết câu truy vấn trên cho biết thông tin:
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ
Cho cấu trúc 1 câu truy vấn như sau:
SELECT [Họ và tên], [Ngày sinh], [Tin học]
FROM [HỌC SINH 11]
WHERE ……..
Em hãy hoàn thiện cấu trúc truy vấn trên bằng cách điền vào chỗ trống (….), để đưa ra danh
sách gồm họ tên, ngày sinh, điểm môn Tin học của những học sinh có điểm môn Tin học từ 7.5 trở
lên từ bảng dữ liệu HỌC SINH 11:
[Tin học] > 7.5
[Tin học] = 7.5
[Tin học] >= 7.5
[Tin học] <= 7.5
CSDL tập trung là:
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô lớn
CSDL phân tán là:
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô nhỏ, không cần kết nối mạng
Chọn nhận định chính xác nhất:
CSDL phân tán có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ
CSDL tập trung có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ
CSDL phân tán có kiến trúc 1 tầng, 2 tầng, 3 tầng
CSDL tập trung và phân tán đều có mô hình ngang hàng
Cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập, điều phối dữ liệu
Phù hợp với mọi tổ chức quy mô lớn, nhỏ
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Khả năng mở rộng tốt
Cơ sở dữ liệu phân tán có ưu điểm gì?
Dễ dàng quản lý và duy trì, thích hợp mọi quy mô tổ chức
Phân tán dữ liệu một cách hiệu quả, mở rộng tổ chức linh hoạt
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chi phí phù hợp
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu tốt, độ tin cậy cao
Cơ sở dữ liệu tập trung có nhược điểm gì?
Quá trình khai thác dữ liệu bị dừng nếu CSDL tập trung gặp sự cố
Khó thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Bắt buộc các máy tính phải có kết nối mạng để khai thác CSDL
Cơ sở dữ liệu phân tán có nhược điểm gì?
Khó quản lý khi kích thước dữ liệu lớn
Chi phí cao, khó khăn đảm bảo tính nhất quán dữ liệu và tính an ninh
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Không thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
Điểm khác biệt chính giữa cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán là gì?
Số lượng máy chủ lưu trữ dữ liệu
Cách truy cập và quản lý dữ liệu
Độ phức tạp của cấu trúc dữ liệu
Không có điểm khác biệt
Một cửa hàng tạp hóa gồm 4 tầng, có sử dụng phần mềm quản lý bán hàng. Mỗi quầy đều có quầy thu ngân nhưng toàn bộ dữ liệu lưu tại máy tính tầng 1. CSDL của cửa hàng này là:
CSDL tập trung có kiến trúc khách – chủ (kiến trúc 1 tầng)
CSDL tập trung có kiến trúc khách – chủ (kiến trúc 2 tầng)
CSDL tập trung có kiến trúc khách – chủ (kiến trúc 3 tầng)
CSDL phân tán có kiến trúc ngang hàng
CSDL tập trung phù hợp với những bài toán quản lí :
Quản lí học sinh trường cấp 1 có 1 cơ sở, quản lí hoạt động của ngân hàng nhiều chi nhánh,
Quản lí học sinh trường cấp 2 có 1 cơ sở, quản lí bán hàng cửa hàng tạp hóa nhỏ
Quản lí sinh viên trường Đại học nhiều cơ sở, quản lí hàng hóa của hệ thống cửa hàng VinMart
Hệ thống tìm kiếm Google, hệ thống thư điện tử
Chọn phát biểu sai: Bảo mật thông tin trong CSDL là:
Bảo vệ dữ liệu bên trong CSDL
Chia sẻ thông tin bí mật của công ty cho người thân.
Đảm bảo tính bí mật của thông tin
Bảo vệ hệ quản trị CSDL
Các giải pháp bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL:
Xác thực người truy cập.
Sử dụng tường lửa.
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Tất cả đáp án trên.
... là biện pháp bảo mật dữ liệu trong CSDL, là lớp bảo vệ trong trường hợp các biện pháp kiểm soát truy cập đã bị vượt qua, là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.
Chữ kí điện tử.
Mật khẩu.
Mã hóa dữ liệu.
Đáp án khác.
Thông thường, khi muốn truy cập vào hệ CSDL, em cần cung cấp:
Hình ảnh.
Chữ kí.
Họ tên người dùng.
Tên tài khoản và mật khẩu.
Nguyên nhân nào sau đây không phải nguyên nhân gây phá vỡ sự an toàn của CSDL:
Sự cố, tai họa ngẫu nhiên
Cháy nổ
Phá hoại dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá dữ liệu?
Mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.
Mã hoá dữ liệu để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Mã hóa dữ liệu để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống?
Đảm bảo các bản sao ở một vị trí an toàn.
Tạo bản sao lưu của CSDL và các tệp biên bản theo định kì.
Các bản sao lưu được sử dụng để khôi phục CSDL khi bị lỗi không sử dụng được CSDL.
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Microsoft Access là phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với ai?
Cơ quan.
Doanh nghiệp nhỏ.
Người dùng cá nhân.
Tất cả đều đúng.
Vùng nút lệnh trong Access nằm ở đâu?
Trên cùng.
Bên trái.
Bên phải.
Dưới cùng.
Vùng điều hướng trong Access hiển thị gì?
Các lệnh thường dùng.
Các thẻ tên của đối tượng.
Các đối tượng trong một CSDL.
Các biểu tượng của đối tượng.
Phần đuôi tệp của tệp CSDL Access là gì?
.accdb
.docx
.pptx
.xlsx
Làm thế nào để mở một đối tượng trong Access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột vào thẻ tên của đối tượng.
Nháy dấu ở góc t
nào để mở một đối tượng trong Access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột vào thẻ tên của đối tượng.
Nháy dấu ở góc trên bên phải màn hình.
Cách nào để thay đổi khung nhìn trong Access?
Nháy chuột nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nháy chuột vào các nút lệnh chọn khung nhìn có sẵn ở góc phải dưới của cửa sổ Access.
Nháy chuột phải lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung hình thích hợp.
Tất cả đều đúng.
Để tạo CSDL mới từ Blank database, ta cần thực hiện các bước nào sau đây?
Mở Access, chọn New, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Save.
Vùng nút lệnh trong MS Access có chức năng gì?
Hiển thị các đối tượng trong CSDL.
Hiển thị các biểu tượng của đối tượng.
Hiển thị các lệnh thường dùng tại thời điểm làm việc.
Hiển thị các thẻ tên của đốtượng.
Có bao nhiêu cách để tạo CSDL mới trong Access?
4
1
3
2
Làm thế nào để thay đổi khung nhìn trong Microsoft Access?
Nhấp chuột vào nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Create và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột trái lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Home và chọn khung nhìn thích hợp.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Table gồm các cột và hàng
Field là tổng số cột trên một bảng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
String
Short Text
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
File Name
Field Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Name
Field Size
Description
Data Type
Trong khung nhìn thiết kế, một trường thay đổi khi:
Một trong những tính chất của trường thay đổi
Kiểu dữ liệu của trường thay đổi
Tên trường thay đổi
Tất cả các phương án trên
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Các bước để tạo liên kết với bảng là:
Tạo trang bảng chọn Database Tools\Relationships...
Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
Chọn các bảng sẽ liên kết
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Field Name
Cột Data Type
Cột Description
Cột Field Properties
Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tool/ Relationships
Tool/ Relationships
Create/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
Chọn Edit RelationShip
Bấm đúp chuột vào dây liên kết chọn lại trường cần liên kết
Tools RelationShip Change Field
Cả A, B, C đều sai
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác nào sau đây sai?
Click phải chuột vào dây liên kết cần xoá, chọn Delete Yes
Database Tools RelationShip Delete Yes
Database Tools Delele Yes
Cả A, B, C đều sai
Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete/Yes;
Chọn hai bảng và nhấn Delete;
Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
Không thể xóa được;
Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng MAT HANG liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Bảng MAT HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Điều gì sai khi tạo mối liên kết giữa 2 bảng MAT HANG và bảng HOA DON trong hình sau:
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường và kiểu dữ liệu.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng độ lớn.
Không thể tạo được mối liên kết giữa 2 bảng này.
Biểu mẫu có các loại:
Biểu mẫu nột bản ghi và biểu mẫu nhiều bản ghi
Biểu mẫu tách đôi
Biểu mẫu có kết buộc với bảng CSDL và biểu mẫu không kết buộc
Tất cả các phương án trên
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Vùng hiển thị của biểu mẫu được chia thành hai chiều: dọc, ngang.
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập.
Đối lập với biểu mẫu có kết buộc, biểu mẫu không kết buộc không dùng để nhập, chỉnh sữa dữ liệu.
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu tách đôi sau khi chọn lệnh Create/ More Forms
Multiples Items
Split Form
Datasheet
Blank Form
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh:
Forms
Form Wizard
Form Design
Blank Form
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh?
Forms
Form Wizard
Form Design
Blank Form
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Trình tự thao tác để thiết kế một biểu mẫu bằng tiện ích Form Wizard:
(1) Nháy chọn Create/Form Wizard (2) Chọn dữ liệu nguồn
(3) Nháy nút Finish
biểu mẫu(4) Chọn kiểu bố trí các trường trong
(5) Chọn các trường dữ liệu đưa vào biểu mẫu
(1) -> (2) -> (4) -> (5) ->(3)
(2)->(3) -> (1) -> (4) -> (5)
(1) -> (2) -> (5) -> (4) ->(3)
(2)->(3) -> (4) -> (5) -> (1)
Để tạo biểu mẫu đồng bộ hóa trong hộp thoại Form Wizard ta chọn?
Form Wizard
Blank Form
Linked Form
Form with subform(s)
Để nhập hoặc xem dữ liệu ta chọn chế độ nào của biểu mẫu?
Layer View
Form View
Design View
Tất cả đều đúng
Để thực hiện sắp xếp bản ghi theo thứ tự tăng dần ta chọn lệnh?
Ascending
Descending
Filter
Remove Sort
Để thiết kế truy vấn SELECT đơn giản thực hiện?
Nháy chuột chọn Create/Query Design
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần kết quả truy vấn theo một trường đã chọn, cần thực hiện lệnh nào dưới đây?
Save
Ascending
Descending
Selection
Để sắp xếp kết quả truy vấn theo một hoặc nhiều trường (lồng nhau), trong vùng lưới QBE, thực hiện trân hàng nào?
Hàng Sort
Hàng Criteria
Hàng Field
Hàng Table
Cho các bảng sau: - DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai) - LoaiSach(MaLoai, LoaiSach) - HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia) Để biết giá của một quyển sách thì khi tạo truy vấn cần những bảng nào ?
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon
Trình tự thao tác để thiết kế một truy vấn SELECT đơn giản, biết: (1) Hộp thoại ShowTable xuất hiện, chọn tên bảng -> nhấn nút Add -> nháy Close. (2) Nháy nút (3) Nháy chuột Create/Query Design (4) Trong vùng lưới QBE: lựa chọn các trường tại hàng Field. (5) Ghi lưu truy vấn
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (2) ->(5)
(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (truy vấn ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Là nơi viết các biểu thức logic thể hiện tiêu chí lựa chọn bản ghi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Báo cáo thường được sử dụng để:
Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
Tạo truy vấn khai thác dữ liệu
Để tạo một báo cáo nhanh, chi tiết ta chọn lệnh
Nháy chuột chọn Create/Report
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để thiết kế một báo cáo cho phép lựa chọn tùy biến theo yêu càu ta chọn lệnh
Report
Report Wizard
Report Design
Blank Repor
Để thiết kế một báo cáo có thể gộp nhóm, thống kê ta chọn lệnh
Chọn Total
Chọn Group & Sort
Chọn Insert Image
Chọn Logo
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Trình tự thao tác để thiết kế một báo cáo bằng tiện ích Report Wizard, biết:
(1) Chọn dữ liệu nguồn (4) Chọn trường đưa lên báo cáo
(2) Nháy nút Finish (5) Chọn cách bố trí dữ liệu
(3) Chọn trường gộp nhóm (6) Nháy chọn Create/Report Wizard
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)->(6)
(6)->(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(6) -> (1) -> (4) -> (3) ->(5)->(2)
(6)->((3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Có thể định dạng kiểu chữ, cỡ chữ cho các tiêu đề và dữ liệu trong báo cáo
Lưu báo cáo để sử dụng nhiều lần
Báo cáo tạo bằng Wizard đạt yêu cầu về hình thức
Có thể chèn hình ảnh cho báo cáo thêm sinh động
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Chọn trường đưa vào báo cáo
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Có bao nhiêu khung nhìn trong báo cáo?
1
2
3
4
Khung nhìn mặc định của báo cáo là gì?
Report Header
Page Header
Detail
Report View
Khung nhìn nào trong báo cáo hiển thị nhãn tên trường ở đỉnh mỗi cột?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Phần nào của báo cáo xuất hiện ở mỗi trang và hiển thị số thứ tự trang trên tổng số
trang và ngày tháng?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Phần nào của báo cáo xuất hiện trong trang cuối của báo cáo và hiển thị thông tin tóm
tắt?
Report Header
Page Header
Detail
Report Footer
Phần nào trong biểu mẫu chứa nội dung chính?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Footer
Loại phần tử nào trong báo cáo được kết nối với trường dữ liệu từ bảng hoặc truy vấn
cơ sở dữ liệu?
Label
Data box
Report Header
Page Header
Phần nào trong báo cáo chứa các hộp dữ liệu?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Có bao nhiêu phần trong biểu mẫu?
1
2
3
4
Phần nào trong biểu mẫu hiển thị tiêu đề của biểu mẫu?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Header
Trong Access, khi tạo biểu mẫu điều hướng, người dùng có thể chọn bố cục nào?
Horizontal Tabs
Vertical Tabs
Dropdown Menu
Slide-out Panel
Biểu mẫu điều hướng trong CSDL Access là gì?
Giao diện chứa các nút điều khiển giúp người dùng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và
báo cáo khác nhau.
Giao diện chỉ hiển thị kết quả xuất ra thông tin, không cho phép sửa đổi dữ liệu.
Giao diện cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng không cho phép sửa đổi dữ liệu
Giao diện giúp người dùng tìm kiếm các đối tượng cụ thể đã dành cho họ.
Biểu mẫu trong CSDL Access có tính năng gì?
Giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Hiển thị kết quả xuất ra thông tin.
Cho phép sửa đổi dữ liệu từ các bảng nguồn bên dưới.
Cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng có tính năng khoá chặt một số trường dữ liệu cần bảo vệ
Thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm trong Access sẽ che
khuất toàn bộ vùng làm việc và vùng điều hướng hay không?
Có, che khuất toàn bộ.
Chỉ che khuất vùng làm việc.
Không, vẫn hiển thị cả vùng làm việc và vùng điều hướng.
Chỉ che khuất vùng điều hướng
