Font size
WorksheetsCải cách hành chính triều Nguyễn
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành
chia cả nước thành ba vùng.
cuộc cải cách hành chính.
bãi bỏ chế độ tập quyền.
cải tổ tổ chức hành chính.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là về lĩnh vực
kinh tế.
văn hóa.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Sau cuộc cải cách của vua Minh Mạng, cơ cấu hành chính Đại Nam được chia thành
30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.
trấn Bắc Thành và Gia Định thành.
13 đạo Thừa tuyên và phủ Trung Đô.
3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các.
Ngự sử đài.
Hàn lâm viện.
Đô sát viện.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến đã đạt đến đỉnh cao.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục triệt để.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất các đơn vị hành chính ở địa phương trong cả nước.
Tăng cường tính nghiêm minh và hiệu quả của hệ thống quan lại.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?
Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.
Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng".
Xóa bỏ tình trạng cát cứ ở địa phương.
Tăng cường tính hiệu lực của nhà nước.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Đặt cơ sở cho sự phân chia hành chính hiện
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Đặt cơ sở cho sự phân chia hành chính hiện nay.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Đặt cơ sở cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ.
Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến phân quyền.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Một trong những đóng góp to lớn của vua Minh Mạng (1820 - 1840) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
Bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đã xây dựng Việt Nam thành cường quốc số một ở Châu Á.
Tạo điều kiện cho giáo dục Nho học và chữ Nôm phát triển.
Đã cho khôi phục và xây dựng mới hoàng thành Thăng Long.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Đô sát viện, Cơ mật viện
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Kiểm tra, giám sát lục bộ và các tỉnh.
Vua Minh Mạng tiến hành cải cách các đơn vị hành chính ở địa phương và chia đất nước thành 30 tỉnh, đứng đầu mỗi tỉnh là
Tri phủ.
Tri huyện.
Tổng đốc.
Cai tổng.
Ở địa phương, vua Minh Mạng đặt các chức quan Tổng đốc, Tuần phủ đứng đầu tỉnh để thực hiện nhiệm vụ gì?
Quản lý chính quyền từ cấp huyện trở xuống.
Thay phiên nhau để quản lý chính quyền.
Trực tiếp cai trị chính quyền ở cấp tỉnh.
Trực tiếp quản lý vùng dân tộc thiểu số.
Biển Đông là vùng biển thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mĩ
Biển Đông nằm ở khu vực địa lý - lịch sử nào sau đây?
Đông Nam Á
Đông Bắc Á
Tây Nam Á
Tây Ấn Độ
Biển Đông nằm ở khu vực tiếp giáp với hai trung tâm văn minh lớn nào sau đây?
Trung Hoa và Ấn Độ.
Lưỡng Hà và Ai Cập.
Ấn Độ và Ai Cập.
Ấn Độ và Lưỡng Hà.
Biển Đông giữ vị trí chiến lược trên con đường giao thương chủ yếu giữa hai châu lục nào sau đây?
Châu Á và Châu Âu.
Châu Á và Châu Phi.
Châu Á và Châu Mĩ.
Châu Á và Châu Úc.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không giáp với biển Đông?
Lào.
Brunây.
Thái Lan.
Singapore.
Trong lịch sử cổ - trung đại, con đường nào sau đây có đi qua biển Đông?
Con đường tơ lụa trên biển.
Con đường tơ lụa trên bộ.
Con đường giao thương Âu - Phi.
Con đường giao thương Á - Mĩ.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông thuộc chủ quyền quốc gia nào sau đây?
Việt Nam.
Thái Lan.
Singapore.
Trung Quốc.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông thuộc chủ quyền quốc gia nào sau đây?
Việt Nam.
Thái Lan.
Singapore.
Trung Quốc.
Một trong những di sản thiên nhiên thế giới nổi tiếng nằm ở biển Đông là
Vịnh Hạ Long.
Vịnh Ben gan.
Vịnh Thái Lan.
Vịnh Bắc Bộ.
Phần biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam có diện tích khoảng
1 triệu km vuông
1,5 triệu km vuông
2 triệu km vuông
3 triệu km vuông
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương đi qua vùng biển nào?
Địa Trung Hải.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?
Yên Bái.
Cao Bằng.
Kiên Giang.
Lạng Sơn.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là tuyến đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Châu Á - Bắc Băng Dương.
châu Âu - Đại Tây Dương.
châu Phi - châu Nam Cực.
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
vùng núi ra biển.
đất liền ra biển.
cao nguyên ra biển.
trung du ra biển.
Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á và biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Magienlang.
Mũi Hảo Vọng.
Eo Măng sơ.
Eo biển nào sau đây không nằm ở Biển Đông?
Eo Đài Loan.
Eo Ga-xpa.
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Măng sơ.
Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí rất gần với lục địa Việt Nam?
Đảo Cát Bà.
Đảo Tri Tôn.
Đảo Côn Sơn.
Đảo Lý Sơn.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
Phía Bắc.
Phía Nam.
Trung tâm.
Phía Tây.
Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?
Hải Phòng.
Bình Định.
Khánh Hòa.
Đồng Tháp.
Hòn đảo nào có diện tích tự nhiên lớn nhất nằm trong quần đảo Trường Sa?
Đảo Song Tử.
Đảo Nam Yết.
Đảo An Bang.
Đảo Ba Bình.
Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam?
Đà Nẵng.
Quảng Nam.
Hải Phòng.
Bình Dương.
Biển Đông là biển tương đối kín, có vị trí nối liền Thái Bình Dương và
Bắc Băng Dương.
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Ở Biển Đông, một trong những bồn trũng chứa nguồn tài nguyên lớn nhất thế giới là
than đá.
đất hiếm.
dầu khí.
quặng sắt.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường biển nhộn nhịp nhất thế giới.
Tuyến ngắn nhất nối liền châu Âu và Bắc Mỹ.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh.
Là tuyến đường biển nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Là tuyến phòng thủ từ sớm, từ xa để Việt Nam bảo vệ tổ quốc.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Là tuyến vận tải duy nhất để Việt Nam phát triển ngoại thương.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Là nền tảng duy nhất để phát triển kinh tế.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường vận tải chiến lược duy nhất từ Bắc đến Nam.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Nền tảng lớn nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?
Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.
Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
Vùng biển rộng lớn với nhiều hòn đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò của các đảo, quần đảo trên biển Đông đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam?
Tạo thành thế phòng thủ liên hoàn, vững chắc, bảo vệ tổ quốc từ sớm, từ xa.
Là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế biển, củng cố quốc phòng, an ninh.
Không gian để Việt Nam thực hiện chiến lược độc chiếm toàn bộ biển Đông.
Tuyến đường vận tải chiến lược để giao thương với các nước khu vực và thế giới.
Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
26 tỉnh, thành phố.
27 tỉnh, thành phố.
28 tỉnh, thành phố.
29 tỉnh, thành phố.
Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Hoàng Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Bình Thuận.
tỉnh Khánh Hòa.
tỉnh Vĩnh Long.
Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Trường Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Vĩnh Long.
COC, (viết tắt của Code of Conduct) là tên tiếng Anh của
Tổ chức hàng hải biển Đông.
Bộ quy tắc ứng xử biển Đông.
Tổ chức an ninh ở biển Đông.
Bộ quy tắc chia sẻ biển Đông.
Năm 1974, quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực đánh chiếm quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam?
Philippin
Trung Quốc
Thái Lan
Singapore
Năm 1988, quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực cưỡng chiếm một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam?
Hoa Kỳ.
Indonesia
Trung Quốc.
Thái Lan
Quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam đang bị quốc gia nào sau đây chiếm giữ trái phép từ năm 1974 đến nay?
Thái Lan
Ấn Độ
Trung Quốc
Hoa Kỳ.
Trong các bộ sử thời trung đại ở Việt Nam, Bãi Cát vàng còn là tên gọi để chỉ quần đảo nào sau đây ở biển Đông?
Hoàng Sa
Trường Sa
Hạ Long
Phú Quốc
Trong các bộ sử thời trung đại ở Việt Nam, Bãi Cát dài còn là tên gọi để chỉ quần đảo nào sau đây ở biển Đông?
Trường Sa
Hoàng Sa
Hạ Long
Phú Quốc
Ở Việt Nam, để xác lập và thực thi chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, nhà Nguyễn đã làm gì?
Lập Hải đội Hoàng Sa
Lập các phủ Hoàng Sa
Đóng quân trên các đảo.
Đưa dân ra định cư.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam, tuyến đường vận tải trên biển Đông đã được thành lập với tên gọi là gì?
Đường Hồ Chí Minh trên bộ.
Đường Đông Trường Sơn.
Đường Tây Trường Sơn.
Đường Hồ Chí Minh trên biển.
Theo ghi chú bản đồ trong bộ "Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư" biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?
Gia Định.
Phú Yên.
Thuận Hóa.
Tư Nghĩa.
Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
Hoàng Sa và Bắc Hải
Hoàng Sa và Trường Sa
Hoàng Sa và Nam Sa
Hoàng Sa và Tây Sa
Dưới thời vua Gia Long (1802 - 1820), quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Bình Thuận
Ninh Thuận
Dưới thời vua Gia Long (1802 - 1820), quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Bình Thuận
Ninh Thuận
Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc
thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo.
các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát.
Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo.
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trường đánh bắt lớn.
vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
cử thủy quân ra đảo, cho vẽ bản đồ, cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam thuộc tỉnh nào?
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Kiên Giang
Quảng Ngãi
Hiện nay, quần đảo Trường Sa của Việt Nam thuộc tỉnh nào?
Khánh Hòa
Quảng Nam
Đà Nẵng.
Quảng Ngãi.
Hoạt động xác lập chủ quyền và quản lý liên tục của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Di dân đến để khai khẩn đất đai và định cư lâu dài trên các đảo.
Thành lập và quản lý hoạt động các hải đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
Xây dựng pháo đài và cho đóng quân lâu dài để bảo vệ chủ quyền.
Các chúa và vua Nguyễn thường xuyên đến thị sát các quần đảo.
Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo
Gạc Ma
Thổ Chu
Phú Quốc
Cát Bà.
Tháng 3-1988, quân đội của quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực tấn công trái phép các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa làm cho nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam hi sinh?
Hàn Quốc
Đài Loan
Philippin.
Trung Quốc
a Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước
Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Là khu vực có trữ lượng thủy hải sản phong phú.
Đối với các tranh chấp về chủ quyền biển đảo hiện nay ở biển Đông, Việt Nam luôn chủ trương
nhân nhượng, thỏa hiệp với các nước có tranh chấp.
kiên quyết kiện ra tòa án quốc tế để đòi quyền lợi.
dùng biện pháp quân sự để giành lại các đảo đã mất.
giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Lễ Khao lề thế lính nhằm tri ân Hải đội Hoàng Sa, đồng thời giáo dục thế hệ trẻ về trách nhiệm giữ gìn biển đảo quê hương, hàng năm được tổ chức ở
huyện đảo Phú Quốc.
huyện đảo Cát Bà.
huyện đảo Côn Đảo.
huyện đảo Lý Sơn.
Một trong những khó khăn của Việt Nam trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay là gì?
Tiềm lực quân sự của Việt Nam yếu hơn so với các nước trong khu vực.
Việt Nam không có đầy đủ bằng chứng để chứng minh chủ quyền của mình.
Tình trạng tranh chấp, chồng lấn về tuyên bố chủ quyền của các bên liên quan.
Việt Nam không nhận được sự ủng hộ của quốc tế khi tuyên bố chủ quyền.
Để xây dựng tiềm lực và sức mạnh bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam đã chủ trương
phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng, an ninh trên biển.
kêu gọi sự hỗ trợ từ quốc tế để bảo vệ tự do hàng hải ở biển Đông.
xây dựng liên minh quân sự với các cường quốc ngoài khu vực.
thỏa hiệp, đàm phán với các nước tranh chấp để giữ chủ quyền.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
cho vẽ bản đồ, cắm mốc chủ quyền.
đưa dân ra sinh sống trên các đảo.
đưa quân đội đến đồn trú lâu dài.
ký các hiệp ước tuyên bố chủ quyền.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xác lập, thực thi chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ thế kỷ XVI đến nay?
Quá trình diễn ra sớm, liên tục và có cơ sở pháp lý vững chắc.
Quá trình diễn ra sớm, bị gián đoạn và không có cơ sở pháp lý.
Việt Nam chiếm giữ hoàn toàn và đã thực thi chủ quyền lâu dài.
Việt Nam không có chủ quyền với các quần đảo trên biển Đông.
Trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo, Việt Nam đã dựa vào cơ sở pháp lý quốc tế nào sau đây?
Định ước Hen xin ki.
Hiệp định Bàn môn điếm.
Nghị định thư Ki ô tô.
Công ước Luật biển 1982.
Trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tranh chấp chủ quyền ở biển Đông giữa Việt Nam và các quốc gia xung quanh, Việt Nam luôn kiên trì nguyên tắc nào?
Sử dụng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
Kiên trì, kiên quyết đàm phán, sẵn sàng sử dụng vũ lực.
Kêu gọi các bên liên quan tiến hành đàm phán riêng rẽ.
Không nhân nhượng, sẵn sàng khởi kiện ra tòa quốc tế.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão.
Có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Hiện nay, Biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?
Kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.
Là khu vực trung chuyển hàng hóa chiến lược và xây dựng căn cứ tấn công chiến lược.
Xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.
Phát triển bền vững một số ngành kinh tế như du lịch, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo.
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trường đánh bắt lớn.
vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
cử thủy quân ra đảo, cho vẽ bản đồ, cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trường đánh bắt lớn.
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
