Font size
WorksheetsĐề cương10 GHK I (2024 - 2025)
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
A. quá trình phát triển của loài người.
B. những hoạt động của loài người.
C. quá trình tiến hóa của loài người.
D. toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về khái niệm Lịch sử?
A. Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
B. Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
C. Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
D. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Câu 3: Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
B. Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
C. Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
D. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
A. Tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
B. Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
C. Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ
D. Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
Câu 5. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sử học là
A. Giáo dục, nêu gương.
B. Khám phá đại dương.
C. hội nhập quốc tế
D. Chinh phục vũ trụ.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
A. Có trước lịch sử được con người nhận thức
B. Không phụ thuộc vào ý muốn của con người
C. Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.
D. Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.
Câu 8. Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây ?
A. Phổ cập.
B. Toàn diện.
C. Tâm linh.
D. Hiện đại.
Câu 9. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng
D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại
Câu 10: Nhận thức lịch sử là gì?
A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã qua
B. Là những công trình nghiên cứu lịch sử
C. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau
D. Là những lễ hội lịch sử văn hóa được phục dựng
Câu 11. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu
B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp
C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp
D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
Câu 12. Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?
A. Chức năng xã hội.
B. Chức năng khoa học.
C. Chức năng giáo dục.
D. Chức năng dự báo.
Câu 1. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
A. Liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
B. Chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
C. Rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đỗi và phát triển không ngừng.
D. Giúp cả nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.
Câu 2 . Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là
A. Sử dụng tri thức lịch sử để điều chinh hiện tại, định hướng tương lai.
B. Sử dụng tri thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.
C. Tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng,...
D. Áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.
Câu 3 . Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống
A. yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn.
B. kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm.
C. nhân đạo, yêu thương con người.
D. nhân ái, yêu chuộng hòa bình.
Câu 4 Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?
A. Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
B. Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
C. Đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa.
D. Chấp hành tốt những quy định của nhà nước về giá trị di sản văn hóa.
Câu 5 . Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trinh nào sau đây?
A. Lập thư mục —> Sưu tầm sử liệu —>Chọn lọc, phân loại sử liệu —> xác minh, đánh giá sử liệu.
B. Xác minh, đánh giá sử liệu —> Lập thư mục —» Chọn lọc, phân loại sử liệu — Sưu tầm sử liệu.
C. Chọn lọc, phân loại sử liệu —» Sưu tầm sử liệu —» Xác minh, đánh giá sử liệu —» Lập thư mục.
D. Sưu tầm sử liệu —» Chọn lọc , phân loại sử liệu —> Xác minh, đánh giá sử liệu —» Lập thư mục.
Câu 1. Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu lịch sử?
A. Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.
B. Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.
C. Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cậy.
D. Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.
Câu 2 : Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể có đóng góp gì?
A. Giữ giá trị hiện vật nguyên vẹn và làm tăng giá trị của hiện vật
B. Tái hiện lại những di sản văn hóa
C. Hạn chế, khắc phục những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người
D. Tu bổ, phục dựng những di sản văn hóa bị xuống cấp
Câu 3. Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),... có điểm chung gì?
A. Có sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan.
B. Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch.
C. Có cảnh quan hiện đại, đặc sắc.
D. Có nhiều địa điểm giải trí
Câu 4: Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
A. Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
B. Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
C. Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
D. Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Câu 5 . Năm 2021, tổ chức UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ-ni-dơ (I-t-al-li-a) cần “quản lí du lịch bền vững hơn” nhằm mục đích
A. bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.
B. hạn chế sự lây lan của dịch Covid-19.
C. bảo vệ sự trong lành của thành phố.
D. giữ trật tự an ninh cho khu vực này
Câu 6 . Ngày di sản Văn hóa Việt Nam là ngày nào?
A. 21/11 hằng năm.
B. 22/11 hằng năm
C. 23/11 hằng năm.
D. 24/11 hằng năm.
Câu 7 . Di sản nào dưới đây thuộc loại hình di sản văn hóa phi vật thể?
A. Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).
B. Dinh Độc Lập (TP. Hồ Chí Minh).
C. Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).
D. Đờn ca tài tử (Nam Bộ).
Câu 8. Di sản nào dưới đây thuộc loại hình di sản văn hóa vật thể?
A. Dân ca quan họ (Bắc Ninh – Bắc Giang).
B. Dân ca Ví Dặm (Nghệ An – Hà Tĩnh).
C. Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội).
D. Đờn ca tài tử (Nam Bộ).
Câu 9 . Việt Nam đượcTổ chức Giải thưởng Du lịch th (WTA) công nhận là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” vào thời gian nào?
A. Năm 2019.
B. Năm 2020.
C. Năm 2021.
D. Năm 2022.
Câu 1: Những yếu tố cơ bản nào có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?
A. Có chữ viết, nhà nước ra đời.
B. Có con người xuất hiện.
C. Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.
D. Xây dựng các công trình kiến trúc.
Câu 2: Ý nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
A. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
B. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với lịch sử loài người.
C. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất.
D. Văn minh là trạng thái tiến bộ cả về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Câu 3: Khái niệm văn hóa là gì?
A. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên
B. Văn hóa là sự hoàn thiện chung của giống người bằng tổ chức cao nhất của một người và toàn xã hội nhằm cùng nhau thúc đẩy sự phát triển
C. Văn hóa gồm những sinh hoạt về tinh thần
D. Văn hóa là trạng thái tiến bộ cả về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Câu 4. So với văn minh, văn hóa có điểm gì khác biệt?
A. Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.
B. Được nhận diện bởi các tiêu chuẩn: nhà nước, chữ viết, đô thị,…
C. Xuất hiện khi xã hội loài người bước vào giai đoạn phát triển cao.
D. Ra đời sau, văn hóa là quá trình tích lũy những sáng tạo văn minh.
Câu 5: Văn hoá và văn minh đều là những giá trị
A. vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết và nhà nước.
B. vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
C. vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp của xã hội.
D. giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay.
Câu 6: Nền văn minh đầu tiên trên thế giới xuất hiện vào khoảng thời gian nào và ở đâu?
A. Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực châu Âu và châu Á
B. Đầu thiên niên kỉ V TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
C. Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
D. Đầu thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á
Câu 7. So với văn hóa, văn minh có điểm gì khác biệt?
A. Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.
B. Được nhận diện bởi các tiêu chuẩn: nhà nước, chữ viết, đô thị,…
C. Chỉ bao gồm các giá trị vật chất do con người sáng tạo ra trong lịch sử.
D. Ra đời trước, văn minh là nền tảng phát triển của văn hóa.
Câu 8. Con người tiến vào thời đại văn minh khi xuất hiện
A. những mầm mống của tôn giáo nguyên thủy.
B. phương thức kinh tế: săn bắt - hái lượm.
C. nhà nước và chữ viết.
D. công cụ lao động bằng đá.
Câu 9. Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là
A. Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp, Ấn Độ.
B. La Mã, Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà.
C. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
D. Hy Lạp, La Mã, Ai Cập, Trung Quốc.
Câu 10. Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?
A. Thành thị cổ Ha-rap-pa.
. Kim tự tháp Kê-ốp.
C. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon
D. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
Câu 11. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là
A. chữ Hán.
B. chữ La-tinh.
C. chữ hình nêm.
D. chữ tượng hình.
Câu 12. Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ
A. vỏ cây pa-pi-rút.
B. đất sét ướt.
C. mai rùa.
D. vỏ cây tre.
Câu 13. Một tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là
A. tục ướp xác.
B. tục hỏa táng.
C. tục mộc táng.
D. tục thủy táng.
Câu 14. Người Ai Cập cổ đại tính được số pi (π) bằng bao nhiêu?
A. 3,1617.
B. 3,1516.
C. 3,1416.
D. 3,1716.
Câu 15. Cư dân Ai Cập cổ đại có tín ngưỡng nào sau đây?
A. Sùng bái đạo Nho.
B. Sùng bái tự nhiên.
C. Sùng bái đạo Phật.
D. Sùng bái Ki-tô giáo.
Câu 16. Công trình nào sau đây là thành tựu điêu khắc tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Tượng Phật.
B. Tượng La Hán.
C. Tượng Nhân sư.
D. Tượng Quan Âm.
Câu 17. Công trình kiến trúc nổi bật nhất của Ai Cập cổ đại là
A. kim tự tháp.
B. chùa hang.
C. nhà thờ.
D. cung điện
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại?
A. Thể hiện sự sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.
B. Để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc cho đời sau.
C. Đóng góp to lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây.
Câu 19. Sự ra đời của chữ viết ở Ai Cập cổ đại, không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Là phương tiện chủ yếu để lưu giữ thông tin.
B. Phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập.
C. Là phương thức để thống nhất các công xã nông thôn.
D. Là cơ sở để người đời sau nghiên cứu về văn hóa cổ đại.
Câu 20. Phép đếm lấy số 10 làm cơ sở (thập tiến vị) là thành tựu của cư dân
A. Ai cập cổ đại.
B. Lưỡng Hà cổ đại.
C. Ấn Độ cổ đại.
D. Trung Quốc cổ đại.
Câu 21.Các thành tựu về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của cư dân Ai Cập cổ đại không thể hiện ý nghĩa nào sau đây?
A. Đóng góp lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.
B. Phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập.
C. Là phương tiện chủ yếu để lưu giữ thông tin, tri thức.
D. Là biểu hiện của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo.
Câu 22. Nền văn minh Trung Quốc cổ - trung đại hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông nào?
A. Sông Ti-grơ và Ơ-phrát.
B. Sông Nin và sông Công-gô.
C. Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Sông Ấn và sông Hằng.
Câu 23. Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?
A. Nho giáo.
B. Bà La Môn giáo.
C. Hin-đu giáo.
D. Phật giáo.
Câu 24. Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?
A. Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.
B. Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
C. Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.
D. Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
Câu 25. Điểm giống và nổi bật của nền văn minh Ai Cập với các nền văn minh hình thành ở các khu vực khác ở phương Đông về
A. đất đai thích hợp trồng các loại cây lâu năm.
B. đều hình thành trên lưu vực sông lớn.
C. địa hình nhiều núi và cao nguyên.
D. điều kiện thuận lợi cho buôn bán đường biển.
Câu 26. Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
A. Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
B. Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.
C. Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
D. Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 27. Ở Trung Quốc thời cổ đại,loại chữ viết khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là gì?
A. Kim văn
B. Thạch cổ văn
C. Giáp cốt văn.
D. Trúc thư.
Câu 28. Lịch thời Thương chia một năm thành 12 tháng, tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày. Để khớp với vòng quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, người Trung Quốc thời Thương đã
A. thêm một tháng nhuận.
B. quy định tháng 2 có 28 ngày.
C. quy định cứ 10 năm có 1 năm nhuận.
D. thêm hai tháng nhuận
Câu 29. Trung Hoa có bốn phát minh kĩ thuật quan trọng là
A. Kĩ thuật in, làm giấy, la bàn, thuốc súng.
B. Luyện kim, bom nguyên tử, la bàn, thuóc súng.
C. Kĩ thuật in, la bàn, bom nguyên tử, giấy.
D. Thuốc súng, súng tiểu liên, bom nguyên tử, la bàn.
Câu 30. Tác phẩm nào dưới đây không thuộc tứ đại danh tác của văn học Trung Hoa thời trung đại?
A. Hồng lâu mộng
B. Tam quốc diễn nghĩa
C. Đậu Nga oan
D. Tây du kí.
Câu 31. Nhà toán học nào của Trung Quốc đã tính được số Pi đến 7 chữ số thập phân?
A. Lý Thời Trân.
B. Đổng Trọng Thư.
C. Tổ Xung Chi.
D. Trương Hành.
Câu 32. Ấn Độ là quê hương của 2 tôn giáo nào dưới đây?
A. Phật giáo và Ki-tô giáo.
B. Hồi giáo và Phật giáo.
C. Hin-đu giáo và Phật giáo
D. Ki-tô giáo và Hồi giáo.
Câu 33. Các thành tựu văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực nào trên thế giới?
A. Đông Bắc châu Phi.
B. Trung Mỹ và Nam Mỹ.
C. Đông Âu và Nam Âu
D. Đông Nam Á
Câu 34. Các thành tựu nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ thời cổ - trung đại phản ánh điều gì?
A. Quyền lực và tính chuyên chế của các Pha-ra-ông.
B. Ảnh hưởng của Thiên Chúa giáo tới đời sống của con người.
C. Trình độ phát triển cao của con người và ảnh hưởng của tôn giáo.
D. Sự giao lưu, tiếp biến giữa văn hóa Ấn Độ với văn hóa Trung Quốc.
Câu 35. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại có chữ viết riêng, đó là
A. chữ Hán, chữ Nôm,…
B. chữ Phạn, chữ Bra-mi,…
C. chữ hình nêm, chữ Hangul,…
D. chữ Pa-li và chữ La-tinh,…
Câu 36. Biểu tượng trên quốc huy của nước Cộng hòa Ấn Độ hiện nay lấy cảm hứng từ thành tựu nào của người Ấn Độ cổ đại?
A. Đỉnh trụ cột đá A-sô-ca.
B. Đại bảo tháp San-chi.
C. Lăng mộ Ta-giơ Ma-han.
D. Chim bồ câu và cành ô-liu.
Câu 37. Ai là chủ nhân của 10 con số đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới?
A. Cư dân Trung Quốc
B. Cư dân Ấn Độ
C. Cư dân Hy Lạp
D. Cư dân La Mã.
Câu 38. Nền văn minh Ấn Độ cổ - trung đại hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông nào?
A. Sông Ti-grơ và Ơ-phrát.
B. Sông Nin và sông Công-gô.
C. Hoàng Hà và Trường Giang.
D. Sông Ấn và sông Hằng.
Câu 39. Sách y học kinh điển của Trung Quốc thời trung đại là tác phẩm nào?
A. Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
B. Nam dược thần hiệu.
C. Bảo anh lương phương.
D. Bản thảo cương mục.
Câu 40. Đâu không phải là thành tựu về toán học của người Trung Hoa thời cổ-trung đại đạt được?
A. Phát minh ra bàn tính.
B. Sử dụng hệ số đếm thập phân
C. Tính được số pi tới 7 chữ số
D. Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.
Câu 1: Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của
A. Trung Quốc.
B. Hy Lạp- La Mã.
C. Ấn Độ.
D. Ai Cập.
Câu 2: Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
A. Ấn Độ.
B. Lưỡng Hà.
C. Trung Quốc.
D. Hy Lạp – La Mã.
Câu 3: Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của
A. Đức.
B. Anh.
C. Hy Lạp - La Mã.
D. Pháp.
Câu 4: Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
A. kiến trúc.
B. điêu khắc.
C. hội họa.
D. xây dựng.
Câu 5: Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
A. Hy Lạp.
B. La Mã.
C. Ai Cập.
D. Trung Quốc.
Câu 6: Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là
A. Phật giáo.
B. Nho giáo.
C. Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).
D. Hin-đu giáo.
Câu 7: Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
D. Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.
Câu 8: Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Câu 9: Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A. ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.
B. tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.
C. con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.
D. sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.
Câu 10: Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
A. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
B. Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
C. Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
D. Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.
Câu 11. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa
A. cổ đai Hy Lap - La Mã.
B. Phục hưng đầu cận đại.
C. phương Tây hiện đại.
D. phương Đông cổ đại.
Câu 12: Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?
A. Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.
B. Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.
C. Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.
D. Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
Câu 13: Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là
A. khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.
B. khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
C. phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.
D. phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
Câu 14: Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?
A. Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.
B. Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.
C. Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.
D. Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
A. Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
B. Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.
C. Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.
D. Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.
Câu 16: Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều
A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.
B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.
D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.
Câu 17: Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?
A. Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.
B. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.
C. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
D. Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.
Câu 18: Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?
A. Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.
B. Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
C. Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
D. Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
Câu 19: Nội dung nào lí giải không đúng nguyên nhân khiến Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng?
A. Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại do đó còn lưu giữ được nhiều di sản văn hóa.
B. Sự phát triển về kinh tế ở Italia đã tạo điều kiện vật chất cho những tiến bộ của tri thức và nghệ thuật.
C. Tại một số thành thị của Italia, giai cấp tư sản nắm chính quyền và tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống Giáo hội Cơ Đốc.
D. Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông - Tây, có điều kiện tiếp thu những trào lưu văn hóa mới.
Câu 20: Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là
A. một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.
B. cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.
C. bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”.
D. cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.
Câu 21: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại so với nền văn minh cổ đại phương Đông?
A. Cư dân của các quốc gia cổ tập trung ven lưu vực các con sông lớn.
B. Cư dân các quốc gia cổ tập trung trên các bán đảo thuộc Nam Âu.
C. Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân cổ là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
D. Cư dân cổ xây dựng nên các nhà nước đầu tiên theo thể chế cộng hòa dân chủ chủ nô.
Câu 22: So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là
A. có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.
B. tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.
C. hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.
D. đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.
