wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

giáo dục - khoa cử

b)

đề cử

c)

tiến cử

d)

dòng dõi tôn thất

2.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

b)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

c)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

d)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực

3.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

c)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

d)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

4.

"Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

a)

Hoàng Việt luật lệ

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình thư

d)

Hình luật

5.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực

b)

công cuộc thống nhất đất nước

c)

khuyến khích phát triển ngoại thương

d)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc

6.

Câu 15. Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.      .

b)

.       B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh

d)

D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ

7.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa

b)

B. Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa

c)

C. Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình

d)

D. Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước

8.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

C. Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

D. Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

9.

Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

A. Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

b)

B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

c)

C. Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

d)

D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

10.

Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

A. Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

B. Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

C. Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

D. Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

11.

Câu 20: Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

a)

A. Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử            

b)

B. Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

C. Ban hành chế độ lộc điền và quân điền     

d)

D. Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

12.

Câu 21: Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

A. Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

B. Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

C. Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

D. Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

13.

Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)

b)

B. Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực

c)

C. Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương

d)

D. Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội

14.

Câu 23: Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Quân điền            

b)

B. Hạn điền          

c)

C. Hạn nô            

d)

D. Lộc điền

15.

Câu 24: Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Hành chính           

b)

B. Giáo dục       

c)

C. Kinh tế          

d)

D. Ngoại giao

16.

Câu 25: “Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Quân đội         

b)

B. Văn hóa         

c)

C. Luật pháp         

d)

D. Kinh tế

17.

Câu 26: Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

A. bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

B. khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

c)

C. hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

d)

D. tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

18.

Câu 27: Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm

a)

A. tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

b)

B. đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

c)

C. phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

D. tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

19.

Câu 28: Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

C. Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty

d)

D. Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

20.

Câu 29. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

A. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

B. Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

C. Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

D. Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

21.

Câu 30: Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

a)

A. Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận

b)

B. Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh

c)

C. Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương

d)

D. Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu

22.

Câu 31: Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

A. có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành

b)

B. có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

c)

C. đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng

d)

D. xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

23.

Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?

a)

A. Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.

b)

B. Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

C. Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.

d)

D. Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.

24.

Câu 11. Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

A. Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

C. Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

d)

D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

25.

Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

C. Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

D. Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

26.

Câu 13. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

A. văn hóa.          

b)

B. quân sự.            

c)

C. giáo dục.             

d)

D. luật pháp.

27.

Câu 14. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

A. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.          

b)

B. Bắc Thành, Gia Định thành

c)

C. 13 đạo thừa tuyên và các phủ          

d)

D. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

28.

Câu 15. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

A. tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

B. bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

D. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

29.

Câu 16. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

b)

B. Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

C. Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

D. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

30.

Câu 17. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

b)

B. ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

c)

C. đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

d)

D. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

31.

Câu 18. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

32.

Câu 19. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

A. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

C. tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

33.

  Câu 20. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

C. Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

34.

Câu 21: Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?

a)

A. Nhà Nguyên          

b)

B. Nhà Thanh           

c)

C. Nhà Tống           

d)

D. Nhà Đường

35.

Câu 22: Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là

a)

A. cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh

b)

B. cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương

c)

C. sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt

d)

D. bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước

36.

Câu 23: Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

A. thiết lập chế độ thổ quan              

b)

B. bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng

c)

C. gả công chúa cho các tù trưởng    

d)

D. bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)

37.

Câu 24: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

a)

A. sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam

b)

B. sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ

c)

C. sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.

d)

D. sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.

38.

Câu 29: Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

A. gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất         

b)

B. nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông

c)

C. đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam          

d)

D. đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam          

39.

Câu 25: Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

A. Hàn lâm viện

b)

B. Cơ mật viện.          

c)

C. Nội các.         

d)

 D. Đô sát viện.

40.

Câu 26: Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

A. tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản

b)

B. hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.

c)

C. khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.

d)

D. phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.

41.

Câu 27: Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?

a)

A. Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.

b)

B. Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.

d)

C. Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.

42.

Câu 28. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

C. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

D. Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

43.

Câu 29: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

     A. Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.

b)

     B. Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước

c)

     C. Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước

d)

     D. Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến

44.

Câu 30: Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ   thời vua Minh Mạng là

a)

A. Đô sát viện.          

b)

B. Quốc tử giám.        

c)

C. Hồng lô tự.        

d)

D. Thông chính ty

45.

Câu 31: Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

    A. mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài

b)

    B. chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính

c)

    C. ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc

d)

    D. không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước

46.

Câu 11: Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và

a)

A. Ai Cập          

b)

B. Liên bang Nga           

c)

C. Ấn Độ          

d)

D. Mông Cổ

47.

Câu 12: Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

a)

A. Biển Địa Trung Hải

b)

.         B. Biển Đông

c)

C. Biển Đỏ.      

d)

D. Biển Đen.

48.

 Câu 13: Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa

a)

A. Trung Quốc và Nhật Bản                

b)

B. Trung Quốc và Đông Á

c)

C. Ấn Độ và Nam Á                            

d)

D. Ấn Độ và Trung Quốc

49.

Câu 14: Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

A. Đông Bắc Á và Tây Âu            

b)

B. Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

C. Đông Nam Á và Nam Á           

d)

D. Nam Á và Tây Á

50.

Câu 15. Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

A. Muối biển.        

b)

B. Băng cháy.      

c)

C. Dầu khí

d)

D. Quặng sắt.

51.

Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

A. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

B. Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

C. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

D. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

52.

Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

A. Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn

b)

B. Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới

c)

C. Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông

d)

D. Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động

53.

Câu 18. Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật  đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

A. Du lịch biển

b)

B. Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

C. Khai thác khoáng sản.

d)

D. Đánh bắt cá.

54.

Câu 19. Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

A. Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

B. Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

C. Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

55.

Câu 20. Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng  trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

A. kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

A. kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

c)

C. phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

D. xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

56.

Câu 21. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Hàn Quốc

c)

C. Việt Nam

d)

D. Nhật Bản.

57.

Câu 22: Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

A. thành phố Đà Nẵng.

b)

B. tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

c)

C. tỉnh Cà Mau

d)

D. tỉnh Khánh Hòa

58.

Câu 23. Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của

a)

A. thành phố Đà Nẵng

b)

B. tỉnh Kiên Giang

c)

C. tỉnh Khánh Hòa.

d)

D. tỉnh Nghệ An

59.

Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

a)

A. Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

B. Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

C. Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

D. Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

60.

Câu 25: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?

a)

A. Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông

b)

B. Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền

c)

C. Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta

d)

D. Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản

61.

Câu 26: Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông

b)

B. Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông

c)

C. Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông

d)

D. Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển

62.

Câu 27. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

A. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

B. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

C. Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

D. Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

63.

Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

A. Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.

b)

B. Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.

c)

C. Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.

d)

D. Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.

64.

Câu 30: Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

A. nông nghiệp lúa nước            

b)

B. lâm nghiệp       

c)

C. công nghiệp chế tạo               

d)

D. khai thác hải sản

65.

Câu 11. Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt  Nam ở Biển Đông là

a)

A. dầu khí.

b)

B. gỗ lim.

c)

C. cánh kiến

d)

D. đồi mồi

66.

Câu 14. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

a)

A. Đại Nam thực lục.         

b)

B. Hịch tướng sĩ.        

c)

C. Bình Ngô đại cáo.         

d)

D. Ức Trai thi tập.

67.

Câu 12: Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành

a)

A. dệt may          

b)

B. khai khoáng           

c)

C. hàng không       

d)

D. da giầy

68.

Câu 13: Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

A. Việt Nam

b)

B. Trung Quốc           

c)

C. Thái Lan

d)

D. Campuchia.

69.

Câu 15. Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

A. Đội Hoàng Sa, Bắc Hải

b)

B. Đội Trường Sa, Bắc Hải

c)

C. Đội Hoàng Sa, Trường Sa.

d)

D. Đội Nam Hải, Đông Hải

70.

Câu 16. Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc

a)

A. thành lập các xã đảo, huyện đảo       

b)

B. dựng miếu, trồng cây ở một số đảo

c)

C. xây dựng các trạm khí tượng lớn      

d)

D. xây dựng các trạm vô tuyến điện

71.

Câu 17: Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

A. xây dựng trạm vô tuyến điện           

b)

B. khảo sát đo vẽ bản đồ

c)

B. khảo sát đo vẽ bản đồ

d)

D. xây dựng ngọn hải đăng

72.

Câu 18. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?

a)

A. Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo     

b)

B. Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.

c)

C. Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán    

d)

D. Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển

73.

Câu 19: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

A. thành lập đội Hoàng Sa           

b)

B. thành lập đội Bắc Hải

c)

C. xây dựng trạm khí tượng         

d)

 D. xây dựng sân bay lớn

74.

Câu 20: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

A. thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa          

b)

B. thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà

c)

A. thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa          

d)

D. cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm

75.

Câu 21: Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

A. Trung Quốc            

b)

B. Anh            

c)

C. Mĩ             

d)

D. Pháp

76.

Câu 22: Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

A. Chính quyền Sài Gòn             

b)

B. Chính quyền Bảo Đại

c)

C. Chính quyền Pháp                 

d)

D. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa

77.

Câu 23. Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt  Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

A. Chủ động tấn công vũ trang.

b)

B. Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo

c)

C. Đàm phán ngoại giao

d)

D. Xây dựng lực lượng quản lý biển

78.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

A. Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển

b)

B. Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc

c)

C. Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm  phạm biển

d)

D. Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông .

79.

Câu 25. Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam   trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

A. đấu tranh hòa bình.

b)

B. bạo lực cách mạng.

c)

C.chiến tranh cách mạng.

d)

D. bãi công, bãi khóa

80.

Câu 26: Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?

a)

A. Luật Biển Việt Nam                     

b)

B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông                                         

c)

vC. Luật Biên giới quốc gia                

d)

D. Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam

81.

Câu 27: Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

b)

B. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông     

c)

C. Luật Cảnh sát biển Việt Nam

d)

D. Hiến chương Liên hợp quốc

82.

Câu 29. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

A. Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông

b)

B. Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á

c)

C. Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

D. Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

83.

Câu 30:

“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả

Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu

64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh

Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”

Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

a)

A. Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại

b)

B. Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma

c)

C. Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

d)

D. Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn