wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) - Phần 1

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển

b)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

d)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

2.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945–1954) diễn ra trong điều kiện

a)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành

b)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc

c)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại

d)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta

3.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Mỹ

b)

Pháp

c)

Nhật

d)

Anh

4.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là

a)

sự can thiệp của đế quốc Mĩ

b)

tác động của chiến tranh lạnh

c)

sự nhân nhượng, hòa hoãn của Pháp

d)

chủ quyền dân tộc bị xâm phạm

5.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện

d)

Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

6.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

Dựng các chiến lũy trên đường phố

c)

Chặn đường tiếp tế của quân địch

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ

7.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã

a)

tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến

b)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

c)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương

d)

đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính

8.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19–12–1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

9.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

phát động toàn quốc kháng chiến

b)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc

c)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

10.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19–12–1946) ngay sau khi

a)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam

b)

cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại

c)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

d)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ

11.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất

c)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa

d)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam

12.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam được phát động trong hoàn cảnh

a)

phong trào cách mạng thế giới đang làm vào giai đoạn thoái trào

b)

chính phủ mới vẫn chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ

c)

ta nhận được sự ủng hộ về vật chất của Liên Xô và Trung Quốc

d)

Mĩ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

13.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị

b)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến

c)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp

d)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc

14.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946–1954), thắng lợi quân sự mở đầu của ta là

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối 1946 đầu 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

15.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch biên giới thu – đông 1950

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953–1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

16.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945–1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 đầu 1947

17.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

c)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc

d)

Khai thông biên giới Việt – Trung

18.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)?

a)

Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Biên giới thu – đông năm 1950

c)

Thượng Lào năm 1954

d)

Việt Bắc thu – đông năm 1947

19.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Biên Giới 1950

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

20.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại chiến tranh tổng lực

b)

làm thất bại chiến tranh cục bộ

c)

cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành

d)

làm thất bại chiến tranh đặc biệt

21.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch.

b)

lực lượng chủ yếu.

c)

địa hình tác chiến.

d)

đối tượng tác chiến.

22.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tinh thần quyết tâm của dân tộc

b)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch

d)

lực lượng tham gia chiến dịch

23.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) và Biên giới thu – đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

b)

chủ động tiến công Pháp.

c)

làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

d)

thực hiện chiến tranh nhân dân.

24.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

c)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

d)

Đẩy Pháp rơi vào thế bị động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

25.

Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh

a)

Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp Đông Dương.

b)

quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường.

c)

biên giới Việt – Trung được khai thông và mở rộng.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

26.

Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950), quân dân Việt Nam không giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông

27.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

d)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

28.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được mở trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

b)

Mĩ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

c)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

d)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính

29.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

d)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

31.

Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Chủ động mở chiến dịch tấn công quân Pháp tại Điện Biên Phủ

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

d)

Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

32.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam cuối năm 1946 - đầu năm 1947?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

b)

Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về chiến khu.

c)

Hoàn thành việc giam chân địch ở các đô thị trong một thời gian.

d)

Đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

33.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào của quân và dân ta đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến?

a)

chiến dịch Thượng Lào 1953.

b)

chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

chiến dịch Hoà Bình 1952.

d)

chiến dịch Việt Bắc 1947.

34.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Việt Bắc.

b)

Tây Nguyên.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Bộ.

35.

Chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950 của quân và dân ta đã

a)

giúp bộ đội ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ

b)

đẩy Pháp vào thế bị động, sa lầy trên toàn chiến trường Đông Dương.

c)

làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d)

buộc Pháp phải bị động thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương.

36.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam là mốc khởi đầu cho sự thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

37.

Trong giai đoạn 1951 – 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp có bước phát triển mới trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và

a)

thể thao

b)

quân sự

c)

du lịch

d)

tiền tệ

38.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952), chiến dịch Tây Bắc (1952) là những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Ngoại giao.

39.

Đầu tháng 3/1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên Việt.

40.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

41.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương châm của công cuộc cải cách giáo dục ở nước ta (từ những năm 50 thế kỉ XX)

a)

phục vụ hội nhập.

b)

phục vụ sản xuất.

c)

phục vụ dân sinh.

d)

phục vụ kháng chiến.

42.

Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Mặt trận thống nhất.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

Đảng Mác - Lênin.

d)

lực lượng vũ trang.

43.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7 năm 1954 Chính phủ Pháp đã nhận sự viện trợ của nước nào?

a)

Anh.

b)

Nhật.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

44.

Một trong những biện pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến trong những năm 1951 - 1953 ở Việt Nam là

a)

xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.

b)

mua bằng phát minh khoa học.

c)

củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

điện khí hóa khu vực nông thôn

45.

Trong những năm 1951-1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?

a)

Chính quyền cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố.

b)

Quân chúng sôi nổi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

c)

Thực dân Pháp phải từng bước xuống thang chiến tranh.

d)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng và mở rộng.

46.

Nhận xét nào dưới đây đúng về tình hình Việt Nam những năm 1951-1953?

a)

Phương hướng chiến lược kháng chiến chống thực dân được hoàn chỉnh.

b)

Chế độ Dân chủ Cộng hòa được xây dựng, củng cố và hoàn thiện.

c)

Việc đấu tranh chống thực dân xâm lược gặp nhiều khó khăn, trở ngại.

d)

Khối đoàn kết dân tộc được mở rộng gắn với việc ra đời nhiều mặt trận mới.

47.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Bộ (1945) và nhân dân Hà Nội trong những năm 1945-1946 ?

a)

Diễn ra ác liệt với những chiến dịch tiến công lớn.

b)

Góp phần ngăn cản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

Có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân cả nước.

d)

Làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

48.

Công cuộc “cải cách ruộng đất” ở Việt Nam lần đầu tiên được thực hiện trong

a)

thời kì đổi mới đất nước.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

cuộc kháng chiến chống Pháp.

49.

Sự kiện chính trị nào sau đây thể hiện tinh đoàn kết của nhân dân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng hợp.

c)

Sự thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

Sự thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

50.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

b)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Thành lập Mặt trận Liên Việt.

51.

Một trong những biện pháp xây dựng nền kinh tế của Việt Nam trong những năm 1951-1953 là

a)

mở cuộc vận động lao động sản xuất.

b)

hoàn thành điện khí hóa toàn quốc.

c)

tiến hành cuộc cách mạng chất xám.

d)

xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp.

52.

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, ở thời kì 1945-1954, Việt Nam đã thu được thành quả nào sau đây?

a)

Nhu cầu thiết yếu của nhân dân về cơ bản được đáp ứng.

b)

Nạn đói bị đẩy lùi, đời sống được nâng cao, xã hội không còn tệ nạn.

c)

Các ngành kinh tế phát triển đồng đều, hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa không ngừng lớn mạnh.

53.

Trong những năm 1951 đến năm 1953, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam có thuận lợi nào sau đây?

a)

Chính quyền cách mạng bước đầu được xây dựng, củng cố.

b)

Lực lượng lãnh đạo cách mạng ngày càng trưởng thành.

c)

Thực dân Pháp phải từng bước xuống thang chiến tranh.

d)

Quần chúng sôi nổi chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

54.

Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới 1950

a)

đã chấm dứt tình trạng nước ta bị bao vây cô lập sau Cách mạng tháng Tám.

b)

đã giáng đòn nặng nề vào ý chí xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c)

đã đưa quân đội ta vươn lên giành quyền chủ động trên khắp các chiến trường.

d)

là thắng lợi quân sự lớn nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

55.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài nói đến và sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến và hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng”.

b)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp đem lại quyền lợi cho nông dân.

c)

Vừa xóa bỏ các giai cấp bóc lột vừa tạo mầm mống cho chế độ mới.

d)

Là quá trình hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

57.

Trong những năm 1951-1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương bước đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm bồi dưỡng sức dân, nhất là

a)

nông dân.

b)

nghệ sĩ.

c)

thương nhân.

d)

nhà văn.

58.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Giam chân địch trong thành phố.

b)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

d)

Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

59.

Quá trình xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1951 - 1953) ở Việt Nam đạt được thành quả nào sau đây?

a)

Xây dựng tiềm lực kháng chiến kết hợp với đem lại quyền lợi cho nông dân.

b)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong tiến trình kháng chiến.

c)

Hoàn thành công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất trong tiến trình kháng chiến.

d)

Vừa xóa bỏ tất cả các giai cấp bóc lột vừa tạo dựng mầm mống cho chế độ mới.

60.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.

b)

chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.

c)

làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.

d)

đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

61.

Trong giai đoạn 1951 – 1953, quân đội Việt Nam đã mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới

b)

Tây Bắc

c)

Việt Bắc

d)

Điện Biên Phủ

62.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

63.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

b)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

d)

dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

64.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông - xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều địch để đánh địch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít thắng nhiều.

65.

Chủ trương tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953-1954 là

a)
b)

,

c)
d)
66.

Cuối năm 1953 đầu năm 1954, quân ta đã mở nhiều chiến dịch tấn công quân Pháp tại một trong những địa điểm nào sau đây?

a)

Hà Nội.

b)

Sài Gòn.

c)

Lai Châu.

d)

Nam Định.

67.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

c)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

d)

lối đánh xuyên sườn của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

b)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

69.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Việt Bắc thu - đông.

70.

Trong thời kì 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Biên giới.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Thượng Lào.

d)

Việt Bắc.

71.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Ngoại giao.

72.

Năm 1954, quân đội Việt Nam mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Hà Nội.

d)

Huế - Đà Nẵng.

73.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

74.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, thắng lợi nào của quân ta làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

b)

Chiến dịch Trung Lào.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

75.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954), chiến thắng nào đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị 1946-1947.

76.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào đã tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

c)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

d)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

77.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

d)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

78.

Cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên vừa mang tính chất giải phóng dân tộc vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc diễn ra ở Việt Nam là

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

b)

Cách mạng tháng Tám (1945).

c)

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 - 1884).

79.

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự linh hoạt, sáng tạo trong phương án tác chiến.

b)

Đánh bại cuộc tấn công của Pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

c)

Trụ vững phòng ngự để giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

d)

Có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

81.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

b)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

c)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

d)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

82.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.

d)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

83.

Nhận định nào dưới đây là đúng về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Buộc địch phân tán lực lượng, tiêu diệt sinh lực quan trọng của địch.

b)

Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội ta.

c)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh để giảm thiệt hại cho quân và dân ta.

d)

Góp phần đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

84.

Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân hè 1954 so với đông xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tập trung đánh vào chiến trường Nam Bộ.

b)

Mở rộng tiến công ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Tập trung tiến công vào Điện Biên Phủ.

d)

Chuyển hướng vào Tây Bắc và Thượng Lào.

85.

Sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) không nên hiểu là

a)

chỉ bao gồm sức mạnh về quân số, phương tiện, vũ khí và vật chất.

b)

cuộc chiến tranh lấy yếu tố dân tộc quyết định, kết hợp sức mạnh quốc tế.

c)

những giá trị truyền thống trong quá khứ kết hợp dân tộc và thời đại.

d)

một cuộc chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh.

86.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

bùng nổ khi có những thời cơ chủ quan và khách quan rất thuận lợi.

b)

dùng sức mạnh của nhiều nhân tố để thắng sức mạnh về kinh tế, quân sự.

c)

Đều là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Diễn ra trong bối cảnh cục diện hai cực hai phe bao trùm thế giới.

87.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là do

a)

sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ thế giới.

b)

sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.

c)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

88.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

a)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

d)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp.

89.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

b)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

c)

Đánh dấu sự dỡ bỏ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

90.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) tác động như thế nào đến tình hình miền Bắc nước ta?

a)

Miền Bắc được giải phóng, hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, nhân dân lần đầu tiên làm chủ chính quyền.

c)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Miền Bắc trở thành quốc gia độc lập tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

91.

Nhận định nào dưới đây là đúng về ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954)?

a)

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân đế quốc ở Việt Nam