wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phát triển

a)

A. kinh tế điền địa.

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. chế tác và làm gốm.

d)

D. phục hồi thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ biến phát triển

a)

luyện kim và dệt.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

thương nghiệp.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVI, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ sản xuất thô sơ.

b)

Bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh.

d)

Phát triển mạnh mẽ với năng suất lao động rất cao so với các nước khác.

6.

Mục tiêu chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, có đại cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

nông dân.

c)

địa chủ.

9.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tăng lữ và quý tộc.

d)

chủ nô và quý tộc.

10.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Bắc Mỹ.

11.

Nhiệm vụ quan trọng ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

13.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

A. điều kiện lịch sử.

b)

B. giai cấp lãnh đạo.

c)

C. nhiệm vụ cách mạng.

d)

D. nhiệm vụ cách mạng.

14.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

16.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của nước Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cũ, từng dân tộc của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại thắng lợi đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.

c)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô lãnh đạo.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

19.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phương Tây thống trị

b)

chế độ phong kiến kim hãm

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

21.

Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tư bản phát triển.

c)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

d)

Đưa chủ nghĩa tư sản lên lập hiến tiến bộ ở Pháp.

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

A. dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. tạo ra một nền dân chủ, tự do, rộng rãi

c)

C. thúc đẩy phong trào, kiến lập nền cộng hòa.

d)

D. xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

24.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

theo thể chế quân chủ chuyên chế

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến

c)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún

25.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

26.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len đã làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

27.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ.

28.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

29.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

công nhân.

30.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Triệt hạ tầng sản ra đời, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp và thương mại.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về kinh tế và chính trị.

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

31.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Đều là cuộc đấu tranh một nước một cuộc nổi dậy.

32.

“Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất nước Đức

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Anh

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

33.

Tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Tiền đề là sự phát triển của lực lượng sản xuất, mục tiêu là lật đổ chế độ phong kiến, nhiệm vụ là xây dựng xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

Tiền đề là sự suy yếu của chế độ tư bản, mục tiêu là duy trì chế độ phong kiến, nhiệm vụ là phát triển nông nghiệp.

c)

Tiền đề là sự phát triển của chế độ phong kiến, mục tiêu là bảo vệ quyền lợi của quý tộc, nhiệm vụ là duy trì xã hội cũ.

d)

Tiền đề là sự phát triển của thương mại, mục tiêu là mở rộng thuộc địa, nhiệm vụ là tăng cường quân sự.

34.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

35.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bất đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay.

36.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

37.

Lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao ở

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

38.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

39.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

40.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

41.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cuba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

42.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực.

43.

Câu 10. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

Mở rộng thuộc địa.

b)

Giảm sản xuất công nghiệp.

c)

Thu hẹp thị trường.

d)

Tăng cường hợp tác với các nước châu Á.

44.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

45.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

A. xâm lược thuộc địa.

b)

B. giao lưu buôn bán.

c)

C. toàn cầu hóa.

d)

D. hợp tác kinh tế.

46.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

47.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Anh.

d)

Pháp.

48.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

sở hữu tư sản nhỏ.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

49.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

50.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

51.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

52.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với ngoại xâm.

b)

Thuộc địa của Anh trải rộng khắp các châu lục.

c)

Anh là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.

d)

Anh là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới.

53.

Vì sao nước Anh trở thành nước đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

b)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

c)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

54.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

55.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã

a)

A. đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

B. đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

c)

C. đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

D. giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

56.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm

d)

Ấn Độ và Xiêm

57.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

58.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

A. Xiêm và Nhật Bản

b)

B. Nhật Bản và Trung Quốc

c)

C. Trung Quốc và Xiêm

d)

D. Ấn Độ và Xiêm

59.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latin giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp

d)

D. Pháp và Đức

60.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

61.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

A. độc quyền

b)

B. tự do cạnh tranh

c)

C. hòa hoãn

d)

D. hợp tác

62.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

63.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

64.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học – công nghệ.

65.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự đòi hỏi nhiều tổ chức liên kết khu vực.

66.

Nội dung nào phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

67.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

68.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sử dụng tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

69.

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

c)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh

d)

Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đô” phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh

70.

Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt

a)

Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt

b)

Đoạn trích cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc

c)

Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung

d)

Con số 99 trong cụm từ: phong trào “99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011

71.

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai

a)

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai

b)

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức

c)

Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

72.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

73.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Nhật Bản

c)

C. Thái Lan

d)

D. Hàn Quốc

74.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Inđônêxia

c)

Thái Lan

d)

Philippin

75.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Achentina

d)

Mêhicô

76.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Triều Tiên

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

77.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

78.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hòa Inđônêxia

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

79.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

80.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

c)

hoàn thành triệt để cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

81.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia giữ vai trò là nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

82.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan

b)

Hungari

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

83.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

84.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

85.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

               


a)

A. kinh tế    

b)

  B. chính trị  

c)

    C. quân sự  

d)

  D. văn hóa

86.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính  quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

                   

     

a)

A. Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.  

b)

C.  Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

c)

B. Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

d)

D. Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

87.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

88.

Trong những năm 1945 - 1949,  nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. điện khí hóa toàn quốc.

b)

B. đổi mới đất nước.

c)

C. kháng chiến chống Mĩ.

d)

D. quốc hữu hóa nhà máy.