wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 11 - ÔN TẬP HK1

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

Luyện kim.

b)

Máy hơi nước.

c)

Len, dạ.

d)

Chế tạo máy móc.

2.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, cố đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

3.

Một trong những lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là

a)

Tư sản.

b)

Công nhân.

c)

Nông dân.

d)

Địa chủ.

4.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

Lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

b)

Thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

Giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

5.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

Xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Xuất hiện trào lưu triết học Ánh sáng.

6.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản khác nhau là do

a)

Điều kiện lịch sử.

b)

Giai cấp lãnh đạo.

c)

Động lực cách mạng.

d)

Nhiệm vụ cách mạng.

7.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác – lơ I đứng đầu.

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

8.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII–XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học Ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

9.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

Dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

Lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

10.

Nhận xét đúng về ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp là

a)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Đưa điều kiện đầy đủ cho CNTB phát triển.

c)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh.

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp.

11.

Sự khác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII–XIX có điểm chung là

a)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ thực dân.

d)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

12.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Cải cách đất nước.

c)

Đế quốc chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa phát xít.

13.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

14.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

Xâm lược thuộc địa.

b)

Giao lưu buôn bán.

c)

Toàn cầu hóa.

d)

Hợp tác kinh tế.

15.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất là

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

16.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

Xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

Bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

Xuất hiện tư bản tài chính.

17.

Chính sách xâm lược thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích

a)

Phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

Giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

Nguyên liệu và nguồn nhân công.

18.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản có ý nghĩa là

a)

Đặt nền móng xây dựng CNXH.

b)

Mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu, châu Phi.

c)

Đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Giúp Nhật đạt tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

19.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Xiêm và Việt Nam.

d)

Xiêm và Ấn Độ.

20.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính toàn cầu.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

21.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ.

c)

Chính quyền Xô viết.

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa.

22.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết đã ban hành

a)

“Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

Tiến hành cải tổ toàn diện đất nước.

c)

Giúp đỡ các nước XHCN xây dựng đất nước.

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

23.

Quốc gia thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên là

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô

d)

Mỹ

24.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

Thành lập chính phủ Xô viết.

b)

Tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

Thành lập chính phủ tạm thời.

25.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa XHCN Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa XHCN Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên CNXH.

d)

Báo cáo chính trị và điều lệ Đảng Cộng sản.

26.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân.

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

27.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

28.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai là

a)

Hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền.

29.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin khi thành lập Liên bang Xô viết là

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

Phân biệt về tôn giáo.

c)

Đồng hóa về văn hóa.

d)

Phân biệt về chủng tộc.

30.

Ý nghĩa của sự ra đời Liên Xô năm 1922 là

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

Liên kết phong trào công nhân quốc tế.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

31.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

32.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

33.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Inđônêxia

c)

Thái Lan

d)

Philippin

34.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ Latinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhicô

35.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

36.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

37.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

38.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Văn hoá

39.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 – 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

40.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

41.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

42.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

43.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

44.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Cu-ba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

45.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao 澳门

b)

Thượng Hải 上海

c)

Đài Loan 台湾

d)

Hồng Kông 香港

46.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước trong khu vực

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

d)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

47.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cho quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin.

c)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

d)

Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

48.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

phát triển công nghiệp nặng.

c)

tăng cường hợp tác bình đẳng.

d)

phát triển thương mại nội địa.

49.

Chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là

a)

đưa người dân đi học ở châu Âu.

b)

thực hiện chính sách ngu dân.

c)

khuyến khích bảo tồn văn hóa bản địa.

d)

phát triển nền giáo dục quốc gia.

50.

Chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác nhân công rẻ mạt.

b)

Chia rẽ khối đoàn kết dân tộc để dễ cai trị.

c)

Xây dựng chính quyền địa phương mạnh.

d)

Hạn chế ảnh hưởng của tôn giáo.

51.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Đà Nẵng (Việt Nam).

c)

Phi-líp-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a.

52.

Một trong những nguyên nhân khiến Xiêm không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây là

a)

thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt.

b)

liên minh với Trung Quốc chống thực dân.

c)

sớm tiến hành cách mạng tư sản.

d)

không có giá trị kinh tế đối với các nước tư bản.

53.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, Xiêm đã tiến hành chính sách nào về chính trị?

a)

Cắt nhượng lãnh thổ cho thực dân.

b)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

c)

Mở rộng giáo dục bắt buộc.

d)

Giảm thuế cho nông dân.

54.

Cải cách của Xiêm cuối thế kỉ XIX có ý nghĩa lớn vì

a)

giúp Xiêm phát triển thành cường quốc tư bản.

b)

thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

c)

giúp Xiêm giữ được độc lập tương đối về chính trị.

d)

giúp Xiêm đánh bại chủ nghĩa thực dân.

55.

Sau cuộc chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898), Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mĩ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Hà Lan.

56.

Chính sách ngu dân của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á nhằm mục đích

a)

duy trì sự lạc hậu, dễ bề cai trị.

b)

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực.

c)

truyền bá văn hóa phương Tây.

d)

mở rộng thị trường giáo dục.

57.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử khiến các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của phương Tây?

a)

Các nước Đông Nam Á đồng loạt nổi dậy chống thực dân.

b)

Chủ nghĩa tư bản phương Tây bước vào thời kì suy yếu.

c)

Đông Nam Á có vị trí chiến lược, giàu tài nguyên, phong kiến suy yếu.

d)

Các nước Đông Nam Á chủ động kêu gọi sự bảo hộ.

58.

Đặc điểm chung trong quá trình xâm lược Đông Nam Á của các nước phương Tây là

a)

kết hợp thủ đoạn buôn bán, truyền đạo và dùng vũ lực.

b)

chỉ sử dụng biện pháp quân sự.

c)

chiếm đất nhanh, khai thác ngắn hạn.

d)

luôn tôn trọng chủ quyền bản địa.

59.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á có điểm mới là

a)

xuất hiện hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.

b)

chỉ phát triển theo khuynh hướng tư sản.

c)

khuynh hướng vô sản thất bại hoàn toàn.

d)

tập trung đấu tranh bằng con đường nghị viện.

60.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

61.

Năm 1945, quốc gia tuyên bố độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

Lào.

d)

Phi-lip-pin.

62.

Mục tiêu hàng đầu của các phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

xây dựng nền dân chủ tư sản.

c)

cải cách kinh tế – xã hội.

d)

thiết lập nền quân chủ lập hiến.

63.

Thắng lợi của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) có ý nghĩa

a)

chấm dứt hoàn toàn sự thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

đánh bại chủ nghĩa thực dân mới ở Đông Nam Á.

c)

chấm dứt thời kì Chiến tranh lạnh.

d)

mở đầu phong trào phi thực dân hóa ở châu Á.

64.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho các nước Đông Nam Á là

a)

khắc phục hậu quả chiến tranh, tái thiết đất nước.

b)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

thiết lập chế độ phong kiến quân chủ.

d)

mở rộng xâm lược thuộc địa.

65.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, các nước sáng lập ASEAN thực hiện chính sách kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.

d)

Phát triển nông nghiệp truyền thống.

66.

Vì sao nói chính sách bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam luôn mang tính chính nghĩa?

a)

Vì xuất phát từ mục tiêu bảo vệ độc lập, tự do, quyền sống của dân tộc.

b)

Vì được các nước láng giềng và quốc tế ủng hộ về mọi mặt.

c)

Vì chỉ diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không gây thương vong lớn.

d)

Vì nhằm mở rộng ảnh hưởng chính trị và lãnh thổ của quốc gia.

67.

Điểm nổi bật trong nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các cuộc kháng chiến là

a)

Biết lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều, tận dụng địa hình.

b)

Dựa hoàn toàn vào sức mạnh ngoại giao và tôn giáo.

c)

Ưu tiên phòng thủ cố định, hạn chế tiến công chủ động.

d)

Phụ thuộc vào sự viện trợ từ các quốc gia láng giềng.

68.

Trong kháng chiến chống quân Tống (1075–1077), tư tưởng “tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt thể hiện:

a)

Chủ động tiến công để giành thế mạnh và giữ thế chủ động chiến trường.

b)

Dựa vào thành lũy kiên cố để ngăn chặn và tiêu hao sinh lực địch.

c)

Tận dụng sự giúp đỡ từ các nước láng giềng để phản công.

d)

Câu hòa với kẻ thù để bảo toàn lực lượng quân sự hiện có.

69.

Trong số các cuộc kháng chiến không thành công, nguyên nhân sâu xa nhất là do

a)

Thiếu sự hỗ trợ từ các quốc gia cùng khu vực Đông Nam Á.

b)

Kẻ thù có lực lượng quân sự hùng hậu, trang bị hiện đại.

c)

Địa hình chiến trường bất lợi, thời tiết khắc nghiệt và mưa lũ.

d)

Triều đình không gắn bó với nhân dân, mất lòng dân và đoàn kết.

70.

Từ lịch sử chống ngoại xâm, bài học nào sau đây có giá trị trong xây dựng quốc phòng toàn dân hiện nay?

a)

Phát triển lực lượng vũ trang tách biệt với kinh tế – xã hội.

b)

Lấy dân làm gốc, gắn bó giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân.

c)

Duy trì quân đội lớn mạnh mà không cần cải thiện đời sống dân.

d)

Dựa hoàn toàn vào các nước ngoài hoặc quốc phòng nhập khẩu nước ngoài.

71.

Cuộc kháng chiến nào dưới đây diễn ra trong thế kỷ XIII?

a)

Chống quân Nam Hán.

b)

Chống quân Nguyên – Mông.

c)

Chống quân Minh.

d)

Chống quân Thanh.

72.

Ý nghĩa lịch sử to lớn nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là

a)

Mở đầu thời kỳ tự chủ, lãnh thổ nước ta bắt đầu được mở rộng xuống vùng đất phía Nam.

b)

Kết thúc thời Bắc thuộc, đưa nước ta trở thành trung tâm thương mại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

c)

Mở đầu thời kỳ độc lập, kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phương Bắc.

d)

Mở đầu thời kỳ độc lập, chấm dứt tình trạng nội chiến, thiết lập chế độ phong kiến tập quyền.

73.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của các cuộc kháng chiến không thành công là

a)

Thiếu sự đoàn kết, không phát huy được sức mạnh toàn dân tộc.

b)

Kẻ sách đánh giặc sai lầm, vũ khí thô sơ và chiến thuật đơn điệu.

c)

Quân địch đông, mạnh và được trang bị hiện đại hơn ta nhiều lần.

d)

Nhà nước phong kiến không có chính sách ngoại giao khôn khéo.

74.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 938 đến năm 981.

b)

Từ năm 1075 đến năm 1077.

c)

Từ năm 1287 đến năm 1288.

d)

Từ năm 1858 đến năm 1884.

75.

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) có ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất là

a)

Đập tan âm mưu xâm lược của nhà Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

b)

Mở rộng lãnh thổ đất nước và thiết lập quan hệ hòa hảo với Trung Quốc.

c)

Kết thúc tình trạng chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài kéo dài nhiều thế kỷ.

d)

Đưa phong trào Tây Sơn phát triển thành triều đại phong kiến đầu tiên ở Việt Nam.

76.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077) do ai lãnh đạo?

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Ngô Quyền.

d)

Lê Hoàn.

77.

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ ba kết thúc thắng lợi vào năm nào?

a)

Năm 1258.

b)

Năm 1285.

c)

Năm 1288.

d)

Năm 1298.

78.

Trận chiến nào sau đây gắn liền với chiến công của quân dân nhà Trần trong thế kỷ XIII?

a)

Trận Cầu Giấy.

b)

Trận Đống Đa.

c)

Trận Hàm Tử.

d)

Trận Chi Lăng.

79.

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 đánh bại quân xâm lược nào?

a)

Quân Nam Hán.

b)

Quân Tống.

c)

Quân Xiêm.

d)

Quân Thanh.

80.

Điền vào chỗ trống: “Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương và….”.

a)

Đại Tây Dương.

b)

Bắc Băng Dương.

c)

Ấn Độ Dương.

d)

Bán đảo Mã Lai.

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn các câu ĐÚNG

“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…”

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc

b)

Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử

c)

Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vết sông, khởi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến

d)

Cùng có nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu ĐÚNG

“Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%.”

a)

Đoạn trích phản ánh một số thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam và Lào sau Đổi mới.

b)

Việt Nam và Lào đều bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.

c)

Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao, trở thành nền kinh tế lớn thứ tư khu vực.

d)

GDP bình quân của Lào giai đoạn 2016 – 2020 cao hơn Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu ĐÚNG:

“Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng Nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng.”

a)

Đoạn trích phản ánh cuộc cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội do vua Ra-ma V khởi xướng.

b)

Cuộc cải cách hành chính do vua Ra-ma V thực hiện bắt đầu tiến hành vào khoảng cuối thế kỷ XVIII.

c)

Thể chế quân chủ lập hiến ở Xiêm trong cuộc cải cách của vua Ra-ma V được học tập theo mô hình phương Tây.

d)

Trong bộ máy cải cách của vua Ra-ma V, Hội đồng Nhà nước tư vấn pháp luật, còn Hội đồng Chính phủ đảm nhiệm công việc hành chính.

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu ĐÚNG

“Nhờ những thành tựu khoa học, kĩ thuật cùng nguồn nguyên liệu khai thác từ thuộc địa, chủ nghĩa tư bản mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư vốn bằng sự liên kết giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp. Ngoại thương và tín dụng được đẩy mạnh, đứng đầu là Anh. Các nước tư bản mở rộng xuất khẩu tư bản, đẩy mạnh hoạt động ngân hàng, tài chính. Lực lượng tư bản tài chính ở các nước tư bản chuyển vốn ra kinh doanh bên ngoài dưới hình thức cho vay hoặc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, phát triển giao thông vận tải. Đối tượng là thuộc địa và các nước kém phát triển, vì thế, sự mở rộng đầu tư tài chính này mang lại lợi nhuận to lớn, đặc biệt là những nước có nhiều thuộc địa như Anh và Pháp. Anh được gọi là “chủ nghĩa đế quốc thực dân”, Pháp được gọi là “chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi”.

a)

Đoạn trích phản ánh quá trình mở rộng sản xuất và đầu tư tư bản của chủ nghĩa tư bản.

b)

Anh và Pháp được gọi là “chủ nghĩa đế quốc thực dân” vì đều có nhiều thuộc địa.

c)

Trong giai đoạn để quốc chủ nghĩa, các nước tư bản đẩy mạnh xuất khẩu tư bản.

d)

Đối tượng bóc lột của chủ nghĩa để quốc là các nước thuộc địa và kém phát triển.

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu ĐÚNG

“Hội nghị Trung ương 3 (khóa XI) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh”

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước.

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo kế hoạch hóa.

c)

Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1949 đến 1978.

d)

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình.

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu ĐÚNG

Về nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Nguyễn Phan Quang có ý kiến như sau: “Mất nước không phải là tất yếu... Triều Nguyễn thua Pháp vì lúng túng về đường lối chính trị dẫn đến lúng túng về quân sự, tuy quân lực không yếu mà tự phải thua. Sự lúng túng còn thể hiện trong nỗi lo sợ trước luồng tư tưởng mới đang tràn vào. Lo sợ, nhưng không có giải pháp hữu hiệu, đành thu mình đóng kín. Càng lúng túng hơn khi nhà Nguyễn đồng thời phải đối phó với những mâu thuẫn nội bộ rất nghiêm trọng, mà những mâu thuẫn này lại bị sự chi phối rất mạnh của các áp lực từ bên ngoài. Riêng đối với đạo Gia-tô thì triều Nguyễn đã từ lúng túng đi đến bế tắc, không đủ sức chuyển đổi tư duy để có biện pháp thích hợp.”

a)

Theo Giáo sư Nguyễn Phan Quang, việc triều Nguyễn thua Pháp là tất yếu do quân đội yếu và thiếu trang bị vũ khí hiện đại.

b)

Sự lúng túng của triều Nguyễn thể hiện rõ trong thái độ lo sợ trước luồng tư tưởng mới nhưng không có giải pháp thích hợp

c)

Mâu thuẫn nội bộ triều Nguyễn cùng với áp lực từ bên ngoài khiến chính quyền ngày càng rối ren và bế tắc trong đối phó.

d)

Triều Nguyễn thất bại trong cuộc kháng chiến chống Pháp chủ yếu vì lúng túng trong đường lối chính trị và tổ chức chỉ đạo chiến tranh

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu ĐÚNG:

“Với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, sự thay đổi của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và tiến trình toàn cầu hóa, trên cơ sở những tri thức khoa học mới, chúng ta cần nhận thức khách quan, khoa học về những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại trên nền tảng những lý thuyết kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin về chủ nghĩa tư bản.”

a)

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ không có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

Những phân tích và luận điểm của học thuyết Mác – Lênin về bản chất của chủ nghĩa tư bản vẫn còn giá trị thực tiễn cho đến ngày nay.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không bị ảnh hưởng bởi tiến trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

d)

Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại có thể được giải thích trên cơ sở các lý thuyết của chủ nghĩa Mác – Lênin.