Font size
WorksheetsLịch Sử
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Liên Xô, Mỹ, Anh đã ra quyết định thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc được diễn ra tại Hội nghị nào?
Hội nghị I-an-ta (Liên Xô).
Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran).
Hội nghị Pốt-xdam (Đức).
Hội nghị Xan-phơ-ran-xi-cô (Mỹ).
Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền để
khẳng định những quyền cơ bản của con người.
thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa.
thủ tiêu các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn cầu.
Văn kiện nào làm cơ sở cho việc ra đời hơn 80 công ước và tuyên bố về quyền con người?
Chương trình lương thực thế giới.
Quỹ Nhi đồng.
Tuyên ngôn Nhân quyền.
Tuyên ngôn Nghĩa vụ con người.
Tổ chức quốc tế đi đầu trong lĩnh vực thúc đẩy và bảo vệ quyền trẻ em là
Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA).
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP).
Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM).
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).
Vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực duy trì hòa bình, an ninh quốc tế là?
Giải quyết xung đột và tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia.
Hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển thông qua các chương trình, quỹ, các cơ quan chuyên môn,...
Thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới công bằng hơn.
Phát triển bền vững trên ba lĩnh vực chính là kinh tế, xã hội và môi trường.
Đâu không phải là công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Liên hợp quốc xây dựng?
Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968).
Công ước cấm sử dụng, phát triển và tàng trữ vũ khí hóa học và về việc phá hủy các loại vũ khí này (1993).
Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân (2017).
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong lĩnh vực phát triển?
Đề ra từng chiến lược cho từng thập kỉ nhằm huy động sự hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung.
Chú trọng phát triển các vấn đề về giáo dục, nhân đạo,...
Lấy phát triển bền vững là định hướng xuyên suốt của ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
Hỗ trợ trực tiếp về con người, tri thức,... nhằm thúc đẩy phát triển, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.
Ý nghĩa của việc thành lập các công ước và tuyên bố quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc là?
đảm bảo thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới an toàn và công bằng hơn.
thắt chặt sự hợp tác về giáo dục, khoa học, văn hóa, xã hội giữa các quốc gia thành viên.
đảm bảo quyền có việc làm, quyền được chăm sóc y tế,...
giải quyết các vấn đề nhận thức toàn cầu, chủ trong về giáo dục, nhân đạo,…
Ngày quốc tế xóa nghèo, được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua từ năm 1992 nhằm
hạn chế việc sở hữu các loại vũ khí hạt nhân.
kêu gọi tất cả các quốc gia hợp lực, bằng các hoạt động cụ thể nhằm loại bỏ nghèo đói và khổ đau.
tôn trọng và quan tâm đối với trẻ em, là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ.
bảo vệ hành tinh và đảm bảo hòa bình, thịnh vượng.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào đối với tổ chức Liên hợp quốc?
Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mỹ.
Tăng cường vai trò duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thể hiện tính dân chủ trong tổ chức.
Kiềm chế sự mâu thuẫn giữa các cường quốc.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mỹ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mỹ đã vi phạm nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc?
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
“Trật tự thế giới hai cực I-an-ta” sau Chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi hai cường quốc nào?
Mỹ và Trung Quốc.
Mỹ và Anh.
Mỹ và Đức.
Mỹ và Liên Xô.
Ở bán đảo nào, quân đội Liên xô chiếm đóng miền Bắc, quân đội Mỹ chiếm đóng miền Nam lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới quân sự?
Triều Tiên.
Liên Xô.
Mỹ
Nhật Bản
Giai đoạn Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến năm 1991.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991.
Từ năm 1946 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Tháng 12-1989, tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô và Tổng thống Mỹ đã
bàn về việc đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh.
tuyên bố hạn chế chạy đua vũ trang.
chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
tuyên bố chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Sự kiện nào dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ngừng hoạt động.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sụp đổ.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quân đội của những nước nào sẽ đóng quân ở Đức?
Anh, Pháp, Mỹ và Liên Xô.
Liên Xô, Mỹ, Canada và Pháp.
Anh, Liên Xô, Trung Quốc và Mỹ.
Anh, Pháp, Mỹ, Pháp, Anh và Canada.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, nước nào sẽ chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mỹ.
Anh.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Tháng 6-1947, Mỹ thực hiện Kế hoạch Mác-san nhằm mục đích cơ bản là
tập hợp các nước tư bản Tây Âu vào liên minh kiên tế - chính trị với Mỹ.
tạo điều kiện để phục hưng nền kinh tế châu Âu sang Chiến tranh thế giới thứ hai.
thực hiện cam kết của Mỹ đối với quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế.
Tháng 1-1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) nhằm mục đích gì?
Tạo ra một cộng đồng kinh tế của các nước Xã hội chủ nghĩa giàu mạnh.
Tạo các mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế.
Thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hóa và khoa học – kĩ thuật.
Tạo ra một cộng đồng kinh tế của các nước Tư bản chủ nghĩa giàu mạnh.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất gì?
Là một liên minh phòng thủ về quân sự - chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu nhằm chống lại âm mưu gây chiến của Mỹ và Tây Âu.
Là một liên minh quân sự của các nước Xã hội chủ nghĩa nhằm chống lại “cuộc chiến tranh lạnh” của Mỹ.
Là một tổ chức quân sự - chính trị, kinh tế để bảo vệ thành trì của chủ nghĩa xã hội.
Là một tổ chức đối lập nhau về tư tưởng, chính trị, quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập kỉ làm suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô.
Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Nước Mỹ mất vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế và tài chính.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản.
Tác động của Trật tự hai cực I-an-ta đối với nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX là
quyết định mọi vấn đề.
nhân tố đầu tiên quyết định.
làm cho quan hệ quốc tế hòa dịu.
nhân tố hàng đầu chi phối.
Ý nào dưới đây không phải là sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã tác động đến tình hình thế giới?
Một trật tự thế giới mới dần được hình thành theo xu thế đa cực.
Sự tan rã của Liên Xô đã làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng trên thế giới với ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ.
Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột khu vực như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Na-mi-bi-a,…
“Từ Vũ trụ, tôi không còn nhìn thấy biên giới các quốc gia! Trái Đất xanh một màu xanh vĩnh cửu” là câu nói của
Ph. Ma-giên-lăng – người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển.
B.Đi-a-xơ – người phát hiện ra điểm cực nam châu Phi.
nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin (Liên Xô) – người đầu tiên thực hiện chuyến bay của con người vào vũ trụ.
phi hành gia Nây Am-xtroong (Mỹ) – người đầu tiên đặt chân lên vũ trụ Mặt Trăng.
Sự kiện nào chứng tỏ rằng đã đến lúc chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?
Mỹ thông qua Kế hoạch Mác-san.
Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO.
Sự ra đời của tổ chức quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự ra đời và hoạt động của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Do các cường quốc thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ.
Phân ảnh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập.
Sự sụp đổ của hai trật tự đều dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới.
So với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oa-sinh-tôn, Trật tự hai cực I-an-ta có điểm gì khác biệt?
Có một tổ chức quốc tế được thành lập để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
Tồn tại sự đối lập gay gắt giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của các nước đó.
Hình thành trên cơ sở những quyết định của các hội nghị quốc tế sau chiến tranh thế giới.
Nhân tố nào giữ vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của các quốc gia và đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh?
Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Các chính sách hỗ trợ, đầu tư ra nước ngoài.
Đẩy mạnh đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
Chạy đua vũ trang và phát triển kinh tế.
Sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia, sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế là biểu hiện của
xu thế toàn cầu hóa.
xu thế đa cực.
xu thế cạnh tranh để phát triển.
xu thế hợp tác, hữu nghị.
Xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối ngoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế
xu thế đối đầu giữa các nước có nền kinh tế mạnh – yếu trên thế giới.
xu thế đối đầu giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau trong quan hệ quốc tế.
xu thế đối đầu giữa các nước có nền văn hóa khác nhau.
xu thế đối đầu giữa các nước có chính sách đối nội, đối ngoại khác nhau trong quan hệ quốc tế.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế phát triển chính nào?
Thế giới đơn cực.
Đối thoại, hợp tác.
Văn hóa, xã hội là trọng tâm.
Đâu là biểu hiện sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?
Sự nổi lên của các siêu cường quốc.
Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.
Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
Biểu hiện đầu tiên của xu thế đa cực là
Sự gia tăng mạnh mẽ, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,... của các nước lớn.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.
Các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.
Tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng lớn đến phạm vi toàn cầu là
Liên minh châu Âu EU.
tổ chức thương mại thế giới WTO.
diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC.
tổ chức y tế thế giới WHO.
Vì sao sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế?
Tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống của người dân.
Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.
Tiếp tục khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Khẳng định vai trò của quốc gia trong quan hệ quốc tế.
Nguyên nhân nào thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa?
Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh.
Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh; sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ.
Sự đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
Nội dung nào dưới đây không đúng về các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống người dân.
Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh cùng sự phát triển của cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.
Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế quyền lực áp đảo.
Nội dung nào dưới đây không đúng về sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?
Là một tiến trình lịch sử khách quan.
Là sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
Phản ánh quá trình gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc, khu vực trên phạm vi toàn cầu.
Trước những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
Tập trung ổn định tình hình chính trị.
Tập trung phát triển kinh tế.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Mở rộng quan hệ ngoại giao.
Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI”?
Các nước đang phát triển có môi trường hòa bình để phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tận dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật, tăng cường mối giao lưu văn hóa, giáo dục, thể thao.
Các nước phát triển có điều kiện để tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như mở rộng thị trường, đầu tư vốn, khoa học - kỹ thuật, tận dụng nguồn nhân công, nguyên liệu giá rẻ từ thế giới thứ 3.
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực lực của mỗi quốc gia.
Các quốc gia, dân tộc trên thế giới có môi trường hòa bình để xây dựng, phát triển đất nước, tăng cường sự hợp tác quốc tế và ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Năm 1963, khối MAPHILINDO được thành lập bởi ba nước thành viên nào?
Pháp, Mỹ và Triều Tiên.
Thái Lan, Việt Nam và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.
Nhật Bản, Trung Quốc và Anh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở đâu?
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Cua-la-lăm-pơ (Ma-lay-si-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực.
can thiệp vào công việc nội bộ các quốc gia.
giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.
cạnh tranh với các tổ chức liên kết khu vực.
Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.
Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.
Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.
Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2015 đến nay?
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, hướng đến khu vực hòa bình, tự do.
Thúc đẩy hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột.
Chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài.
Phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Nguyên nhân nào sau đây đã thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia
Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực
Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Thành lập cộng đồng ASEAN.
Ký hiệp ước thân thiện và hợp tác.
Phát triển và mở rộng thành viên.
Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Xu thế toàn hoà bình Đông Dương.
Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.
Vấn đề Campuchia được giải quyết.
Tại sao nhóm 5 nước sáng lập ASEAN lại chuyển từ chiến lược kinh tế hướng nội sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
Do chiến lược kinh tế hướng nội có hạn chế.
Do tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Do muốn tranh thủ sự viện trợ của Mỹ.
Do tác động của sự thể liên kết khu vực.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?
Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.
Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.
ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị.
Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.
Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là
Đời sống nhân dân được cải thiện.
10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên.
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao.
Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi tham gia ASEAN là
quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghiệp.
thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?
Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN
Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển
Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực
Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?
Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tự do (AFTA).
Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (ART).
Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.
Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.
Ngày 21/11/2015, Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN 27 ở Cu-a-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a), ASEAN đã thông qua:
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Vấn đề ASEAN phải đối mặt trước năm 2025.
Bản sắc ASEAN sau năm 2025.
Câu 60: Tháng 11/2020, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 triển khai soạn thảo:
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2030.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2030.
Thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt là vấn đề gì?
Kinh tế.
Ngôn ngữ.
An ninh.
Văn hóa.
Gây khó khăn cho các nước ASEAN trong quá trình hợp tác là:
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ giữa các quốc gia ASEAN.
Sự cạnh tranh mất cân bằng giữa các nước lớn tại không gian chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị giữa các nước ASEAN.
Sự cạnh tranh mất cân bằng giữa các nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Đâu là vấn đề ảnh hưởng đến sự ổn định để phát triển của các quốc gia Đông Nam Á?
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc, dịch bệnh,… gia tăng.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.
Sự cạnh tranh mất cân bằng giữa các nước.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức liên Chính phủ với đặc trưng gì?
Thích ứng hiệu quả.
Đoàn kết, tự cường.
Phát triển năng động.
Thống nhất trong đa dạng.
Quá trình hoàn thiện thể chế, chính sách và các cơ chế hợp tác của Cộng đồng tiếp tục được đẩy mạnh, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển của các thành viên trong Cộng đồng, đưa khu vực Đông Nam Á trở thành:
Một trong những khu vực đoàn kết, tự cường nhất châu Á.
Một trong những khu vực hội nhập nhanh chóng nhất vào nền kinh tế toàn cầu.
Một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất của thế giới.
Một trong những khu vực thích ứng hiệu quả trước những biến động phức tạp của thế giới và khu vực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Hoạt động giữa các thành viên dựa trên các giá trị, chuẩn mực chung.
Gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)?
Xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều.
Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC)?
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh khu vực lên một tầm cao mới.
Chú trọng phát triển con người.
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
Tăng cường an ninh tăng gắn kết xã hội của khu vực.
Đâu không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại không gian chiến lược Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ giữa các quốc gia ASEAN gây khó khăn cho các nước trong quá trình hợp tác.
Những vấn đề an ninh phi truyền thống gia tăng, ảnh hưởng đến sự ổn định để phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.
Sự khác biệt trong văn hóa và ngôn ngữ ảnh hưởng đến khả năng hợp tác hòa hợp cộng đồng.
Sự ra đời chính thức của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015 có ý nghĩa gì?
Thể hiện sự gắn kết về văn hóa và chia sẻ trách nhiệm xã hội của ASEAN.
Là kết quả liên kết sâu rộng và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí của ASEAN.
Là kết quả của chặng đường gần 50 năm hình thành và phát triển của ASEAN.
Thể hiện sự hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu của ASEAN.
Đâu không phải là ý nghĩa về sự ra đời chính thức của Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015?
Thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới.
Là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN.
Là sự chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới.
Thể hiện sự nỗ lực của các nước lớn trong khu vực Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra ở đâu?
Định Hóa (Thái Nguyên).
Tân Trào (Tuyên Quang).
Pác Bó (Cao Bằng).
Bắc Sơn (Lạng Sơn).
Các tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước là
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Phòng, Hà Nội.
Tuyên Quang, Lào Cai, Cà Mau, Đà Nẵng.
Hải Dương, Huế, Hà Nội, Thái Nguyên.
Những địa phương cuối cùng trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền là
Huế và Sài Gòn.
Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
Cao Bằng và Lạng Sơn.
Đà Nẵng và Khánh Hòa.
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Chính quyền cách mạng non trẻ.
Kinh tế - tài chính kiệt quệ.
Văn hóa lạc hậu.
Ngoại xâm và nội phản.
Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Dân tộc có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.
Toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.
Điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước kiên cường, bất khuất.
Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.
Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, trải qua hai lần tập dượt.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Đảng là
Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất.
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp.
Phải có chủ trương và biện pháp phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, kịp thời chớp thời cơ khởi nghĩa.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta trong 15 năm.
Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến thắng của quân Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy trong cả nước.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa về bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Bài học về xây dựng và tập hợp liên minh công – nông.
Bài học về chủ đạo chiến lược, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.
Bài học về xây dựng lực lượng, đoàn kết các lực lượng cách mạng.
Bài học về phương pháp cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945?
Phá tan xiềng xích nô lệ của Nhật – Pháp và phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
lật đổ ngôi vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
đem lại độc lập cho dân tộc và góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự kết hợp của
Nhật đào chính và Pháp bỏ chạy.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.
Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.
Liên Xô tấn công sang châu Á và Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Câu 84: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục,...”. Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám?
A. Thời cơ khách quan thuận lợi.
B. Thời cơ chủ quan thuận lợi.
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.
D. Thời kì tiền khởi nghĩa bắt đầu.
Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.
Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh.
Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Có đường lối đúng đắn, phù hợp.
