Font size
WorksheetsSử bài 3 4
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
1. Trước Chiến tranh TG thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều chịu sự nô dịch của ai?
A. Anh – Pháp.
Chủ nghĩa thực dân
Chủ nghĩa quân phiệt
Hà Lan, Tây Ban Nha
Trước Chiến tranh TG thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?
Mông Cổ
Nhật Bản
Triều Tiên
Trung Quốc
Nét nổi bật của bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh TG thứ hai là gì?
Đất nước bị chia cắt thành 2 miền
Hình thành hai nhà nước đối lập ở hai miền
Các nước đều trở thành đồng mình của Mĩ, Anh, Pháp
Các nước đều trở thành đồng minh của Liên Xô, Trung Quốc
Tháng 8 – 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào được thành lập?
CHDCND Lào
CHDCND Trung Hoa
Đại Hàn Dân Quốc
CHDCND Triều Tiên
Tháng 9 – 1948, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên nhà nước nào được thành lập.
Đại Hàn Dân Quốc
CHDCND Trung Hoa
CHDCND Lào
CHDCND Triều Tiên
Sau khi thành lập các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Phát triển kinh tế văn hóa.
A. Phát triển kinh tế văn hóa.
Xây dựng và phát triển kinh tế
Tiếp tục đấu trang giành độc lập
Sự kiện nào đánh dấu CNXH được nối liền từ Âu sang Á ?
Thắng lợi cách mạng Cuba năm 1959
Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949
Thắng lợi của CMT8 ở VN năm 1945
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Đông Âu thắng lợi (1945-1949
Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) mang tính chất gì?
Cuộc cm dân chủ tư sản
cuộc cm dân tộc dân chủ
Cuộc cách mạng XHCN
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Chính sách đối ngoại chủ yếu của Trung Quốc từ những năm 80 đến thế kỉ XX đến nay là gì?
Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô.
Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam.
Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên TG.
Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.
Sau năm 1945, cách mạng Trung Quốc thực hiện nhiệm vụ nào?
Khắc phục hậu quả chiến tranh
Bắt đầu xây dựng CNXH
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa các thế lực nào?
A. Liên Xô và Mĩ.
B. Liên Xô và thế lực thân Mĩ.
C. Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
D. Quốc dân đảng và thế lực thân Mĩ.
Nhân tố nào quyết định thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949?
A. Sự suy yếu của các thế lực tư sản mại bản.
B. CNXH trở thành hệ thống TG.
C. Sự phát triển của các lực lượng cách mạng trong nước.
D. Sự ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sự kiện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1 – 10 – 1949) có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào?
l
Làm xói mòn và sụp đổ trật tự hai cực Ianta
Thúc đẩy sự phát triển của phong chào không liên kết
Cổ vũ mạnh mẽ phong chào giải phóng dân tộc trên toàn châu Á
Làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng từ châu âu sang châu Á
Sau năm 1945 nhiệm vụ của cách mạng Trung Quốc được xác định là gì
Tiếp tục tiến lên hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ xây dựng chế độ tư bản
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, xây dựng chủ nghĩa xã hội
Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian
1. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
2. trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước
3.nội chiến giữa Quốc Dân đảng và đảng Cộng sản
4. Trung Quốc thu hồi Hồng Kông và Macau
3,2,1,4
4,2,3,1
3,2,4,1
3,1,2,4
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tác động gì đến quan hệ quốc tế ?
Đánh dấu cho tự hai cực Ianta bị xói mòn
Khẳng định sự thắng lợi của phong chào cộng sản quốc tế
Chúng tỏ sự lớn mạnh về kinh tế, chính trị của Trung Quốc
Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của phong chào giải phóng dân tộc
Sau thất bại của cuộc nội chiến, chính quyền tưởng giới Thạch phải rút lui chạy ra Đài Loan và tồn tại ở đó nhờ vào sự giúp đỡ của quốc gia nào?
Pháp
Anh
Mĩ
Liên Xô
Cuộc nội chiến (1950 – 1953) trên bán đảo Triều Tiên là “sản phẩm” của vấn đề nào?
Mâu thuẫn về kinh tế giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ
Mâu thuẫn về chính trị giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ
Sử dụng đầu trực tiếp về quyền lợi giữa Liên Xô, Trung Quốc và Mỹ
Sử dụng đầu trực tiếp Đầu tiên giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội
Sự kiện nào được coi là biểu hiện của chiến tranh lạnh?
Cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam Bắc Triều Tiên
Trung Quốc chưa kiểm soát được vùng lãnh thổ Đài Loan
Trung Quốc mất chủ quyền đối với Hồng Kông và Macau
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38
Biến đổi quan trọng về địa – chính trị ở Đông Bắc Á sau Chiến tranh TG thứ hai là gì?
Hồng Kông và Macau được Trung Quốc thu hồi
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia khác nhau
Nhật Bản điều chỉnh chiến lược đối ngoại thời kỳ sau chiến tranh lạnh
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời đi theo CNXH
Sự kiện nào đã diễn ra ở Trung Quốc từ năm 1946 đến năm 1949?
Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
Sự hợp tác giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng.
Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng.
Liên Xô và Trung Quốc kí nhiều hiệp ước hợp tác hữu nghị.
Chủ trương cải cách -mở cửa của Trung Quốc được đề ra tại sự kiện nào
A Đại hội Đảng. Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9 – 1982).
. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10 – 1987).
C. Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12 – 1978).
D. Hội nghị phát động cuộc Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966 – 1976).
23. Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời khi cải cách mở cửa từ 1978 lấy nội dung nào làm trọng tâm?
A. Phát triển kinh tế
B. Xây dựng hệ thống chính trị.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
D. Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản
. Nội dung nào không phải là thành tựu sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách, mở cửa Trung Quốc?
A. Tiến hành thành công cuộc đại cách mạng văn hóa vô sản.
B. Tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ.
C. Vị trí của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
25. Chính sách đối ngoại chủ yếu của Trung Quốc từ sau Đại hội Đảng Cộng sản lần thứ XIII (1987) là gì?
. Ngả về Mĩ, đối đầu với các nước phương Tây.
B. Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên TG.
C. Ngả về các nước phương Tây, đối đầu với các nước Đông Dương.
.
Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước XHCN
26. Nhận xét nào là đúng với thành tựu Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa từ năm 1978 đến nay?
A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên TG.
B. Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng, đời sống nhân dân nâng cao.
C. Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế, chính trị chi phối TG.
D. Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và CNXH
27. Đường lối đổi mới xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?
A. Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
C. Lấy phát triển kinh tế, văn hóa làm trung tâm.
D. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm
Một trong những mục tiêu cải cách kinh tế – xã hội ở Trung Quốc từ năm 1978 là gì?
A. Xây dựng Trung Quốc thành quốc gia độc lập tự chủ.
B. Xây dựng Trung Quốc thành quốc gia có trình độ dân trí cao.
C. Xây dựng Trung Quốc thành quốc gia tự do, bình đẳng, bác ái.
D. Xây dựng Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
29. Năm 2000 cơ cấu thu nhập theo khu vực kinh tế của Trung Quốc chủ yếu là từ ngành nào?
.
A. Công nghiệp dịch vụ.
B. Nông nghiệp và dịch vụ.
C. Công nghiệp và nông nghiệp.
D. Thương nghiệp và công nghiệp
Từ năm 1978,Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại nào ?
A. Mĩ, Liên Xô, Anh.
B. Mĩ, Liên, Mông Cổ
C. Mông Cổ, Lào, Indonexia.
D. Liên Xô, Mông Cổ, Indonexia.
31. Những quốc gia nào là “con rồng” kinh tế châu Á sau Chiến tranh TG thứ hai?
A. Ma Cao, Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc.
B. Hồng Công, Đài Loan, Xingapo, Hàn Quốc.
C. Hồng Công, Đài Loan, Ma Cao, Hàn Quốc.
D. Hồng Công, Nhật Bản, Ma Cao, Hàn Quốc.
32. Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra ở Trung Quốc ngày 15 – 10 – 2003?
A. Thử thành công bom nguyên tử.
B. Phóng thành công tàu “Thần Châu 5”.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ.
.
D. Phóng thành công tàu “Thần Châu 5” với chế độ tự động
33. Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, thành tựu nổi bật nhất trên lĩnh vực kinh tế Trung Quốc đạt được là gì?
ị.
A. GDP tăng trung bình hằng năm tăng cao trên 8%.
B. Cơ cấu tổng thu nhập theo khu vực kinh tế có sự thay đổi.
C. Có tốc độ tăng trưởng xếp vào loại nhanh và cao nhất TG.
D. Thu nhập bình quân đầu người tăng cao ở cả nông thôn và thành thị
34. Bộ phận lãnh thổ nào đến năm 2000 vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Trung Quốc?
A. Hồng Công.
B. Đài Loan.
C. Ma Cao.
D. Tây Tạng.
35. Nguyên tắc nào không được xác định trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc?
A. Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị.
B. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
C. Kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông.
D. Kiên trì CNXH và chuyên chính dân chủ nhân dân.
36. Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc và đường lối đổi mới ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?
A. Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.
B. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
. Xây dựng CNXH mang đặc sắc riêng của từng nước.
D. Xuất phát điểm là nền kinh tế lạc hậu, bị chiếm tranh tàn phá nặng nề.
1. Đông Nam Á (trừ Thái Lan) trước Chiến tranh TG thứ hai là thuộc địa của
A. đế quốc Âu – Mĩ.
B. đế quốc Mĩ.
C. thực dân Pháp.
D. phát xít Nhật
2. Các nước Đông Nam Á trong Chiến tranh TG thứ hai trở thành thuộc địa của
A. đế quốc Anh.
B. thực dân Pháp.
C. phát xít Nhật.
D. đế quốc Mĩ.
3. Sau Chiến tranh TG thứ hai, thành tựu nổi bật nhất các nước Đông Nam Á đạt được là gì?
.A. Phát triển thành khu vực năng động nhất TG.
B. Trở thành khu vực có nhiều nước công nghiệp mới.
C. Xây dựng thành khu vực hòa bình hợp tác và hữu nghị.
D. Giành được độc lập, bước vào thời kì xây dựng phát triển
4. Quốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập tháng 1 năm 1984?
A. Đông Timo.
B. Brunây.
C. Mianma.
D. Malaixia.
5. Tổ chức nào được thành lập ở Lào ngày 22 – 3 – 1955?
.
A. Chính phủ Lào.
B. Đảng Nhân dân Lào.
C. Quân giải phóng Lào.
D. Mặt trận nhân dân Lào
6. Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Lào ngày 2 – 12 – 1975?
A. Mĩ kí kết Hiệp định Viêng Chăn.
B. Chính phủ Lào ra mắt quốc dân, đồng bào.
.
C. Nhân dân Lào giành được chính quyền trong cả nước.
D. Nước CHDCND Lào được thành lập
7. Sự khiện nổi bật nào diễn ra ở Campuchia vào tháng 9 – 1993?
A. Hiệp định Pari được kí kết.
.
B. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
C. Vương quốc Campuchia thành lập.
D. Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng
8. Sự kiện nào diễn ra ở Campuchia ngày 17 – 4 – 1975?
A. Vương quốc Campuchia thành lập.
B. Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng.
C. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Hiến pháp Campuchia được thông qua
9. Sự kiện nào diễn ra ở Campuchia vào ngày 23 – 10 – 1991?
A. Cuộc nội chiến kéo dài đã kết thúc.
.
B. Vương quốc Campuchia được độc lập.
C. Kí kết Hiệp định hòa bình về Campuchia.
D. Tập đoàn phản động Pôn Pốt bị tiêu diệt
10. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến thành lập tổ chức ASEAN?
A. Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
B. Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.
C. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
D. Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên TG.
11. Năm nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A. Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Brunay.
B. Indonexia, Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin.
C. Xingapo, Malaixia, Philippin, Thái Lan, Mianma.
D. Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Việt Nam
12. Đối với tổ chức ASEAN, ngày 28 – 7 – 1995 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
.
A. Lào gia nhập ASEAN.
B. Mianma gia nhập ASEAN.
C. Việt Nam gia nhập ASEAN.
D. Đông Timo gia nhập ASEAN
13. Thời kì đầu sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào?
A. Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.
B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
C. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
D. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
14. Sự kiện nào đánh dấu sự “khởi sắc” của tổ chức ASEAN?
A. Kí bản Hiến chương ASEAN năm 2007.
B. Thành lập tổ chức liên minh vì tiến bộ năm 1961.
C. Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác (hiệp ước Bali) tháng 2 năm 1976.
D. Tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967.
Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập Asean?
A. Đông Timo.
B. Indonexia.
C. Mianma.
D. Brunay.
Quốc gia nào sau đây không thuộc nhóm 5 nước sáng lập Asean?
.
A. Indonexia.
B. Malaixia
C. Philippin.
D. Việt Nam.
Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho Indonexia, Lào, Việt Nam giành được độc lập năm 1945?
A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
B. Nhân dân các nước đấu tranh vũ trang giành độc lập.
C. Thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Indonexia.
D. Thực dân Pháp bị phát xít Nhật đảo chính, mất quyền thống trị ở Đông Dương.
Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối đối ngoại nào ở Campuchia?
A. Tập trung phát triển kinh tế.
C. Kháng chiến chống Mĩ.
B. Kháng chiến chống Pháp.
D. Hòa bình trung lập.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân Lào có được sự thuận lợi cơ bản nào?
A. Viện trợ của Liên Xô.
B. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
C. Tác động của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.
Quốc gia nào thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
Campuchia
Nhật Bản
Ấn Độ
Hàn Quốc
Mục tiêu chính trong chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện là gì?
l
A. Tăng cường nhập khẩu.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
C. Trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
D. Nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.
Khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN giành được thành tựu bước đầu nào?
A. Có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
B. Giải quyết vấn đề nhập lương thực.
C. Công nghiệp nặng phát triển mạnh.
D. Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân.
Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại vì lí do gì?
A. Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương.
B. Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
C. Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
D. Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp, bộc lộ hạn chế.
Chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN ở nội dung trong tâm là gì?
A. Phát triển sán xuất hàng tiêu dùng.
C. Đẩy mạnh nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. Phát triển công nghiệp, mở cửa nền kinh tế.
D. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật nước ngoài.
nội dung nào không phải hiệp ước Bali xác định là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Asean?
A. tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.
D. chỉ sử dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.
Nhiệm vụ chung của cách mạng ba nước Đông Dương từ năm 1954-1975 là gì?
A. chống Khowme đỏ.
B. Kháng chiến chống Mĩ.
C. Kháng chiến chống Pháp.
D. xây dựng CNXH.
chọn đáp án đúng hoàn thiện đoạn tư liệu sau: “ Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (a) thay thế hàng (b), lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất”.
A. a - nội địa, b - nhập khẩu.
B. a - nội địa, b - chất lượng.
C. a - xuất khẩu, b - nội địa.
D. a - chất lượng, b- nhập khẩu.
các thành viên ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN(11-2007) nhằm mục tiêu nào?
A. xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.
B. xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.
C. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.
D. xây dựng ASEAN thành cộng đồng mang tính chiến lược về quân sự.
chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu: “ Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước này có sự biến đổi to lớn. Tỉ trọng (a) trong nền kinh tế quốc dân cao hơn (b), mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh”.
A. a - công nghiệp, b - nông nghiệp.
B. a - công nghiệp, b - thương nghiệp.
C. a - nông nghiệp, b - thương nghiệp.
D. a - nông nghiệp nặng, b- nông nghiệp.
Mục tiêu thành lập Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A. Chống lại sự xâm lược của phương Tây.
B. Chống lại ảnh hưởng của phương Tây về kinh tế.
C. Hình thành liên minhh quân sự để bành trướng thế lực ra bên ngoài.
D. Phát triển kinh tế, văn hóa, cùng nỗ lực hợp tác chung giữa các nước.
Biểu hIện nào chứng tỏ mối quan hệ giữa các nước Đông dương và ASEAN bước đầu được cải thiện?
A. Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình.
B. Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Bali.
C. Cả ba nước Việt Nnam, Lào, Cam pu chia cùng tham gia vào ASEAN.
D. Sự thiết lập quan hệ ngoại giao, cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.
Dựa trên cơ sở nào “Phương án Maobattơn” của thực dân Anh chia Ấn độ thành hai quốc gia?
Văn hoá
Kinh tế
Tôn giáo
Lãnh thổ
. Tổ chức nào của Ấn Độ đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau CTTG thứ hai?
Đảng Quốc Đại
Đảng cộng sản
Đảng Nhân dân
Đảng dân tộc
Sau CTTG thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
A. Giai cấp tư sản.
B. Giai cấp vô sản.
C. Giai cấp địa chủ.
D. Giai câp tiểu tư sản.
Mục đích chủ yếu của thực dân Anh khi thực hiện phương án Mao bát tơn là gì?
A. Trao quyền độc lập cho Ấn Độ.
B. Chỉ trao quyền tự trị cho Ấn Độ.
C. Tiếp tục cai trị Ấn Độ theo cách thức mới.
D. Xoa dịu phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
sau khi thực hiện phương án Mao bát tơn, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh vì lí do nào?
A. Bất mãn chế độ tự trị.
B. Không muốn chia rẽ về tôn giáo.
C. Không chấp nhận phương án Mao bát tơn.
D. Muốn thực dân Anh trao trả độc lập hoàn toàn.
Từ năm 1948 -1950, sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
A. Phương án Mao bát tơn bị phá sản.
B. Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ.
C. Nêru trở thành người lãnh đạo Đảng quốc đại.
D. Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành cước cộng hòa.
Hiến chương ASEAN xác định mục tiêu thành lập của tổ chức này là phát triển
A. Kinh tế và văn hóa dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.
B. Kinh tế và văn hóa dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
C. Kinh tế và văn hóa dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.
D. Kinh tế và văn hóa dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.
Từ thập niên 90 của TK XX, nông nghiệp Ấn Độ đạt được thành tựu nổi bật nào?
A. Nền nông nghiệp được cơ giới hóa.
B. Hoàn thành cuộc “cách mạng xanh”
C. Nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.
Từ thập niên 90 của TK XX, nông nghiệp Ấn Độ đạt được thành tựu nổi bật nào?
A. Nền nông nghiệp được cơ giới hóa.
B. Hoàn thành cuộc “cách mạng xanh”
C. Nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.
Từ thập niên 90 của TK XX, nông nghiệp Ấn Độ đạt được thành tựu nổi bật nào?
A. Nền nông nghiệp được cơ giới hóa.
B. Hoàn thành cuộc “cách mạng xanh”
C. Nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.
Từ thập niên 90 của TK XX, nông nghiệp Ấn Độ đạt được thành tựu nổi bật nào?
A. Nền nông nghiệp được cơ giới hóa.
B. Hoàn thành cuộc “cách mạng xanh”
C. Nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.
Từ thập niên 90 của TK XX, nông nghiệp Ấn Độ đạt được thành tựu nổi bật nào?
A. Nền nông nghiệp được cơ giới hóa.
B. Hoàn thành cuộc “cách mạng xanh”
C. Nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.
Từ thập niên 90 của TK XX, nông nghiệp Ấn Độ đạt được thành tựu nổi bật nào?
A. Nền nông nghiệp được cơ giới hóa.
B. Hoàn thành cuộc “cách mạng xanh”
C. Nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
D. Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cách mạng Lào, Việt Nam từ 1945 -1975?
A. Giành độc lập và đi lên xây dựng CNXH.
B. Chung kẻ thù và những mốc thắng lợi quan trọng.
C. Buộc Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản.
D. Chung kẻ thù, do Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
Từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì.
A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
B. Chú trọng vào phát triển ngành công nghiệp nặng.
C. Áp dụng triệt để thành tựu KH-KT hiện đại.
D. Coi trọng việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
