Font size
WorksheetsCuộc cải cách của Lê Thánh Tông
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
kinh tế.
giáo dục.
hành chính.
văn hóa.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Hạn điền
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là
Tam ty
Lục bộ
Lục khoa
Thông chính ty
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là
Hà Nội.
Phú Xuân.
Quảng Nam.
Tây Đô.
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện/châu, xã.
tỉnh/thành phố, huyện, xã
lộ, trấn, phủ, huyện/châu
tỉnh, phủ, huyện, slàng.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục - khoa cử
đề cử
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
"Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Đô sát viện, Cơ mật viện
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế
Văn hóa
Quốc phóng
Hành chính
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Biển Đông là vùng biển thuộc
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
Trung Quốc
Lào
Ấn Độ
Nhật Bản
Phía tây nam của biển Đông nối với biển An - đa - man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển
La - li - man - tan
Ma - lắc - ca
Lu - dông
Đài Loan
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển
Địa Trung Hải
Hoa Đông.
Caribê.
Gia - va.
Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?
Châu Âu.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Châu Á.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi và châu Nam Cực.
Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Á
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
Ma - lai - xi - a
Mĩ
Liên bang Nga
Mi - an - ma
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Nơi khai thác và chế biến dầu khí.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Eo biển Ma - lắc - ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In - đô - nê - xi - a, Trung Quốc và
Ai Cập
Liên bang Nga
Ấn Độ
Mông Cổ
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
Biển Địa Trung Hải.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa
Trung Quốc và Nhật Bản
Trung Quốc và Đông Á
Ấn Độ và Nam Á
Ấn Độ và Trung Quốc
Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
Đông Bắc Á và Tây Âu
Đông Bắc Á và Đông Nam Á
Đông Nam Á và Nam Á
Nam Á và Tây Á
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Băng cháy.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước
kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang
tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.
tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch - dịch vụ.
Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
nông nghiệp lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác tài nguyên biển.
Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ
giao thông hàng hải
du lịch biển
công nghiệp khai khoáng
chăn nuôi gia cầm
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?
Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác
Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới
Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản
Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển
Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là
Hạ Long
Đà Nẵng
Phú Quốc
Cát Bà
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển nghành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
Khai khoáng.
Du lịch.
Thương mại.
Hàng hải.
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là
dầu khí.
gỗ lim.
cánh kiến.
đồi mồi.
Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành
dệt may
khai khoáng
hàng không
da giầy
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Việt Nam.
Trung Quốc
Thái Lan.
Campuchia.
Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là
Đại Nam thực lục.
Hịch tướng sĩ.
Bình Ngô đại cáo.
Ức Trai thi tập.
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa, Bắc Hải
Đội Trường Sa, Bắc Hải
Đội Hoàng Sa, Trường Sa.
Đội Nam Hải, Đông Hải
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc
thành lập các xã đảo, huyện đảo
dựng miếu, trồng cây ở một số đảo
xây dựng các trạm khí tượng lớn
xây dựng các trạm vô tuyến điện
Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
xây dựng trạm vô tuyến điện
khảo sát đo vẽ bản đồ
thành lập các huyện đảo
xây dựng ngọn hải đăng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?
Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo
Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán
Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập đội Hoàng Sa
thành lập đội Bắc Hải
xây dựng trạm khí tượng
xây dựng sân bay lớn
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Trung Quốc
Anh
Mĩ
Pháp
Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Chính quyền Sài Gòn
Chính quyền Bảo Đại
Chính quyền Pháp
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công vũ trang.
Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo
Đàm phán ngoại giao.
Xây dựng lực lượng quản lý biển
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 7 - 1803, vua Gia Long cho lập lại đội Hoàng Sa, lấy Cai cơ Võ văn Phú làm Thủ ngự cửa biển Sa Kỳ, sai mộ dân ngoại tịch lập làm đội Hoàng Sa. Đầu năm 1815, vua Gia Long tiếp tục "sai bọn Phạm Quang Ảnh thuộc đội Hoàng Sa ra Hoàng Sa xem xét đo đạc thủy trình…". Năm 1816, vua Gia Long cho lực lượng ra quần đảo Hoàng Sa cắm cờ để xác định chủ quyền. Sang đời Minh Mạng, việc đo đạc thủy trình chủ yếu giao cho thủy quân thực hiện. Trong các năm 1833, 1834, 1836, vua Minh Mạng đã chỉ thị cho Bộ Công phái người ra Hoàng Sa để dựng bia chủ quyền, đo đạc thủy trình, vẽ bản đồ… Mỗi thuyền vãng thám Hoàng Sa phải đem theo 10 tấm bài gỗ dài 4,5 thước, rộng 5 tấc để dựng làm dấu mốc".
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hoạt động xác lập chủ quyền và quản lý đối với quần đảo Hoàng Sa của một số vị vua nhà Nguyễn thế kỉ XVIII.
Đội Hoàng Sa đã được thành lập từ thời kì trước, sau đó vua Gia Long đã cho tái lập.
Một trong những hoạt động của vua Minh Mạng nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với quần đảo Hoàng Sa là cho thủy quân dựng bia chủ quyền và vẽ bản đồ.
Đoạn tư liệu cho thấy ý thức về việc xác lập chủ quyền và quản lý đối với quần đảo Hoàng Sa của vua Gia Long và Minh Mạng chưa cao.
Sự kiện 14 - 3 được nhắc đến ở đây chính là cuộc đấu tranh anh dũng của các chiến sĩ hải quân Việt Nam chống lại cuộc tấn công của tàu chiến Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
Đúng
Sai
Sự kiện Gạc Ma được nhắc lại vừa để khơi dậy mối thù hằn dân tộc, vừa để thế hệ trẻ sống có trách nhiệm và quyết tâm bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Đúng
Sai
Theo trung tá hải quân Nguyễn Viết Chức, trận chiến Gạc Ma là thất bại của người dân Việt Nam trong lịch sử, nỗi đau ấy cần phải được quên đi.
Đúng
Sai
Tài liệu về trận chiến Gạc Ma hiện nay chỉ được ghi chép trong chính sử của Hải quân Việt Nam.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 12 - 7 - 2021, trả lời câu hỏi của phóng viên đề nghị cho biết bình luận của Việt Nam nhân dịp kỉ niệm 5 năm Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi - lip - pin, Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng nêu rõ: "Lập trường của Việt Nam về việc giải quyết các tranh chấp liên quan ở Biển Đông là rõ ràng và nhất quán, theo đó, Việt Nam luôn ủng hộ việc giải quyết các tranh chấp về chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán ở Biển Đông thông qua các tiến trình ngoại giao và pháp lý, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực và bằng các giải pháp, biện pháp hòa bình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).
UNCLOS là tên viết tắt tiếng Anh của Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.
Năm 2021, Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông đã ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi - lip - pin.
Quan điểm của bà Lê Thị Thu Hằng - Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam chưa thật sự phù hợp với nguyện vọng và mong muốn của nhân dân Việt Nam.
Đấu tranh ngoại giao và pháp lý là chủ trương và lập trường nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay.
