Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
tiến cử
dòng dõi tôn thất
đề cử
giáo dục – khoa cử
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
“Đây là một bộ luật đầy đủ... gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?
Hình luật
Hình thư
Quốc triều hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
khuyến khích phát triển ngoại thương
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc
công cuộc thống nhất đất nước
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước
Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa
Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?
Nhà Đường
Nhà Tống
Nhà Nguyên
Nhà Thanh
Một trong những hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX là
sự giám sát, ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan mờ nhạt
cải cách nặng về củng cố vương triều, ít chú ý đến cải thiện dân sinh
bộ máy nhà nước cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả hơn thời kì trước
cải cách làm tăng thêm tình trạng cát cứ, phân quyền ở các địa phương
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?
Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước
Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?
Hành chính
Giáo dục
Kinh tế
Ngoại giao
“Coi trọng biên soạn quốc sử” là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân đội
Văn hóa
Luật pháp
Kinh tế
Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều
khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử
hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất
bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực
tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm
đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học
tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương
phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty
Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta
Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh
Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc
Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã
Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận
Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh
Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương
Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành
đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng
có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền
Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm
Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
quân sự
văn hóa
giáo dục
luật pháp
. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh
Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc
bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng
thiết lập chế độ thổ quan
gả công chúa cho các tù trưởng
bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Cơ mật viện
Hàn lâm viện
Nội các
Đô sát viện
Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Một trong những cơ quan chủ chốt của triều đình phong kiến trung ương được thành lập từ thời vua Minh Mạng là
Đô sát viện
Quốc tử giám
Hồng lô tự
Thông chính ty
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính
mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài
ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc
không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước
Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và
Ấn Độ
Mông Cổ
Ai Cập
Liên bang Nga
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
Biển Đông
Biển Địa Trung Hải
Biển Đỏ
Biển Đen
Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa
Ấn Độ và Trung Quốc
Trung Quốc và Nhật Bản
Trung Quốc và Đông Á
Ấn Độ và Nam Á
Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?
Đông Bắc Á và Đông Nam Á
Đông Bắc Á và Tây Âu
Đông Nam Á và Nam Á
Nam Á và Tây Á
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Dầu khí
Muối biển
Băng cháy
Quặng sắt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển
Nuôi trồng thủy, hải sản
Khai thác khoáng sản
Đánh bắt cá
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển
Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước
kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển
xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự
phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược
xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
Việt Nam
Hàn Quốc
Nhật Bản
Trung Quốc
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
tỉnh Cà Mau
tỉnh Khánh Hòa
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của
tỉnh Khánh Hòa
thành phố Đà Nẵng
tỉnh Kiên Giang
tỉnh Nghệ An
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?
Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền
Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông
Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta
Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông
Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông
Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch
Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam
: Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông
gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất
đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam
đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam
Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
khai thác hải sản
công nghiệp chế tạo
nông nghiệp lúa nước
lâm nghiệp
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là
dầu khí
cánh kiến
đồi mồi
gỗ lim
Nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành
khai khoáng
hàng không
dệt may
da giầy
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Việt Nam
Trung Quốc
Thái Lan
Campuchia
Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là
Đại Nam thực lục
Bình Ngô đại cáo
Ức Trai thi tập
Hịch tướng sĩ
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa, Bắc Hải
Đội Trường Sa, Bắc Hải
Đội Hoàng Sa, Trường Sa
Đội Nam Hải, Đông Hải
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc
dựng miếu, trồng cây ở một số đảo
thành lập các xã đảo, huyện đảo
xây dựng các trạm khí tượng lớn
xây dựng các trạm vô tuyến điện
Dưới thời kì nhà Nguyễn, một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
khảo sát đo vẽ bản đồ
xây dựng trạm vô tuyến điện
thành lập các huyện đảo
xây dựng ngọn hải đăng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?
Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán
Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển
Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo
Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam trong quan hệ đối ngoại đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
xây dựng trạm khí tượng
thành lập đội Hoàng Sa
thành lập đội Bắc Hải
xây dựng sân bay lớn
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Pháp
Trung Quốc
Anh
Mĩ
Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Chính quyền Sài Gòn
Chính quyền Bảo Đại
Chính quyền Pháp
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công vũ trang
Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo
Đàm phán ngoại giao
Xây dựng lực lượng quản lý biển
. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển
Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc
Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển
Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là
chiến tranh cách mạng
đấu tranh hòa bình
bạo lực cách mạng
bãi công, bãi khóa
Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
Luật Biên giới quốc gia
Luật Biển Việt Nam
Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam
Văn kiện nào sau đây do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Luật Cảnh sát biển Việt Nam
Hiến chương Liên hợp quốc
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?
Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông
Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á
Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc đều ủng hộ Trung Quốc
Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông
“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả
Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu
64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh
Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”
Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?
Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại
Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma
Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn
