wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I – Khối 12 (Năm học 2025–2026)

Total questions: 72

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Thông qua Hiến chương thành lập Liên hợp quốc là nội dung của hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Hội nghị Pốtxđam.

b)

Hội nghị Ianta.

c)

Hội nghị Tê-hê-ran.

d)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

2.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

b)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

d)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

3.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Đức.

d)

Pháp.

4.

Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

a)

Hội nghị Xan Phran – xi – xcô.

b)

Hội nghị Tê – hê – ran.

c)

Hội nghị Pốt- xdam.

d)

Hội nghị I-an-ta.

5.

Sau Chiến tranh lạnh kết thúc, một trong những mục tiêu chiến lược của các quốc gia là

a)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

b)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

6.

Trong thế kỷ XXI, nhân tố nào dưới đây tạo ra những “đột phá” và biến chuyển lớn trên cục diện thế giới?

a)

Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ

b)

Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia

c)

Cuộc đối đầu căng thẳng giữa các cường quốc

d)

Sự chi phối của Mĩ và các siêu cường khác

7.

Lễ kí văn bản thành lập Cộng đồng ASEAN được diễn ra ở quốc gia nào dưới đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a

c)

Thái Lan

d)

In-đô-nê-xi-a.

8.

Khởi nguồn ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được đề cập trong văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương ASEAN (2007).

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

d)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

9.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN có triển vọng nào sau đây?

a)

Ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách

b)

Kết nạp thêm nhiều thành viên ngoài khu vực.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn sự khác biệt về chính trị, tôn giáo.

d)

Xóa bỏ triệt để mọi mâu thuẫn nội khối.

10.

Một trong những mục tiêu quan trọng của các quốc gia ở khu vực ASEAN là

a)

xây dựng khối liên minh kinh tế, chính trị và quân sự.

b)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

c)

đoàn kết để cạnh tranh với các cường quốc ngoài khu vực.

d)

xóa bỏ triệt để sự đói nghèo, lạc hậu ở các nước thành viên.

11.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Hải Dương.

b)

Nam Định.

c)

Cao Bằng.

d)

Thanh Hóa.

12.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

13.

Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945) đã cử Ủy ban Dân tộc Giải phóng do ai làm Chủ tịch?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Lê Hồng Phong

d)

Phạm Văn Đồng

14.

Chiến thắng nào dưới đây của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

b)

Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

c)

Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

15.

Sự kiện nào sau đây tạo ra điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện ngày 15-8-1945.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối.

c)

Đại hội Quốc dân họp tân thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

Quân Nhật rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám đối với thế giới?

a)

Góp phần làm sụp đổ trật tự hai cực Ianta, dẫn đến sự ra đời của thế đa cực.

b)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa xã hội trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Góp phần làm sụp đổ mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa trên toàn thế giới.

d)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

17.

Nhận xét nào sau đây đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắt đầu từ nông thôn tiến ra thành thị.

b)

Là cuộc cách mạng hòa bình, ít đổ máu.

c)

Bắt đầu từ thành thị tỏa về nông thôn.

d)

Diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.

18.

Chiến thắng nào dưới đây đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới (1950).

b)

Chiến dịch Việt Bắc (1947).

c)

Chiến dịch Hòa Bình (1951).

d)

Chiến dịch Đông – Xuân (1953).

19.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu thực dân Pháp chính thức trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Ngày 2-9-1945, thực dân Pháp xả súng vào cuộc mít tinh ở Sài Gòn-Chợ Lớn.

b)

Ngày 23-9-1945 Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn.

c)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

d)

Pháp hiếu kích, tấn công quân vụ vào nhân dân ta tại Hải Phòng, Hà Nội, Lạng Sơn.

20.

Mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược diễn ra ở

a)

Bến Tre.

b)

Sài Gòn-Chợ Lớn.

c)

Nam Bộ.

d)

Hà Nội, Hải Phòng.

21.

Nội dung nào dưới đây là bối cảnh lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?

a)

Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp và chuyển từ Chiến tranh lạnh.

b)

Chiến tranh thế giới II đang bùng nổ và giao đoạn kết thúc.

c)

Xu thế đa cực đang diễn ra mạnh mẽ, ảnh hưởng đến trật tự thế giới.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới thành lập, được nhiều nước công nhận.

22.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự ủng hộ giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.

b)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu vì tinh thần đoàn kết của quần dân.

d)

hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố và mở rộng.

23.

Hội nghị nào sau đây đã thống nhất thành lập Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Tê-hê-ran.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

Hội nghị Ianta.

d)

Hội nghị Pốxđam.

24.

Vì sao nói chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã góp phần xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Đánh bại ý chí xâm lược của Pháp, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ.

b)

Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

Buộc Pháp đưa hàng vỏ điều kiện trên toàn chiến trường Đông Dương.

d)

Đẩy quân Pháp vào tình thế bị bao vây, cô lập trên chiến trường.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong bảo đảm quyền con người?

a)

Tăng cường ý thế, năng lực của nhà nước.

b)

Bảo vệ hòa bình, ổn định toàn thế giới.

c)

Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

d)

Tăng cường vị thế, năng lực của phụ nữ.

26.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Mỹ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Pháp.

27.

Sự chia cắt nước Đức sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của

a)

Hội nghị Pốt- xdam.

b)

Hội nghị I-an-ta.

c)

Hội nghị Tê – hê - ran.

d)

Hội nghị Xan Phan – xi- xcô.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

b)

Giảm dần cạnh tranh về kinh tế.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

d)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

29.

Trong trật tự thế giới đa cực, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế phản ánh điều gì sau đây?

a)

So sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế.

b)

Nền kinh tế thế giới đã đạt được công bằng mới.

c)

Quy luật phát triển đồng đều của lịch sử thế giới.

d)

Trình độ phát triển của các nước không còn chênh lệch.

30.

Lễ kí văn bản thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được diễn ra ở quốc gia nào dưới đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

31.

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).

b)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

32.

Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN có viễn vọng nào sau đây?

a)

Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.

b)

Kết nạp thêm nhiều thành viên ngoài khu vực.

c)

Giải quyết triệt để “vấn đề Campuchia”.

d)

Có cơ hội nhờ thế hóa về mặt chính trị.

33.

Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Đã xây dựng và hoàn thiện thể chế nội bộ.

b)

Kết nạp thêm nhiều thành viên ngoài khu vực.

c)

Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn nội bộ.

d)

Xóa bỏ triệt để khác biệt tôn giáo, văn hóa.

34.

Việc hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN tạo ra dấu mốc quan trọng trong tiến trình liên kết khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Sự đồng nhất về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Quá trình hiện thực hóa ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2-9-1945).

b)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8-1945).

c)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8-1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1-1946).

39.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

40.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

c)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

41.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa quốc tế của các mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền.

b)

Có ý nghĩa mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên giành giải phóng.

c)

Có phần vào chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới II.

d)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

42.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có tính chất điển hình của là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

giải phóng giai cấp.

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

dân chủ tư sản kiểu mới.

43.

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của quân và dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của Pháp?

a)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

b)

Kế hoạch Na-va.

c)

Kế hoạch Rơ-ve.

d)

Kế hoạch Gionxơn – Mác Namara.

44.

Sự kiện nào dưới đây trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Quân Pháp đánh ụy trị su Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

45.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng bất thường mở rộng tại Vạn Phúc (Hà Nội) đã quyết định

a)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

phát động toàn quốc kháng chiến.

46.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

b)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.

c)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

d)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc.

47.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố và mở rộng.

b)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quân dân.

d)

sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Ta giành chủ thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

c)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

49.

“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …”. Đoạn trích trên phản ánh:

a)

điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

c)

cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.

50.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

b)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

d)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

51.

Ngày 1 – 1 – 1942, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít họp tại Oa – sinh – tơn (Mỹ) đã kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc

b)

Chương trình nghị sự 2030

c)

Tuyên bố Liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn nhân quyền

52.

Sự ra đời của khối NATO (năm 1949) và khối Vác-sa-va (năm 1955) là một trong những biểu hiện rõ rệt về sự đối đầu trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự.

b)

Giáo dục.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

53-56.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thực tế, các cơ quan của Liên hợp quốc như Chương trình phát triển (UNDP), Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế (WHO)… đã có mặt ở hầu hết các quốc gia, đóng vai trò đáng kể vào sự tiến bộ về mặt xã hội, con người, nhất là ở các nước đang phát triển. Liên hợp quốc với 2 thể chế tài chính là Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) đã đem đến một nguồn vốn đáng kể đến các quốc gia đang phát triển. Riêng WB mỗi năm viện trợ không hoàn lại và cho vay tong cộng 18-20 tỷ USD”. Đánh giá đúng/sai cho các nhận định a)–d) dựa trên đoạn tư liệu.

53.

a) Đoạn tư liệu trên nói về quá trình thành lập của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

b) Quỹ Nhi đồng (UNICEF) là một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

c) Liên hợp quốc là một tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có những hoạt động thực chất góp trong thúc đẩy hợp tác quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

d) Việt Nam có nhiều hoạt động tại Liên hợp quốc, góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

57-60.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế, hợp tác văn hóa- xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và thịnh vượng chung trong khu vực". (Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003). Đánh giá đúng/sai cho các nhận định a)–d) dựa trên đoạn tư liệu.

57.

a) Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN được thành lập năm 2015.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

b) Khác biệt về chính trị, tôn giáo là một trong những thách thức đối với Cộng đồng ASEAN hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

c) Tuyên bố Ba-li II (2003) là một văn kiện chính trị, có vai trò định hướng chiến lược quan trọng của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

d) Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003).

a)

Đúng

b)

Sai

61-64.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau: “Cách mạng Tháng Tám đã nêu cao tinh thần quyết khởi của dân tộc Việt Nam, một dân tộc có truyền thống lâu đời chiến đấu vì độc lập tự do, quyết không chịu làm nô lệ. Cách mạng tháng Tám là kết quả của tám mươi năm đấu tranh không ngừng của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp. Không những “giải tung” được xiềng xích của bọn đế quốc phát-xít, Cách mạng Tháng Tám lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỷ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ, đưa dân tộc Việt Nam lên hàng các dân tộc tiên phong”. (Trường Chinh, Cách mạng tháng Tám, NXB Sự thật, 1955). Đánh giá đúng/sai cho các nhận định a)–d) dựa trên đoạn tư liệu.

61.

a) Đoạn trích trên nói về ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

b) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chấm dứt hoàn toàn chế độ thống trị của chủ nghĩa thực dân- đế quốc ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

c) Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

d) Nét đặc sắc trong nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, nhưng có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lệnh đến trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo toàn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đày lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch”. (Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019). Đánh giá đúng/sai cho các nhận định a)–d) dựa trên đoạn tư liệu.

65.

a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị của quân và dân ta vào cuối năm 1946 có ý nghĩa to lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thực tế, các cơ quan của Liên hợp quốc như Chương trình phát triển (UNDP), Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế (WHO)… đã có mặt ở hầu hết các quốc gia, đóng vai trò đáng kể vào sự tiến bộ về mặt xã hội, con người, nhất là ở các nước đang phát triển. Liên hợp quốc với 2 thể chế tài chính là Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) đã đem đến một nguồn vốn đáng kể đến các quốc gia đang phát triển. Riêng WB mỗi năm viện trợ không hoàn lại và cho vay tổng cộng 18-20 tỷ USD” Đoạn tư liệu trên nói về các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Theo đoạn tư liệu: Tổ chức Y tế (WHO) là một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc, đã có mặt ở hầu hết các quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Theo đoạn tư liệu: Liên hợp quốc là tổ chức siêu quốc gia và đa phương lớn nhất toàn cầu, có sự hỗ trợ hiệu quả với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Theo đoạn tư liệu: Có nhiều cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc đã hoạt động tại Việt Nam, giúp đỡ Việt Nam về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Hiến chương ASEAN là cơ sở pháp lí quan trọng cho sự thành lập Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Theo đoạn tư liệu: Cộng đồng ASEAN được thành lập nhằm thay thế tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã không còn phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Theo đoạn tư liệu: Từ nội dung của Hiến chương cho thấy các nước thành viên ASEAN luôn nỗ lực đẩy mạnh hợp tác với phương châm “Thống nhất trong đa dạng”.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Theo đoạn tư liệu: Đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và thịnh vượng chung trong khu vực là mục tiêu hoạt động của Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho cách mạng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Sự kiện hợp linh hoạt, kịp thời các yếu tố khách quan và chủ quan là một trong những điều kiện làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Năm 1945, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền ngay khi Nhật đảo chính hất cẳng Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Theo đoạn tư liệu: Thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 đã buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chiến dịch Việt Bắc thu-dông 1947 là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 là chiến dịch đầu tiên ta chủ động mở nhằm khai thông đường sang Trung Quốc, liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai