Font size
Worksheetschẩn đoán 6
Total questions: 24
Worksheet time: 15mins
Khi gia súc sốt, thân nhiệt trong ngày lên xuống không quá 1°C, gọi là:
Sốt liên miên.
Sốt hồi quy.
Sốt dao động.
Sốt sóng nhiệt.
Khi gia súc sốt, thân nhiệt trong ngày lên xuống khoảng 2°C, gọi là:
Sốt lên xuống.
Sốt dao động.
Sốt không liên tục.
Sốt hồi quy.
Gia súc sốt trong vài ngày, thời gian không sốt có thể 6-8 ngày, rồi lại sốt, gọi là:
Sốt hồi quy.
Sốt sóng nhiệt.
Sốt kéo dài.
Sốt chu kỳ.
Theo tính trạng nhiệt độ lên xuống trong ngày có các loại hình sốt:
Sốt liên miên, sốt lên xuống, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Sốt tăng dần, sốt giảm dần, sốt dao động.
Sốt cấp tính, sốt mạn tính, sốt chu kỳ.
Sốt không liên tục, sốt sóng nhiệt, sốt gián đoạn.
Nút Keith-Flack nằm ở:
Trước vách tâm nhĩ phải, nơi tĩnh mạch chủ đổ vào.
Nút nhĩ thất.
Vách liên thất.
Thành thất trái.
Nút Aschoff-Tawara nằm ở:
Dưới vách nhĩ thất.
Vách liên thất.
Đỉnh tim.
Nền tim.
Bó His bắt nguồn từ:
Nút Aschoff-Tawara.
Mô liên kết.
Mao mạch bạch huyết.
Động mạch nhỏ.
Hưng phấn trong tim bắt nguồn từ:
Nút Keith-Flack.
Cung động mạch chủ.
Thành thất phải.
Van nhĩ thất.
Sờ nắn vùng tim có thể biết được:
Vị trí, cường độ, thời gian tim đập, tính mẫn cảm của tim.
Cường độ co bóp cơ tim.
Độ dày thành cơ tim.
Hướng của luồng máu chảy.
Khi dạ dày giãn, da có chướng hơi, ruột chướng hơi:
Vùng tim đập động dịch về phía trước.
Vùng bẹn.
Vùng ngực.
Vùng hông.
Vùng âm đục tuyệt đối ở ngựa khoẻ, là một tam giác có:
Đỉnh ở sườn 3, dưới đường ngang kẻ từ khớp vai 2-3 cm.
Giữa bụng.
Trên bờ sườn trái.
Trên bờ sườn phải.
Khi tim đập nhanh, bao tim bị viêm, phổi bị gan hoá:
là một tam giác có:
Đỉnh ở sườn 3, dưới đường ngang kẻ từ khớp vai 2-3 cm.
Giữa bụng.
Trên bờ sườn trái.
Trên bờ sườn phải.
Khi tim đập nhanh, bao tim bị viêm, phổi bị gan hoá:
Vùng âm đục tim mở rộng.
Vùng tim thu hẹp.
Tim di chuyển sang phải.
Tim di chuyển xuống dưới.
Khi gõ vùng tim thấy xuất hiện âm bùng hơi là do:
Viêm bao tim.
Tràn dịch màng tim.
Dãn nhĩ trái.
Hẹp động mạch chủ.
Thần kinh điều tiết hoạt động của tim:
Thần kinh giao cảm và thần kinh phó giao cảm.
Thần kinh phế vị.
Thần kinh hoành.
Thần kinh tủy.
Tiếng tim thứ nhất chủ yếu do:
Van nhĩ thất trái, phải đóng lại tạo thành.
Van động mạch chủ đóng lại.
Van động mạch phổi đóng lại.
Dòng máu chảy qua van động mạch.
Tiếng tim thứ hai do:
Van động mạch chủ và động mạch phổi đóng lại tạo thành.
Van nhĩ thất đóng lại.
Dòng máu tống ra từ tâm thất.
Tâm thất co bóp mạnh.
Vị trí bắt mạch người ta thường dùng:
Ngón trỏ và ngón giữa.
Ngón trỏ và ngón áp út.
Ngón cái và ngón giữa.
Ngón cái và ngón út.
Tần số mạch giao động trong khoảng 36 - 60 lần/phút:
Trâu.
Bò.
Ngựa.
Dê.
Tần số mạch giao động trong khoảng 24-42 lần/phút:
Ngựa.
Bò.
Heo.
Chó.
Tần số mạch giao động trong khoảng 50-80 lần/phút:
Bò.
Trâu.
Dê.
Heo.
Tần số mạch giao động trong khoảng 70-120 lần/phút:
Chó.
Mèo.
Dê.
Ngựa.
Tần số mạch giao động trong khoảng 70-80 lần/phút:
Dê, cừu.
Ngựa, bò.
Trâu, lợn.
Heo, mèo.
