wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Học Kì II Vật Lý 11

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Công của lực điện có đơn vị là

a)

vôn (V)

b)

jun (J)

c)

vôn trên mét (V/m)

d)

oát (W)

2.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường

b)

khả năng sinh công của điện trường

c)

phương chiều của cường độ điện trường

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường

3.

Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là

a)

chiều dài MN

b)

hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức

c)

chiều dài đường đi của điện tích

d)

đường kính của quả cầu tích điện

4.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào

a)

vị trí của các điểm M, N

b)

hình dạng của đường đi MN

c)

độ lớn của điện tích q

d)

độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi

5.

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường đều sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường

a)

âm

b)

dương

c)

bằng không

d)

chưa đủ dữ kiện để xác định

6.

Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m. Công của lực điện khi đó bằng:

a)

1,6.1018J1,6.10^{-18}J

b)

1,6.1018J-1,6.10^{-18}J

c)

1,6.1016J-1,6.10^{-16}J

d)

1,6.10161,6.10^{-16}

7.

Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều như hình vẽ. Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC.

a)

10.104J-10.10^{-4}J

b)

2,5.104J-2,5.10^{-4}J

c)

5.103J-5.10^{-3}J

d)

10.104J10.10^{-4}J

8.

Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 60°60\degree trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là:

a)

10 J

b)

5 3J5\ \sqrt[]{3}J

c)

10 2J10\ \sqrt[]{2}J

d)

15J

9.

Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2.109J2.10^{-9}J để dịch chuyển điện tích q = 5.1010C5.10^{-10}C từ bản dương sang bản âm. Điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

a)

100V/m.

b)

200V/m.

c)

300V/m.

d)

400V/m.

10.

Ba điểm M, N, P cùng nằm trong một điện trường tĩnh và không thẳng hàng với nhau. Cho biết WMW_M = 25J; WNW_N = 10J; WPW_P = 5J. Công của lực điện để di chuyển một điện tích dương 10C từ điểm M qua điểm P rồi tới điểm N là bao nhiêu?

a)

10 J.

b)

5 J.

c)

20 J.

d)

15 J.

11.

Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thế năng của nó tại B là

a)

-5 J.

b)

5 J.

c)

-2,5 J.

d)

0 J.

12.

Một electron đang bay với động năng 410eV ( 1eV = 1,6.1019J1,6.10^{19}J ) theo hướng đường sức điện, từ một điểm có thế năng điện W1=9,6.1017JW_1=-9,6.10^{-17}J . Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hãy xác định thế năng điện W2W_2 tại điểm mà ở đó electron dừng lại.

a)

3,4.1017J-3,4.10^{-17}J

b)

1,264.1016J-1,264.10^{-16}J

c)

1,76.1016J-1,76.10^{-16}J

d)

4.1017J-4.10^{-17}J

13.

Hai bản kim loại tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 3cm. Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản là 1 000 V/m. Một electron được đặt tại bản tích điện âm, thả cho electron chuyển động dọc theo đường sức điện. Khối lượng và điện tích của electron lần lượt 9,1.1031kg; 1,6.1019C9,1.10^{-31}kg;\ -1,6.10^{-19}C . Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tốc độ của electron khi chạm vào bản tích điện dương bằng

a)

3,2.1063,2.10^6 m/s

b)

3,2.1063,2.10^6 cm/s.

c)

1,6.1061,6.10^6 m/s.

d)

1,6.1061,6.10^6 cm/s.

14.

Chọn nhận định ĐÚNG:

a)

Công của lực điện bằng 0 khi điện tích dịch chuyển theo phương vuông góc với đường sức điện.

b)

Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.

c)

Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.

d)

Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.

15.

Xét chuyển động của một hạt proton trong vùng không gian có điện trường đều. Cho 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác đều có độ dài các cạnh bằng 4 cm, AB vuông góc với các đường sức điện như hình vẽ. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 1 000 V/m; điện tích của proton qp=1,6.1019Cq_p=1,6.10^{-19}C . Trong các nhận định sau đây, chọn các nhận định đúng:

a)

Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo phương AB.

b)

Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo đoạn gấp khúc ACB.

c)

Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng 3,2.1018. 3J3,2.10^{-18}.\ \sqrt[]{3}J

d)

Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm C đến điểm B bằng 3,2.1018. 3J-3,2.10^{-18}.\ \sqrt[]{3}J

16.

Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau, cách nhau một khoảng a, tồn tại một điện trường đều có cường độ E, cho một electron bắt đầu chuyển động từ bản tích điện âm đến bản tích điện dương. Chọn mốc thế năng tại bản âm. Trong các nhận định sau đây, chọn các nhận định ĐÚNG.

a)

Lực điện thực hiện công âm.

b)

Tốc độ của electron khi chạm bản tích điện dương là v=2qe.Edmev=\sqrt[]{\frac{2q_e.Ed}{m_e}} ; với d=ad=-a

c)

Lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron tăng.

d)

Lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron giảm.

17.

Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1 000 V/m. Hãy xác định công của lực điện theo đơn vị 1018J10^{-18}J (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(a)  

18.

Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 105 V/m. Một điện tích q = 2.105 C đặt tại điểm A, nằm giữa hai bản tụ và cách bản dương 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại A.

(a)  

19.

Xét điện trường đều tạo bởi hai bản kim loại đặt song song, cách nhau 2 cm có cường độ điện trường bằng 5.1035.10^3 V/m. Một hạt bụi mịn có điện tích q=3.1019Cq=3.10^{-19}C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản kim loại. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm là bao nhiêu 1017J10^{-17}J ? Chọn mốc thế năng tại bản kim loại tích điện âm.

(a)  

20.

Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là

a)

lực điện.

b)

điện thế.

c)

công của lực điện.

d)

hiệu điện thế.

21.

Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn ?

a)

qEd

b)

qE.

c)

Ed

d)

Không có biểu thức nào.

22.

Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức

a)

VM=AM×qV_M=A_{M\infty}\times q

b)

VM=AMqV_M=\frac{A_{M\infty}}{q}

c)

VM=AMV_M=A_{M\infty}

d)

VM=qAMV_M=\frac{q}{A_{M\infty}}

23.

Đơn vị của điện thế là V bằng

a)

J.C

b)

J/C.

c)

N.C.

d)

N/C.

24.

Chọn phát biểu đúng: Điểm khác biệt giữa thế năng điện của điện tích q và điện thế tại một điểm trong điện trường là ở chỗ nào?

a)

Thế năng điện không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc vào điện tích q.

b)

Thế năng điện phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì không phụ thuộc vào điện tích q.

c)

Điện thế không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q còn thế năng điện thì phụ thuộc.

d)

Thế năng điện và điện thế đều không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q.

25.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó được gọi là

a)

cường độ điện trường.

b)

điện thế.

c)

hiệu điện thế.

d)

lực điện.

26.

Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là

a)

U = qd.

b)

U = q.E.d

c)

U = E.q.

d)

U = E.

27.

Khi một electron chuyển động ngược hướng với vectơ cường độ điện trường đều thì

a)

thế năng của nó tăng, điện thế của nó giảm.

b)

thế năng giảm, điện thế tăng.

c)

thế năng và điện thế đều giảm.

d)

thế năng và điện thế đều tăng.

28.

Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường. Ion đó sẽ chuyển động

a)

dọc theo một đường sức điện.

b)

dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.

c)

từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

d)

từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

29.

Biết hiệu điện thế UMN = 10 V. Đẳng thức nào dưới đây đúng?

a)

VM=10VV_M=10V

b)

VN=10VV_N=10V

c)

VMVN=10VV_M-V_N=10V

d)

VNVM=10VV_N-V_M=10V

30.

Máy đo điện tim, các điện cực được sử dụng để đo

a)

hiệu điện thế giữa các điểm khác nhau trên da của bệnh nhân.

b)

cường độ dòng điện chạy trong cơ thể của bệnh nhân.

c)

nồng độ Oxygen trong máu của bệnh nhân.

d)

lượng đường trong máu của bệnh nhân.

31.

Theo quy định của mạng lưới truyền tải điện ở Việt Nam, các lưới điện có điện áp nhỏ hơn 1kV được gọi là

a)

Hạ thế.

b)

Trung thế.

c)

Cao thế.

d)

Đẳng thế

32.

Ta cần thực hiện một công 5.10-6J để dịch chuyển điện tích 2,5.10-5 C từ vô cực đến điểm A. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại A là

a)

2V2V .

b)

2V-2V

c)

0,2V0,2V

d)

0,2V-0,2V

33.

Điện thế tại điểm M là VM=9 V, tại điểm N là VN=12 V, tại điểm Q là VQ=6 V. Phép so sánh nào dưới đây sai?

a)

UMQ<UQNU_{MQ}<U_{QN}

b)

UMN=UQNU_{MN}=U_{QN}

c)

UNQ>UMQU_{NQ}>U_{MQ}

d)

UQM<UNMU_{QM}<U_{NM}

34.

Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là năng lượng mà một electrôn thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế 1V. Chọn hệ thức đúng?

a)

1eV=1,6.1019J1eV=1,6.10^{19}J

b)

1eV=22,4.1024J1eV=22,4.10^{24}J

c)

1eV=9,1.1031J1eV=9,1.10^{-31}J

d)

1eV=1,6.1019J1eV=1,6.10^{-19}J

35.

Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E như hình. Biết BC = 6 cm, UBC = 120V. Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E?

a)

E = 2000V/m, UAC=UBA=60VU_{AC}=U_{BA}=60V

b)

E = 4000V/m, UAC=0V,UBA=120VU_{AC}=0V,U_{BA}=-120V

c)

E = 4000V/m, UAC=0V,UBA=120VU_{AC}=0V,U_{BA}=120V

d)

E = 2000V/m, UAC=UBA=60VU_{AC}=U_{BA}=-60V

36.

Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d12 = 5cm, d23 = 8cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. E12 = 4.104V/m, E23 = 5.104V/m, nếu lấy gốc điện thế ở bản 1. Điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 lần lượt bằng

a)

V2=2000V:V3=4000VV_2=2000V:V_3=4000V

b)

V2=2000V;V3=4000VV_2=-2000V;V_3=4000V

c)

V2=2000V;V3=2000VV_2=-2000V;V_3=2000V

d)

V2=2000V;V3=2000VV_2=2000V;V_3=-2000V

37.

Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108V. Năng lượng của tia sét này có thể làm bao nhiêu kilôgam nước ở 1000C bốc thành hơi ở 1000C, biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2,3.106J/kg

a)

1120kg

b)

1522kg

c)

2172kg

d)

2247kg

38.

g khoảng giữa hai tầng của đám mây dông đó gần đều với E = 830 V/m, khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km, điện tích của tầng phía trên ước tính được bằng Q2 = 1,24 C. Coi điện thế của tầng mây dưới là V1=-200 kV.

a)

Chiều điện trường E hướng từ trên xuống dưới.

b)

Hiệu điện thế giữa hai tầng mây là 581 V.

c)

Điện thế của tầng mây trên bằng 381 kV.

d)

Thế năng điện của tầng trên là 472,44 J.

39.

Một điện tích điểm q=-4.10-8 C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MN = 10 cm, NP = 8 cm và MN ↑↑E. Môi trường là không khí.

a)

Công của lực điện khi di chuyển điện tích q từ điểm M đến N là 8.1078.10^{-7}

b)

Hiệu điện thế UMN=20VU_{MN}=20V

c)

Công của lực điện dịch chuyển điểm q từ P đến N bằng 5,12.107J-5,12.10^{-7}J .

d)

Công để dịch chuyển điện tích đi theo đường kín MNPM là 0 J.

40.

Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến O, đến N, đến P và đến H trong điện trường đều như hình vẽ. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Công của lực điện dịch chuyển điện tích: AMQ=AQOA_{MQ}=A_{QO}

b)

Công của lực điện dịch chuyển điện tích từ M đến P bằng 0 J.

c)

Hiệu điện thế UQO>UQHU_{QO}>U_{QH}

d)

Điện thế tại hai điểm O và P bằng nhau.

41.

Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho E ∕/ CA. Cho AB ⊥ AC và AB = 9 cm; AC = 12 cm. Lấy D là trung điểm của AC, biết UCD=180VU_{CD}=180V , chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Cường độ điện trường E có độ lớn 3000 V/m.

b)

Hiệu điện thế UBC=360VU_{BC}=-360V

c)

Công của lực điện trường khi electron dịch chuyển từ B đến C là 5,76.1017J5,76.10^{-17}J

d)

Công của lực điện trường khi electron dịch chuyển từ B đến D là 2,88.1017J2,88.10^{-17}J

42.

Ta cần thực hiện một công 8.102J8.10^{-2}J để dịch chuyển điện tích 0,16 C từ vô cực đến điểm B. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại B là bao nhiêu ?

(a)  

43.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN=4VU_{MN}=4V . Một điện tích q = - 2C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là bao nhiêu ?

(a)  

44.

Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế U. Khi đập vào màn hình thì người ta thu nhận được vận tốc của nó là 133.106133.10^6 m/s. Bỏ qua vận tốc ban đầu và tác dụng của trọng lực, hiệu điện thế U trong trường hợp này có độ lớn bằng bao nhiêu kV?

(a)  

45.

Để tạo ra điện trường đều thẳng đứng ta dùng 2 bản kim loại phẳng tích điện trái dấu đặt nằm ngang và cách nhau khoảng d = 10cm. Ở gần sát bản trên có một giọt Hg tích điện nằm lơ lửng khi hiệu điện thế giữa hai bản là U. Hỏi nếu hiệu điện thế giữa hai bản là U2\frac{U}{2} (chiều điện trường vẫn không đổi) thì bao nhiêu giây giọt Hg chạm bản dưới? Lấy g = 10m/ s2s^2

(a)  

46.

Cho 2 bản kim loại phẳng tích điện trái dấu đặt nằm ngang song song và cách nhau một đoạn d = 1,6cm, chiều dài mỗi bản L = 5cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 910V. Một electron bay theo phương ngang với vận tốc ban đầu v=2.108v\circ=2.10^8 m/s đi vào khoảng không gian giữa hai bản. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và coi rằng electron có thể ra khỏi điện trường giữa hai bản. Tính hiệu điện thế giữa điểm đầu và cuối của quĩ đạo chuyển động trong điện trường đều theo đơn vị V (kết quả làm tròn đến phần nguyên)

(a)  

47.

Tụ điện là :

a)

Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

b)

Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

c)

Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

d)

Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

48.

Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện:

a)

Một tấm nhựa và một tấm kim loại đặt song song trong không khí và cách nhau một khoảng .

b)

Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí

c)

Hai tấm kẽm ngâm trong dung dich axit

d)

Hai tấm nhôm đặt song song cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

49.

Đơn vị điện dung của tụ điện có tên là gì ?

a)

Vôn trên mét.

b)

Vôn.

c)

Fara.

d)

Culông.

50.

Chọn câu phát biểu đúng về tụ điện ?

a)

Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

b)

Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.

c)

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.

d)

Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

51.

Để tích điện cho tụ điện ta phải :

a)

Đặt tụ gần vật nhiễm điện.

b)

Mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

c)

Đặt tụ gần nguồn điện.

d)

Cọ xát các bản tụ với nhau.

52.

Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:

a)

Khoảng cách giữa hai bản tụ.

b)

Hình dạng, kích thước của hai bản tụ.

c)

Bản chất vật liệu của hai bản tụ.

d)

Chất điện môi giữa hai bản tụ.

53.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ thay đổi như thế nào ?

a)

Không đổi.

b)

Tăng gấp đôi.

c)

Giảm còn một nửa.

d)

Giảm còn một phần tư.

54.

Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

a)

W=12 Q2CW=\frac{1}{2}\ \frac{Q^2}{C}

b)

W=12CU2W=\frac{1}{2}CU^2

c)

w=12QUw=\frac{1}{2}QU

d)

W=12 U2CW=\frac{1}{2}\ \frac{U^2}{C}

55.

Một tụ điện phẳng, nếu giữ nguyên diện tích đối diện giữa 2 bản tụ và hằng số điện môi của môi trường giữa 2 bản tụ nhưng tăng khoảng cách giữa 2 bản tụ lên gấp đôi thì :

a)

Điện dung của tụ tăng lên 2 lần.

b)

Điện dung tụ giảm đi 2 lần.

c)

Diện dung của tụ không thay đổi.

d)

Điện dung tụ tăng 4 lần.

56.

Một tụ điện có C = 500pF được mắc vào hiệu điện thế U= 100V điện tích của tụ:

a)

5.104 1 μC5.10^4\ 1\ \mu C

b)

5.102μC5.10^{-2}\mu C

c)

5.104 1 nC5.10^4\ 1\ nC

d)

5.104 1 μC5.10^4\ 1\ \mu C

57.

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là:

a)

2.106C2.10^{-6}C

b)

16.106C16.10^{-6}C

c)

4.106C4.10^{-6}C

d)

8.106C8.10^{-6}C

58.

Hai tụ điện có điện dung C1=2μF; C2=3μFC_1=2\mu F;\ C_2=3\mu F mắc nối tiếp nhau rồi mắc vào một nguồn có hiêu điện thế 50V thì hiệu điện thế phân bố trên các tụ điện là:

a)

U1=10V,U2=40VU_1=10V,U_2=40V

b)

U1=30V,U2=20VU_1=30V,U_2=20V

c)

U1=25V,U2=25VU_1=25V,U_2=25V

d)

U1=20V,U2=30VU_1=20V,U_2=30V

59.

Tụ phẳng có diện tích mỗi bản là 1000cm21000cm^2 , hai bản cách nhau 1mm, giữa hai bản là không khí. Điện trường giới hạn của không khí là 3.1063.10^6 V/m. Điện tích cực đại tụ có thể tích được là:

a)

26,55.107C26,55.10^{-7}C

b)

25.107C25.10^{-7}C

c)

2.108C2.10^{-8}C

d)

3.108C3.10^{-8}C

60.

Hai tụ điện có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C1=5mF; U1gh=500V; C2=10mF; U2gh=1000VC_1=5mF;\ U_{1gh}=500V;\ C_2=10mF;\ U_{2gh}=1000V .Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ khi ghép nối tiếp là :

a)

500V

b)

750V.

c)

3000V

d)

1500V

61.

Tụ điện phẳng không khi C= 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất tụ có thể chịu được là 3.1053.10^5 V/m. Khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất mà tụ có thể tích được:

a)

2.106C2.10^6C

b)

4.106C4.10^6C

c)

2,5.106C2,5.10^6C

d)

3.106C3.10^6C

62.

Một tụ có hai bản tụ làm bằng kim loại ban đầu chưa tích điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản âm của tụ điện:

a)

575.1011 e575.10^{11}\ e

b)

875.1011 e875.10^{11}\ e

c)

775.1011 e775.10^{11}\ e

d)

675.1011 e675.10^{11}\ e

63.

Ba tụ C1=3nF; C2=2nF; C3=20nFC_1=3nF;\ C_2=2nF;\ C_3=20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Điện tích cả bộ tụ bằng:

a)

100nC.

b)

90nC.

c)

150nF.

d)

120nC.

64.

Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 1010kg10^{-10}kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8mm, lấy g = 10m/ s2s^2 . Tính số e dư của hạt bụi:

a)

3.1043.10^4 hạt

b)

2.1042.10^4 hạt

c)

2,5.1042,5.10^4 hạt

d)

4.1044.10^4 hạt

65.

Hai tụ điện có điện dung C1=2nF;C2=3nFC_1=2nF;C_2=3nF lần lượt được tích điện ở hiệu điện thế U1=200V;U2=400VU_1=200V;U_2=400V . sau đó nối hai cặp bản tích điện cùng dấu của hai bản tụ điện với nhau. Hiệu điện thế của bộ tụ điện có giá trị:

a)

160V

b)

320V

c)

200V

d)

120V

66.

Tụ điện xoay là loại tụ điện có điện dung thay đổi được. Ta biết rằng điện dung của tụ xoay phụ thuộc vào góc xoay theo công thức C=a+kαC=a+k\alpha ( trong đó: a là hằng số, α\alpha là góc xoay ). Khi α=0,α=α1,α=2α1\alpha=0,\alpha=\alpha_1,\alpha=2\alpha_1 thì điện dung của tụ có giá trị lần lượt là 100pF,C1,32 C1100pF,C_1,\frac{3}{2}\ C_1 . Khi α=5α1\alpha=5\alpha_1 thì điện dung có giá trị là:

a)

400 pF

b)

500pF

c)

300 pF

d)

600 pF

67.

Cho một tụ điện như hình vẽ, chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Hiệu điện thế tối đa tụ chịu được là 50V.

b)

Điện dung của tụ là 0,047F.

c)

Điện tích tối đa tụ có thể tích được là 0,235C.

d)

Đặt vào tụ hiệu điện thế 20V thì năng lượng của tụ là 0,94J.

68.

Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1=100μF,C2=50μFC_1=100\mu F,C_2=50\mu F và được mắc vào nguồn điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U = 12 V. Chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Tụ C1C_1 mắc song song với tụ C2C_2

b)

Điện dung của bộ tụ là 1003μF\frac{100}{3}\mu F

c)

Điện tích của tụ C1C_1 thể tích được là 1,2 mC

d)

Năng lượng của tụ C2C_2 nạp được là 0,036 J

69.

Bốn tụ điện được mắc theo sơ đồ như hình vẽ C1=1μF;C2=C3=3μFC_1=1\mu F;C_2=C_3=3\mu F . Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì tụ C1 tích điện với C1=6μFC_1=6\mu F và điện tích cả bộ tụ là Q = 15,6μC.

a)

Các tụ ghép : ( C1C_1 mắc nối tiếp C2C_2 )// ( C3C_3 mắc nối tiếp C4C_4 )

b)

Điện tích của tụ C3C_3 là 6μC.

c)

Hiệu điện thế đặt vào bộ tụ là 8V.

d)

Điện dung của tụ C4C_4 là 2μF.

70.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng bao nhiêu μC (micro cu lông)

(a)  

71.

Một tụ không khí có C=2000pF được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U=5000V. Người ta ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi ϵ=2\epsilon=2 . Hiệu điện thế của tụ điện khi đó là bao nhiêu vôn?

(a)  

72.

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U= 600V. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp đôi. Điện tích của tụ tích được khi đó là bao nhiêu nC (nano cu lông)?

(a)  

73.

Hai tụ điện có điện dung C1=3C2C_1=3C_2 được tích điện đến hiệu điện thế tương ứng là 20V và 10V sau đó ngắt khỏi nguồn rồi nối các cực cùng với nhau. Hiệu điện thế các tụ sau khi nối là bao nhiêu vôn?

(a)  

74.

Ba tụ C1=3nF;C2=2nF;C3=20nFC_1=3nF;C_2=2nF;C_3=20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Điện tích tụ C2C_2 tích được bằng bao nhiêu nC?

(a)  

75.

Cho mạch điện như hình vẽ. Các tụ có điện dung C1=1μF;C2=2μF;C3=2μFC_1=1\mu F;C_2=2\mu F;C_3=2\mu F ; Hiệu điện thế U = 40V. Ban đầu khóa K ở 1, sau đó khóa K chuyển sang 2. Năng lượng của tụ C2C_2 tính được là bao nhiêu mJ?

(a)  

76.

Dòng điện được định nghĩa là:

a)

Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

b)

Dòng chuyển động của các điện tích.

c)

Là dòng chuyển dời có hướng của electron.

d)

Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.

77.

Điều kiện để có dòng điện là:

a)

Có hiệu điện thế.

b)

Có điện tích tự do.

c)

Có hiệu điện thế và điện tích tự do.

d)

Có nguồn điện.

78.

Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.

a)

Tác dụng cơ.

b)

Tác dụng nhiệt.

c)

Tác dụng hoá học.

d)

Tác dụng từ.

79.

Cường độ của dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây ?

a)

Lực kế.

b)

Công tơ điện.

c)

Nhiệt kế.

d)

Ampe kế.

80.

Dòng điện trong kim loại là

a)

Dòng dịch chuyển của điện tích.

b)

Dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.

c)

Dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

d)

Dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.

81.

Quy ước chiều dòng điện là

a)

Chiều dịch chuyển của các electron.

b)

Chiều dịch chuyển của các ion.

c)

Chiều dịch chuyển của các ion âm.

d)

Chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

82.

Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường độ dòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây ?

a)

I=tqI=\frac{t}{q}

b)

I=qtI=\frac{q}{t}

c)

I=q+tI=q+t

d)

I=qtI=qt

83.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:

a)

Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe.

b)

Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.

c)

Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.

d)

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

84.

Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là:

a)

12A

b)

1/12A

c)

0,2A

d)

48A

85.

Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là:

a)

101810^{18} electron

b)

101810^{-18} electron

c)

102010^{20} electron

d)

102010^{-20} electron

86.

Trong thời gian 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện đo được là 6A. Tính điện lượng đã chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh.

a)

1,25C

b)

12,5C

c)

3C

d)

2C

87.

Cho các nhận định sau về dòng điện, chọn các nhận định ĐÚNG:

a)

Cu-lông là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s khi có dòng điện không đổi cường độ 1 A chạy qua.

b)

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.

c)

Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng của các ion dương.

d)

Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích âm.

88.

Một dây dẫn bằng kim loại dài 90 cm, tiết diện tròn, có đường kính tiết diện là d = 2mm có dòng điện I = 5A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do là n=8,45.1028n=8,45.10^{28} electron/ m3m^3 , chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Dòng điện trong kim loại là dòng electron dịch chuyển cùng chiều dòng điện.

b)

Để đo được cường độ dòng điện phải dùng ampe kế mắc song song với dây.

c)

Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn 0,12 mm/s.

d)

Thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây là 2 giờ 5 phút.

89.

Trong thời gian 30 giây, có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 2 giây là bao nhiêu ? (Tính theo đơn vị 101910^{19} )

(a)  

90.

Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 3,2.1083,2.10^{-8} m. Biết mật độ electron trong dây dẫn là 8,5.10288,5.10^{28} electron/m3. Tốc độ trôi của electron bằng bao nhiêu ?

(a)  

91.

Nhôm là loại vật liệu có khối lượng riêng 2,7 tấn/ m3m^3 và khối lượng mol nguyên tử là 27 g/mol. Biết rằng mỗi nguyên tử nhôm có tương ứng 3 electron tự do. Một dây dẫn bằng nhôm có đường kính tiết diện 3,0 mm mang dòng điện 15A. Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn bằng nhôm này bằng bao nhiêu ? (Tính theo đơn vị 10510^5 )

(a)  

92.

Đơn vị đo điện trở là:

a)

Ôm ( Ω\Omega )

b)

Fara (F)

c)

Cu-lông (C)

d)

Oát (W)

93.

Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào ?

a)

Tăng khi nhiệt độ giảm.

b)

Tăng khi nhiệt độ tăng.

c)

Không đổi theo nhiệt độ.

d)

Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.

94.

Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức xác định là :

a)

R=plsR=p\frac{l}{s}

b)

R=R0(1+αt)R=R_0\left(1+\alpha t\right)

c)

Q=I2RtQ=I^2Rt

d)

p=p0(1+αt)p=p_0\left(1+\alpha t\right)

95.

Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các

a)

Electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.

b)

Electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

c)

Ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

d)

Ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.

96.

Đối với vật dẫn kim loại, khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật dẫn cũng tăng. Nguyên nhân chính là:

a)

Các electron tự do chuyển động nhanh hơn.

b)

Các ion kim loại dao động mạnh hơn, làm cho các electron tự do va chạm với các ion nhiều hơn.

c)

Các ion dương chuyển động theo chiều điện trường nhanh hơn.

d)

Các electron tự do bị nóng lên nên chuyển động chậm hơn.

97.

Một dây dẫn kim loại có điện trở là R bị cắt thành hai đoạn bằng nhau rồi được mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 10 Ω. Giá trị của R là :

a)

R = 3 Ω.

b)

R = 15 Ω.

c)

R = 20 Ω.

d)

R = 40 Ω.

98.

Hai điện trở giống nhau được mắc song song có điện trở tương đương bằng 5 Ω. Nếu các điện trở đó mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là :

a)

5 Ω.

b)

10 Ω.

c)

20 Ω.

d)

40 Ω.

99.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4 V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là

a)

0,6 A.

b)

0,5 A.

c)

0,3 A.

d)

0,2 A.

100.

Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó. Gọi AMN1, AMN2A_{MN1},\ A_{MN2}  và AMNA_{MN} lần lượt là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q < 0 trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN. Chọn khẳng định đúng:

a)

AM1N<AM2NA_{M1N}<A_{M2N}

b)

AMNA_{MN} nhỏ nhất

c)

AM2NA_{M2N} lớn nhất

d)

AM1N=AM2N=AMNA_{M1N}=A_{M2N}=A_{MN}

101.

Khi nói về thế năng điện, chọn các phát biểu ĐÚNG:

a)

Độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường bằng công của lực điện.

b)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đều E giữa hai bản phẳng song song, nhiễm điện trái dấu được xác định bởi công thức WM=qEdW_M=qEd với d là khoảng cách từ M đến bản được chọn làm mốc thế năng.

c)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc vào điện tích q.

d)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.

102.

Cho những nhận định sau, chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Có thể xác định được điện trở của vật dẫn dựa vào vôn kế và ampe kế (đo U, I và áp dụng công thức: R=IUR=\frac{I}{U} )

b)

Dựa vào đường đặc trưng vôn – ampe ta có thể xác định được điện trở của vật dẫn.

c)

Vật dẫn tuân theo định luật Ôm thì đường đặc trưng vôn – ampe là đường thẳng.

d)

Khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn điện của kim loại cũng tăng.

103.

Đường đặc trưng vôn – ampe của hai điện trở R1R_1R2R_2 được cho như hình vẽ, chọn các đáp án ĐÚNG:

a)

Điện trở R1 có giá trị 20Ω20\Omega

b)

Điện trở R2 có giá trị 8Ω8\Omega

c)

Tỉ số R1R2\frac{R_1}{R_2} có giá trị bằng 25\frac{2}{5}

d)

Điện trở R1R_1 cản trở dòng điện ít hơn so với điện trở R2R_2

104.

Thông tin kĩ thuật của một loại cáp điện được in trên vỏ sản phẩm như sau: Diện tích tiết diện 1,5 mm2mm^2 , điện trở mỗi km chiều dài: 12,1Ω12,1\Omega . Điện trở suất của vật liệu làm cáp điện này bằng bao nhiêu (108Ω.m)\left(10^{-8}\Omega.m\right) ?

(a)  

105.

Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị 50Ω50\Omega mắc nối tiếp nhau, sau đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2A. Bỏ qua điện trở ampe kế. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu Vôn?

(a)  

106.

Cho một đoạn mạch điện như hình. Biết các giá trị điện trở: R1=1Ω;R2=20Ω;R3=5Ω;R4=R5=10ΩR_1=1\Omega;R_2=20\Omega;R_3=5\Omega;R_4=R_5=10\Omega Điện trở của đoạn mạch AB là bao nhiêu ôm?

(a)  

107.

Cho mạch điện như hình. Các giá trị điện trở: R1=2Ω;R2=3Ω;R4=6ΩR_1=2\Omega;R_2=3\Omega;R_4=6\Omega Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=18VU_{AB}=18V . Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3R_3 bằng bao nhiêu ampe?

(a)  

108.

Cho mạch điện như hình. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB=6VU_{AB}=6V . Khi K mở ampe kế A1A_1 chỉ 1,2 A. Khi K đóng, ampe

kế A1,A2A_1,A_2 chỉ lần lượt 1,4 A và 0,5 A. Bỏ qua điện trở của các ampe kế. Điện trở R3R_3 có giá trị bao nhiêu ôm?

(a)  

109.

Cho mạch điện như hình. Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể. Biết ampe kế chỉ 3A. Hiệu điện thế UAB có giá trị bao nhiêu vôn? Cho biết R1=15Ω;R2=R3=R4=10ΩR_1=15\Omega;R_2=R_3=R_4=10\Omega

(a)