wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiết Kế Kĩ Thuật

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật có mấy vai trò chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật vận dụng kiến thức của:

a)

Toán học.

b)

Khoa học tự nhiên.

c)

Công nghệ.

d)

Toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ hiện có.

3.

Kết quả của hoạt động thiết kế kĩ thuật là

a)

Giải pháp và sản phẩm công nghệ.

b)

Bản vẽ kĩ thuật.

c)

Bản vẽ xây dựng.

d)

Bản vẽ cơ khí.

4.

Phát biểu đúng về vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật là:

a)

Thiết kế kĩ thuật có vai trò to lớn trong cải tạo thế giới, kiến tạo môi trường sống của con người.

b)

Hoạt động thiết kế kĩ thuật gắn liền với phát triển sản phẩm.

c)

Hoạt động thiết kế kĩ thuật gắn liền với phát triển công nghệ.

d)

Làm cho con người lệ thuộc vào công nghệ

5.

Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

6.

Công việc của nhà thiết kế sản phẩm là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

7.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

8.

Công việc của nhà thiết kế và trang trí nội thất là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

9.

Tháp Eiffel nổi tiếng ở trung tâm thủ đô Paris của nước Pháp được hoàn thành vào năm bao nhiêu?

a)

1887

b)

1888

c)

1889

d)

1890

10.

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời năm bao nhiêu?

a)

1876

b)

1875

c)

1874

d)

1873

11.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

12.

Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp.

13.

Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp.

14.

Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

b)

Kiểm chứng giải pháp.

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật.

d)

Tìm hiểu tổng quan.

15.

Bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

Kiểm chứng giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Tìm hiểu tổng quan

16.

Xác định vấn đề:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

17.

Tìm hiểu tổng quan là:

a)

Công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

18.

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp là:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm, từ đó lựa chọn giải pháp tốt nhất

19.

Câu 9. Kiểm chứng giải pháp là:

a)

Phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Xác định vấn đề cần giải quyết

20.

Câu 10. Lập hồ sơ kĩ thuật là:

a)

Phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Lập hồ sơ phản ánh đầy đủ hình dạng, kết cấu, các thông số kĩ thuật, các quy trình công nghệ đủ để sản xuất, chế tạo sản phẩm.

d)

Xác định vấn đề cần giải quyết

21.

Câu 11. Bước nào sau đây đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được?

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp.

22.

Câu 12. Khi nguyên mẫu không đáp ứng được các yêu cầu đã đặt ra cần:

a)

Hủy bỏ công việc thiết kế.

b)

Điều chỉnh giải pháp, nguyên mẫu và thử nghiệm lại.

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật.

d)

Đăng kí bản quyền.

23.

Câu 13. Bước nào cần phải trả lời câu hỏi: Vấn đề cần giải quyết là gì? Ai đang gặp vấn đề đó?

a)

Xác định vấn đề

b)

Tìm hiểu tổng quan

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp

24.

Câu 14. Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, nguyên mẫu là:

a)

Phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Xác định vấn đề cần giải quyết

25.

Trong quy trình thiết kế kĩ thuật, bước nào có tính chất quyết định cho tính sáng tạo của hoạt động thiết kế kĩ thuật?

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

b)

Lập hồ sơ kĩ thuật.

c)

Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp.

d)

Kiểm chứng giải pháp.

26.

Bước nào sau đây nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo?

a)

Xác định vấn đề

b)

Tìm hiểu tổng quan

c)

Xác định yêu cầu

d)

Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp

27.

Hãy xác định giải pháp cho tình huống dưới đây: Nhà Nam có một khoảng sân rộng, chưa có mái hiên. Gia đình Nam muốn lắp đặt một mái che để che chắn khi trời mưa nhưng cũng không muốn để nhà bị tối trong những ngày bình thường. Giải pháp nào dưới đây hợp lí cho nhu cầu của gia đình Nam?

a)

Làm mái che di động, có thể kéo vào khi không sử dụng.

b)

Làm mái che cố định.

c)

Làm mái che bằng vải.

d)

Không có giải pháp nào.

28.

Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Tính thẩm mĩ phản ánh:

a)

Vẻ đẹp sản phẩm.

b)

Sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm.

c)

Vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm.

d)

Sự tiện lợi của sản phẩm.

30.

Nhân trắc là:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Tiết kiệm năng lượng.

31.

Khi thiết kế, yếu tố an toàn thể hiện ở chỗ: màu đỏ…..

a)

Biểu hiện cho nguy hiểm

b)

Là cần thận trọng

c)

Là an toàn

d)

Là bình thường

32.

Khi thiết kế, yếu tố an toàn thể hiện ở chỗ: màu xanh…..

a)

Biểu hiện cho nguy hiểm.

b)

Là cần thận trọng.

c)

Là an toàn.

d)

Là đặc biệt nguy hiểm.

33.

Khi thiết kế, yếu tố an toàn thể hiện ở chỗ: màu hổ phách…..

a)

Biểu hiện cho nguy hiểm

b)

Là cần thận trọng

c)

Là an toàn

d)

Là bình thường

34.

Năng lượng cần cho:

a)

Thiết kế sản phẩm.

b)

Chế tạo sản phẩm.

c)

Sử dụng sản phẩm.

d)

Thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

35.

Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng tái tạo?

a)

Than đá.

b)

Dầu mỏ.

c)

Địa nhiệt.

d)

Khí gas tự nhiên

36.

Nguồn năng lượng hóa thạch là:

a)

Nước

b)

Gió.

c)

Dầu mỏ.

d)

Địa nhiệt.

37.

Nguồn tài nguyên nào sau đây đang dần cạn kiệt?

a)

Dầu thô

b)

Khí gas tự nhiên

c)

Năng lượng gió

d)

Dầu thô và khí gas tự nhiên

38.

Nguồn tài nguyên nào dưới đây được xem như là tài nguyên vô tận?

a)

Than đá.

b)

Dầu mỏ.

c)

Năng lượng gió.

d)

Khí gas tự nhiên.

39.

Phát triển bền vững:

a)

Là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại.

b)

Là sự phát triển đáp ứng nhu cầu tương lai.

c)

Là sự phát triển đáp ứng nhu cầu quá khứ.

d)

Là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

40.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

Tính thẩm mĩ.

b)

Tài chính

c)

Nhân trắc

d)

Năng lượng.

41.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

Tính thẩm mĩ.

b)

Công nghệ

c)

Nhân trắc

d)

Năng lượng.

42.

Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Một trong các nguyên tắc tối ưu là:

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại.

b)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

c)

Nguyên tắc bảo vệ môi trường.

d)

Nguyên tắc sử dụng tài nguyên.

44.

Gia đình em sử dụng bóng đèn LED thay cho bóng đèn sợi đốt là đảm bảo nguyên tắc nào trong thiết kế kĩ thuật?

a)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa.

c)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại.

d)

Nguyên tắc tối đa tài chính.

45.

Em sẽ sử dụng sản phẩm nào dưới đây để đảm bảo nguyên tắc bảo vệ môi trường?

a)

Các sản phẩm từ nhựa dùng một lần.

b)

Túi giấy, giỏ mây.

c)

Hộp xốp, túi nilon.

d)

Chai lọ nhựa.

46.

Đâu là nguyên tắc phát triển bền vững?

a)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên.

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa.

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu.

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính.

47.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật nhằm mục đích gì?

a)

Xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực