NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 10
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang - Âu Lạc được cư dân người Việt kế thừa và phát triển thành:
văn minh Đại Việt.
văn minh Chăm-pa.
văn minh Phù Nam.
văn minh Đông Nam Á.
Cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là:
dựa trên nền độc lập tự chủ của quốc gia Đại Việt.
dựa trên nền độc lập tự chủ của vương quốc Văn Lăng - Âu Lạc.
dựa trên nền độc lập tự chủ của vương quốc Chăm-pa.
dựa trên nền độc lập tự chủ của vương quốc Phù Nam.
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.
Văn minh Hi Lạp - La Mã.
Việc tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của văn minh bên ngoài có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh Đại Việt?
Góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.
Tạo bước đột phá cho nền văn minh Đại Việt.
Đưa văn minh Đại Việt hòa tan cùng các nền văn minh khác.
Làm xáo trộn truyền thống văn hóa của nền văn minh Đại Việt.
Đặc trưng về kinh tế nông nghiệp của văn minh Đại Việt là:
nông nghiệp lúa nước.
nông nghiệp chăn nuôi.
nông nghiệp nuôi trồng thủy sản.
nông nghiệp nương rẫy.
Một trong những đặc trưng của văn minh Đại Việt là:
coi trọng phát triển kinh tế ngoại thương.
chú trọng phát triển nông nghiệp lúa nước.
ưu tiên phát triển kinh tế thủ công nghiệp.
phát triển kinh tế theo mô hình vườn-ao-chuồng.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt đạt đỉnh cao dưới triều đại nào sau đây?
Thời Lý - Trần
Thời nhà Hồ
Thời Lê sơ
Thời nhà Nguyễn
Để Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ, nhà Lê Sơ đã thực hiện chính sách gì?
Chính sách độc tôn Nho học
Cấm sự phát triển của phật giáo
Cấm sự phát triển của đạo giáo
Thực hiện "Tam giáo đồng nguyên"
Để xây dựng và cũng cố chính quyền, thời Lê đã ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình luật
Luật Hình thư
Quốc triều hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Để xây dựng và cũng cố chính quyền, thời Nguyễn đã ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình luật
Luật Hình thư
Quốc triều hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Triều đại đầu tiên sử dụng chế độ thi cử Nho học để tuyển chọn quan lại là:
Nhà Nguyễn
Nhà Lê Sơ
Nhà Trần
Nhà Lý
Để tôn vinh bậc trí thức Nho học đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?
Phong quan tước
Dựng bia tiến sĩ
Cấp thêm ruộng đất
Miễn thuế và lao dịch
Từ đầu thế kỉ XVI, cùng với sự du nhập của Công giáo, loại chữ nào sau đây xuất hiện và dần được hoàn thiện?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Tượng hình
Trong tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt, cư dân đã sáng tạo ra chữ viết nào sau đây?
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Tượng hình
Kinh đô nào sau đây là thành tựu tiêu biểu về kiến trúc Đại Việt thời Lý - Trần - Lê?
Hoa Lư.
Thăng Long.
Tây Đô.
Huế.
Kinh đô nào sau đây là thành tựu tiêu biểu về kiến trúc Đại Việt thời Hồ?
Hoa Lư.
Thăng Long.
Tây Đô.
Huế.
Bộ Quốc sử tiêu biểu thời Lê Sơ là:
Sử ký.
Đại Việt sử ký.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Đại Nam thực lục.
Triều đình đặc biệt coi trọng việc chép sử và xuất hiện nhiều sử gia nổi tiếng nhất là:
Thời Lý - Trần.
Thời Nhà Hồ.
Thời Lê Sơ.
Thời Ngô - Đinh - Tiền Lê.
Để biên soạn các công trình sử học, Triều Nguyễn đã lập ra cơ quan chuyên trách nào sau đây?
Hàn lâm viện.
Nội mạnh phủ.
Quốc sử quán.
Ngự sử đài.
Một trong những công trình sử học tiêu biểu thời Nguyễn là:
Sử ký.
Đại Việt sử ký.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Đại Nam thực lục.
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành:
dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
dân tộc sinh sống vùng đất liền.
dân tộc sinh sống vùng hải đảo.
dân tộc sinh sống vùng miền núi.
Việc chia thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam dựa vào yếu tố nào sau đây?
Số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc.
Số dân của dân tộc chiếm đa số trong cơ cấu dân cư.
Lịch sử và điều kiện tự nhiên nơi dân tộc đó sinh sống.
Sự phát triển mọi mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa của dân tộc đó.
Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là:
đồng bằng.
ven biển.
đồi núi.
trung du.
Địa bàn cư trú chủ yếu của người người dân tộc thiểu số là:
đồng bằng.
ven biển.
đồi núi.
trung du.
Hoạt động kinh tế chính của người dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi là:
buôn bán đường biển.
sản xuất thủ công nghiệp.
canh tác nương rẫy.
nuôi trồng thủy hải sản.
Một trong số những nghề thủ công nghiệp tiêu biểu nhất của người Kinh là:
gốm sứ, đúc đồng.
đan lát, rèn.
kim hoàn, khảm trai.
đan, mộc.
Ở Việt Nam, những nghề thủ công ra đời sớm và phát triển mạnh ở các dân tộc thiểu số là:
nghề dệt và nghề đan.
nghề rèn, đúc và nghề mộc.
nghề gốm và nghề rèn đúc.
nghề gốm và làm đồ trang sức.
Nhà ở truyền thống của người Kinh là:
nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.
nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
nhà nửa sàn, nửa trệt, xây tường.
nhà nhiều tầng được dựng bằng gỗ.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam dùng nguyên liệu nào để may trang phục?
Vải lụa, vải thổ cẩm, vải lanh.
Vải thổ cẩm, vải lụa, vải tơ tằm.
Vải lanh, vải phi bóng, vải thổ cẩm.
Vải bông, vải tơ tằm, vải lanh.
Nhà ở truyền thống của người dân tộc thiểu số là:
nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.
nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
nhà nửa sàn, nửa trệt, xây tường.
nhà nhiều tầng được dựng bằng gỗ.
Hình thức vận chuyển và đi lại chủ yếu của dân tộc kinh sinh sống ở vùng sông nước là
vận chuyển bằng vai.
vận chuyển bằng gùi.
vận chuyển bằng sức kéo động vật.
vận chuyển bằng thuyền bè.
Vì sao cư dân các dân tộc thiểu số ở miền núi (Việt Nam) chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp.
Địa hình bằng phẵng, lộ xi măng.
Địa hình phức tạp, độ dốc thấp, rộng.
Có nhiều cây cối chặng các lối đi.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh ở Việt Nam?
Trồng lúa nước phổ biến ở ruộng bậc thang.
Phát triển ngành nuôi trồng thủy - hải sản.
Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Ngoài lúa nước còn trồng cây lương thực khác.
Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô
từng làng/bản và tộc người.
nhiều làng/bản hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
diễn ra trên phạm vi cả nước.
Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
Thờ Phật.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ Thành hoàng.
Thờ cúng tổ tiên.
Một trong những tín ngưỡng phổ biến nhất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam còn duy trì và phát triển đến ngày nay là:
thờ cúng tổ tiên.
sùng bái tự nhiên.
phồn thực.
đa thần.
Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ:
thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
khi thắng lợi 1000 năm Bắc thuộc.
khi giành được nền độc lập tự chủ.
khi giặc phương Bắc sang xâm lược.
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu
giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.
tập hợp lực lượng đấu tranh chống ngoại xâm.
tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.
chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là từ yêu cầu:
giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.
liên kết để trị thủy và làm thủy lợi.
tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.
chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.
Truyền thuyết nào sau đây là minh chứng về khối đại đoàn kết dân tộc ngay từ thuở bình minh của lịch sử?
Con Rồng cháu Tiên.
Bánh chưng - Bánh Giầy.
Sơn Tinh - Thủy Tinh.
Mỵ Châu - Trọng Thủy.
Thời kì phong kiến tự chủ, khối đại đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số được các vương triều thực hiện như thế nào?
Luôn được quan tâm, xây dựng.
Không được quan tâm, xây dựng.
Thực hiện chính sách kì thị với dân tộc thiểu số.
Tách biệt giữa người Kinh với người dân tộc thiểu số.
Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc là:
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa.
sức mạnh về chính trị, quân sự.
nghệ thuật ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt.
Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa.
sức mạnh về chính trị, quân sự.
nghệ thuật ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt.
Ngày nay, khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được tập trung trong tổ chức nào sau đây?
Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ khi:
đất nước bị giặc ngoại xâm.
kinh tế phát triển mạnh mẽ.
có sự giao lưu hợp tác trong khu vực.
có sự giao lưu hợp tác trên thế giới.
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được phát huy cao độ khi:
đất nước bị thiên tai, dịch bệnh.
kinh tế phát triển mạnh mẽ.
có sự giao lưu hợp tác trong khu vực.
có sự giao lưu hợp tác trên thế giới.
Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, các triều đại phong kiến đã không thực hiện chính sách nào sau đây đối với các dân tộc thiểu số?
Chính sách thuế má nặng nề, lao dịch, khổ sai.
Phong chức tước cho các Tù trưởng miền núi.
Thực hiện chính sách ràng buộc bằng hôn nhân.
Trấn áp đối với những tù trưởng miền núi có âm mưa tạo phản.
Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, các triều đại phong kiến đã không thực hiện chính sách nào sau đây đối với các dân tộc thiểu số?
Tách biệt các dân tộc thiểu số đối với người kinh.
Phong chức tước cho các Tù trưởng miền núi.
Thực hiện chính sách ràng buộc bằng hôn nhân.
Trấn áp đối với những tù trưởng miền núi có âm mưa tạo phản.
Những nguyên tắc nào sau đây là quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc?
Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng phát triển.
Bình đẳng, hợp tác và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, giúp đỡ nhau để vượt qua mọi khó khăn.
Hợp tác, tương trợ và giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Nội dung nào sau đây không phải quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chính sách dân tộc hiện nay?
Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị và chia rẽ các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng chữ viết và tiếng nói riêng.
Các dân tôc tộc có quyền gìn giữ bản sắc dân tộc mình.
Nghiêm cấm mọi hình thức tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng.
