NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về cuộn cảm và điện từ
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Cuộn cảm thường được cấu tạo từ:
Một tấm kim loại phẳng
Một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện
Hai bản cực đặt song song với một lớp điện môi ở giữa
Một khối bán dẫn được pha tạp chất
Lõi của cuộn dây có thể là:
Chỉ có không khí
Chỉ có vật liệu dẫn điện như đồng hoặc nhôm
Không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật
Chất bán dẫn như Silicon hoặc Germanium
Ký hiệu L1 trên sơ đồ mạch điện biểu thị cho:
Cuộn dây lõi ferit
Cuộn dây lõi thép kỹ thuật
Cuộn dây có lõi chỉnh
Cuộn dây lõi không khí
Đại lượng đặc trưng cho sức điện động cảm ứng là:
Cảm kháng
Điện trở thuần
Hệ số tự cảm
Dòng điện định mức
Đơn vị của hệ số tự cảm là:
Ohm (Ω)
Farad (F)
Henry (H)
Ampe (A)
Công thức tính hệ số tự cảm:
L = 2πfZ
L = (μr·4π·n²·S·10⁻⁷)/l
L = R·C
L = U/I
Đại lượng đặc trưng sự cản trở dòng AC là:
Điện trở thuần
Điện dung
Cảm kháng
Độ dẫn điện
Công thức tính cảm kháng:
ZL = 1 / (2πfL)
ZL = R + jXC
ZL = 2πfL
ZL = U / I
Khi tần số tăng, bóng đèn nối tiếp cuộn dây sẽ:
Sáng hơn
Yếu đi
Không thay đổi
Sáng nhấp nháy
Mối quan hệ cảm kháng - tần số:
Tỉ lệ nghịch
Không phụ thuộc
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ bình phương
Với dòng điện một chiều (f = 0 Hz), cảm kháng:
Rất lớn
Bằng hệ số tự cảm L
Bằng 0
Phụ thuộc điện trở thuần
So với cảm kháng, điện trở thuần của cuộn dây tốt thường:
Lớn hơn nhiều
Tương đương
Tương đối nhỏ
Bằng 0
Điện trở thuần còn gọi là:
Điện trở kháng
Điện trở dung kháng
Điện trở tổn hao
Điện trở ảo
Khi có dòng điện, cuộn dây nạp năng lượng dưới dạng:
Điện trường
Nhiệt năng
Từ trường
Quang năng
Công thức tính năng lượng từ trường tích lũy:
W = U·I·t
W = C·U² / 2
W = L·I² / 2
W = R·I²
Chất bán dẫn có điện trở suất nằm trong khoảng:
10⁻⁶ ÷ 10⁻⁴ Ωm
10⁻⁴ ÷ 10⁴ Ωm
10⁴ ÷ 10¹⁰ Ωm
Nhỏ hơn 10⁻⁶ Ωm
Đặc điểm không đúng của chất bán dẫn:
Phụ thuộc nhiệt độ
Điện trở suất giảm khi nhiệt độ tăng
Phụ thuộc chất pha tạp
Không thay đổi khi chiếu sáng
Các chất bán dẫn thường dùng là:
Cu, Al, Fe
Si, Ge, GaAs
Hg, Au, Ag
Nhựa, Gốm, Thủy tinh
Bán dẫn thuần là:
Pha tạp loại N
Pha tạp loại P
Tinh khiết không pha tạp
Điện trở suất thấp
Nguyên tử Si có số electron lớp ngoài cùng là:
3
4
5
14
Liên kết giữa các nguyên tử Si là:
Ion
Kim loại
Cộng hoá trị
Van der Waals
Khi nhiệt độ tăng, electron và lỗ trống:
Electron tăng, lỗ trống giảm
Electron giảm, lỗ trống tăng
Cả hai giảm
Cả hai tăng
Bán dẫn tạp chất được tạo ra bằng:
Làm sạch bán dẫn thuần
Thay đổi nhiệt độ
Pha thêm tạp chất
Chiếu ánh sáng
Pha tạp nhóm V vào Si tạo:
Loại P
Loại N
Loại I
Cách điện
Hạt dẫn điện chính của bán dẫn loại N:
Lỗ trống
Electron
Ion dương
Ion âm
Pha nhóm III vào Si tạo:
Loại N
Loại I
Cách điện
Loại P
Hạt dẫn điện chính của bán dẫn loại P:
Electron
Ion dương
Lỗ trống
Ion âm
Khi bán dẫn P và N tiếp xúc, vùng tiếp xúc gọi là:
Điện trở
Tụ điện
Mối nối P-N
Cuộn cảm
Hiện tượng tại vùng tiếp xúc P-N:
Electron từ P sang N
Lỗ trống từ N sang P
Electron từ N sang P và lỗ trống ngược lại
Không có trao đổi điện tích
Điện áp ngưỡng của diode Silicon:
0.2 ÷ 0.3 V
0.6 ÷ 0.7 V
1.0 ÷ 1.5 V
2.0 ÷ 2.5 V
Số mối nối P-N trong diode chỉnh lưu là:
0
1
2
Nhiều
Khi diode phân cực thuận (VAK > 0):
Không có dòng
Vùng nghèo mở rộng
Điện trở rất lớn
Dòng chạy từ Anode sang Cathode
Khi diode phân cực ngược (VAK < 0):
Có dòng lớn
Vùng nghèo thu hẹp
Điện trở nhỏ
Có dòng rò nhỏ từ Cathode sang Anode
LED hoạt động dựa trên:
Quang điện ngoài
Quang điện trong
Bức xạ ánh sáng khi electron tái hợp với lỗ trống
Hấp thụ ánh sáng khi phân cực ngược
Diode Zener dùng để:
Chỉnh lưu
Khuếch đại
Ổn áp
Phát ánh sáng
