Font size
Worksheetstinhoc11
Total questions: 72
Worksheet time: 38mins
Khóa chính trong bảng thường được chọn dựa trên tiêu chí nào?
Số lượng ký tự của các giá trị trong trường
Độ phổ biến của dữ liệu trong trường
Khả năng xác định duy nhất bản ghi
Độ phức tạp của các giá trị
Nếu không có khóa chính trong bảng, điều gì có thể xảy ra?
Các bản ghi không thể được nhập vào bảng
Dữ liệu có thể bị trùng lặp
Dữ liệu sẽ được bảo mật hơn
Truy vấn dữ liệu sẽ nhanh hơn
Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến vấn đề gì?
Dữ liệu không nhất quán khi cập nhật
Dữ liệu luôn chính xác và dễ quản lý
Dữ liệu luôn được bảo mật cao
Không ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm dữ liệu
Ràng buộc khóa ngoài trong cơ sở dữ liệu quan hệ đảm bảo điều gì?
Mọi giá trị khóa ngoài trong bảng tham chiếu đều phải xuất hiện trong bảng được tham chiếu
Không cần thiết phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
Mọi bản ghi trong bảng được tham chiếu phải có giá trị khóa ngoài
Cho phép giá trị khóa ngoài không xuất hiện trong bảng được tham chiếu
Biểu mẫu cho phép người dùng thực hiện thao tác nào dưới đây?
Tạo và xóa bảng trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị dữ liệu và thực hiện thao tác cập nhật, chỉnh sửa
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Quản lý quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Khi nào cần sử dụng biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu thay vì biểu mẫu cập nhật dữ liệu?
Khi người dùng chỉ cần xem dữ liệu mà không cần chỉnh sửa
Khi cần thay đổi cấu trúc bảng dữ liệu
Khi cần cập nhật thông tin thường xuyên
Khi quản trị viên muốn cấp quyền chỉnh sửa dữ liệu
Trong SQL, mệnh đề nào chỉ định bảng mà dữ liệu được truy xuất?
SELECT
UPDATE
WHERE
FROM
Khi tên trường trong SQL có dấu cách, ta cần làm gì?
Đặt tên trường trong dấu ngoặc vuông [ ]
Đặt tên trường trong dấu ngoặc đơn ( )
Viết tên trường không có dấu cách
Bỏ dấu cách và viết liền tên trường
Trong báo cáo cơ sở dữ liệu, dữ liệu được lấy từ đâu?
Từ bảng
Từ truy vấn
Từ bảng và truy vấn
Từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Khi nào cần sử dụng JOIN trong truy vấn SQL?
Khi muốn chọn dữ liệu từ một bảng
Khi muốn kết nối dữ liệu từ nhiều bảng
Khi muốn xóa bản ghi trong bảng
Khi muốn tạo bảng mới
Điều nào sau đây là ưu điểm của hệ CSDL tập trung?
Khó khăn trong việc quản lý dữ liệu
Dễ dàng trong việc truy cập và điều phối dữ liệu
Tính tin cậy thấp
Không có ứng dụng cục bộ
Lợi ích nào không thuộc về hệ CSDL phân tán?
Tính sẵn sàng của dữ liệu cao hơn
Khả năng mở rộng linh hoạt
Dễ dàng trong quản lý và điều phối dữ liệu
Khả năng khôi phục dữ liệu tốt hơn
Bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL là gì?
Ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu.
Bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa cố ý hoặc vô tình
Tăng cường hiệu suất làm việc của hệ thống.
Chỉ lưu trữ dữ liệu trên một máy chủ.
Mục đích của việc sao lưu dự phòng dữ liệu trong hệ CSDL là gì?
Tăng tốc độ xử lý dữ liệu.
Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát do sự cố.
Giảm chi phí lưu trữ.
Tạo cơ hội cho người dùng truy cập dữ liệu.
Vùng điều hướng trong Access hiển thị gì?
Các lệnh thường dùng.
Các thẻ tên của đối tượng.
Các đối tượng trong một CSDL.
Các biểu tượng của đối tượng.
Làm thế nào để thay đổi khung nhìn trong Microsoft Access?
Nhấp chuột vào nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp
Nhấp chuột vào nút lệnh Create và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột trái lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Home và chọn khung nhìn thích hợp.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Field Type
Description
Data Type
Field Properties
Các bước để tạo liên kết với bảng là:
1. Tạo trang bảng chọn Database Tools\Relationships…
2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Field Name
Cột Data Type
Cột Description
Cột Field Properties
Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tool/ Relationships
Tool/ Relationships
Create/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete/Yes;
Chọn hai bảng và nhấn Delete;
Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
Không thể xóa được;
Cho hình ảnh và các phương án sau:
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng MAT HANG liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Bảng MAT HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Cho hình ảnh và các phương án sau: trong đó MA MAT HANG có kiểu dữ liệu là Short Text, NGAY GIAO HANG có kiểu dữ liệu là Date/Time
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường và kiểu dữ liệu.
Có thể tạo liên kết giữa hai trường MA KHACH HANG ở bảng HOA DON với MA KHACH HANG ở bảng KHACH HANG
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng độ lớn.
Không thể tạo được mối liên kết giữa 2 bảng này.
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Vùng hiển thị của biểu mẫu được chia thành hai chiều: dọc, ngang.
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập.
Đối lập với biểu mẫu có kết buộc, biểu mẫu không kết buộc không dùng để nhập, chỉnh sữa dữ liệu
Tất cả các phương án trên
Để tạo biểu mẫu tách đôi sau khi chọn lệnh Create/ More Forms
Multiples Items
Split Form
Datasheet
Blank Form
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh:
Forms
Form Wizard
Form Design
Blank Form
Trình tự thao tác để thiết kế một biểu mẫu bằng tiện ích Form Wizard:
(1) Nháy chọn Create/Form Wizard
(2) Chọn dữ liệu nguồn
(3) Nháy nút Finish
(4) Chọn kiểu bố trí các trường trong biểu mẫu
(5) Chọn các trường dữ liệu đưa vào biểu mẫu
(1) -> (2) -> (4) -> (5) ->(3)
(2)->(3) -> (1) -> (4) -> (5)
(1) -> (2) -> (5) -> (4) ->(3)
(2)->(3) -> (4) -> (5) -> (1)
Để tạo biểu mẫu đồng bộ hóa trong hộp thoại Form Wizard ta chọn?
Form Wizard
Blank Form
Linked Form
Form with subform(s)
Để thực hiện sắp xếp bản ghi theo thứ tự tăng dần ta chọn lệnh:
Ascending
Descending
Filter
Remove Sort
biểu mẫu kết buộc là biểu mẫu:
Biểu mẫu có kết buộc thì mới có thể dùng để nhập, chỉnh sửa và xem dữ liệu.
Biểu mẫu không có kết buộc không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
Biểu mẫu không có kết buộc có thể dùng để nhập, chỉnh sửa một phần dữ liệu
Biểu mẫu có kết buộc không thể dùng để nhập, chỉnh sửa và xem dữ liệu.
Để tạo biểu mẫu 1 bản ghi ta có thể thực hiện:
Create/Form
Create/Query
Create/Report
Create/Forms Wizard
Để thiết kế truy vấn SELECT đơn giản thực hiện
Nháy chuột chọn Create/Query Design
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để sắp xếp theo thứ tự tăng dần kết quả truy vấn theo một trường đã chọn, cần thực hiện lệnh nào dưới đây?
Save
Ascending
Descending
Selection
Để sắp xếp kết quả truy vấn theo một hoặc nhiều trường (lồng nhau), trong vùng lưới QBE, thực hiện trên hàng nào?
Hàng Sort
Hàng Criteria
Hàng Field
Hàng Table
Cho các bảng sau:
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá và tên của một quyển sách thì khi tạo truy vấn cần những bảng nào ?
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (truy vấn ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Là nơi viết các biểu thức logic thể hiện tiêu chí lựa chọn bản ghi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Trong truy vấn dữ liệu từ bảng học sinh, đưa ra danh sách các học sinh là Nam và có điểm Tin từ 8 trở lên, mô tả điều kiện trong dòng Criteria như thế nào?
Cột GT nhập “Nam”, cột Tin nhập >=8.0
Cột GT nhập“Nam”, cột Tin nhập >=9.0
Cột GT nhập “Nam”, cột Tin nhập =8.0
Cột GT nhập “Nam”, cột Tin nhập <=8.0
Cho câu truy vấn sau:
Em hãy cho biết truy vấn tham số trên thực hiện:
Đưa ra lời nhắc cho người dùng nhập vào Mã sách muốn chọn.
Truy vấn bị lỗi
Đưa ra danh sách các mã sách đã mượn trả
Đưa ra danh sách gồm: MaBD, Hodem, Ten, Masach, Ngay_muon, Ngay_tra của tất cả trong danh sách
Trong truy vấn tham số, lời nhắc điền tham số viết ở đâu?
trong cặp dấu []
trong cặp dấu {}
trong cặp dấu ()
trong cặp dấu <>
Trong thiết kế truy vấn:
Truy vấn giúp tìm kiếm dữ liệu thỏa mãn một điều kiện.
Truy vấn chỉ có thể thực hiện trên một bảng duy nhất.
Có thể sử dụng truy vấn để tính tổng giá trị một cột dữ liệu.
Truy vấn không thể lưu lại để dùng về sau.
Về thao tác thiết kế truy vấn:
Có thể sắp xếp kết quả truy vấn theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Không thể đặt điều kiện cho trường văn bản (chỉ số mới được lọc).
Người dùng có thể chọn trường sẽ hiển thị kết quả.
Truy vấn có thể dùng để chọn ra các yêu cầu có giá trị cao nhất.
Để tạo một báo cáo nhanh, chi tiết ta chọn lệnh
Nháy chuột chọn Create/Report
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để thiết kế một báo cáo cho phép lựa chọn tùy biến theo yêu cầu ta chọn lệnh
Report
Report Wizard
Report Design
Blank Report
Để thiết kế một báo cáo có thể gộp nhóm, thống kê ta chọn lệnh
Chọn Total
Chọn Group & Sort
Chọn Insert Image
Chọn Logo
Đối tượng nào sau đây không thể cập nhật dữ liệu?
Bảng, biểu mẫu
Mẫu hỏi, báo cáo
Báo cáo
Bảng
Trình tự thao tác để thiết kế một báo cáo bằng tiện ích Report Wizard, biết:
(1) Chọn dữ liệu nguồn
(4) Chọn trường đưa lên báo cáo
(2) Nháy nút Finish
(3) Chọn trường gộp nhóm
(5) Chọn cách bố trí dữ liệu (
6) Nháy chọn Create/Report Wizard
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)->(6)
(6)->(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(6) -> (1) -> (4) -> (3) ->(5)->(2)
(6)->(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Khi muốn sửa đổi thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút:
Khi báo cáo đang ở chế độ thiết kế, có thể nháy nút nào để xem kết quả của báo cáo?
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access, báo cáo là bước cuối cùng để kết xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu ra dạng dễ nhìn, phục vụ quản lý hoặc tổng kết cho các nhận định sau:
Báo cáo tóm tắt thường chỉ hiển thị các giá trị tổng, trung bình, số lượng,... mà không liệt kê từng bản ghi.
Một báo cáo chi tiết chỉ được tạo từ bảng, không thể sử dụng truy vấn làm nguồn dữ liệu
Người dùng có thể thêm tổng con (subtotals) và tổng toàn cục (grand total) khi báo cáo được phân nhóm.
Khi xem báo cáo, người dùng có thể chỉnh sửa các giá trị trong trường dữ liệu nếu có quyền truy cập
Access cung cấp hai cách tạo báo cáo chính: tạo nhanh bằng nút Report và tạo tùy chỉnh bằng công cụ Report Wizard. Cho các nhận định sau:
Report Wizard chỉ hoạt động nếu dữ liệu đến từ một bảng duy nhất.
Nút Report giúp tạo nhanh báo cáo chi tiết từ bảng hoặc truy vấn đã chọn.
Report Wizard hỗ trợ gộp nhóm và sắp xếp các bản ghi trong báo cáo.
Sau khi tạo báo cáo bằng Report Wizard, không thể thay đổi bố cục hoặc chỉnh sửa thêm.
Tính năng Group & Sort trong Access cho phép người dùng phân nhóm các bản ghi trong báo cáo và hiển thị số liệu tóm tắt theo từng nhóm. Cho các nhận định sau:
Chỉ có thể gộp nhóm trong báo cáo nếu dùng Report Wizard để tạo.
Gộp nhóm có thể thực hiện trong khung nhìn thiết kế của báo cáo bằng lệnh Group & Sort.
Có thể tính tổng con theo từng nhóm bằng cách chọn kiểu tổng hợp trong phần thiết lập nhóm.
Một báo cáo chỉ có thể gộp nhóm theo duy nhất một trường dữ liệu.
Báo cáo thường được sử dụng để:
Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
Tạo truy vấn khai thác dữ liệu
Để nhập dữ liệu cho dễ ràng
Có bao nhiêu khung nhìn trong báo cáo?
1
2
3
4
Khung nhìn mặc định của báo cáo là gì?
Report Header
Page Header
Detail
Report View
Khung nhìn nào trong báo cáo hiển thị nhãn tên trường ở đỉnh mỗi cột?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Phần nào của báo cáo xuất hiện ở mỗi trang và hiển thị số thứ tự trang trên tổng số trang và ngày tháng?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Loại phần tử nào trong báo cáo được kết nối với trường dữ liệu từ bảng hoặc truy vấn cơ sở dữ liệu?
Nhãn
Hộp dữ liệu
Report Header
Page Header
Phần nào trong báo cáo chứa các hộp dữ liệu?
Report Header
Page Header
Detail
Page Footer
Dưới khung nhìn thiết kế Biểu mẫu được chia thành mấy phần?
1
2
3
4
Phần nào trong biểu mẫu hiển thị tiêu đề của biểu mẫu?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Header
Phần nào là phần thân trong biểu mẫu?
Form Header
Form Footer
Detail
Page Footer
Các thành phần trong báo cáo:
Report Header: Nhãn tiêu đề báo cáo ở phần trên cùng của trang đầu tiên.
Page Header: Nhãn văn bản ở trên đỉnh mọi trang của báo cáo.
Page Footer: Nhãn tiêu đề báo cáo ở phần trên cùng của trang đầu tiên.
Report Footer: Nhãn văn bản ở trên đỉnh mọi trang của báo cáo.
Dưới khung nhìn thiết kế của biểu mẫu
Form Header là nơi Hiển thị tiêu đề của biểu mẫu
Form Footer là nơi Phần tùy chọn ở cuối trang biểu mẫu, thường có nội dung để in ra.
Detail là nơi Hiển thị tiêu đề của biểu mẫ
Form Footer là thân biểu mẫu
Trong Access, khi tạo biểu mẫu điều hướng, người dùng có thể chọn bố cục nào?
Horizontal Tabs
Vertical Tabs
Vertical Tabs
Slide-out Panel
Biểu mẫu điều hướng trong CSDL Access là gì?
Giao diện chứa các nút điều khiển giúp người dùng chuyển đổi giữa các biểu mẫu và báo cáo khác nhau.
Giao diện chỉ hiển thị kết quả xuất ra thông tin, không cho phép sửa đổi dữ liệu.
Giao diện cho phép xem và nhập dữ liệu, nhưng không cho phép sửa đổi dữ liệu.
Giao diện giúp người dùng tìm kiếm các đối tượng cụ thể đã dành cho họ.
Vùng điều hướng trong CSDL Access hiển thị những đối tượng nào?
Bảng và truy vấn
Biểu mẫu và báo cáo
Bảng và biểu mẫu
Truy vấn và báo cáo
Để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm, người dùng cần chọn mục nào trong danh sách có sẵn trong CSDL?
Tables
Reports
Forms
Queries
Để thêm các báo cáo hoặc biểu mẫu khác vào biểu mẫu điều hướng trong Access, người dùng thực hiện thao tác gì?
Chọn các đối tượng từ danh sách thả xuống và nhấn nút Add New.
Sao chép và dán các đối tượng vào ô Add New.
Kéo các đối tượng từ vùng điều hướng và thả vào ô Add New.
Nháy đúp vào các đối tượng để thêm vào biểu mẫu điều hướng.
Để che khuất vùng điều hướng trong biểu mẫu điều hướng, người dùng cần làm gì?
Chọn mục Display Navigation Form
Bỏ đánh dấu chọn trong ô Display Form
Chọn mục Navigation và bỏ đánh dấu chọn.
Bỏ đánh dấu chọn trong ô Display Navigation Pane.
Để thiết lập biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm trong ứng dụng Access cho csdl đang làm việc, người dùng thực hiện các bước nào sau đây?
Chọn File\Options, chọn mục Current Database, tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn File\Database Options, chọn mục Current Form, tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm
Chọn File\Settings, chọn mục Current Database, tìm mục Display Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Chọn File\Database Settings, chọn mục Current Form, tìm mục Display Navigation Form và chọn biểu mẫu điều hướng làm bàn điều khiển trung tâm.
Khi đóng Access và khởi chạy lại tập CSDL, các thiết lập biểu mẫu điều hướng mới có hiệu lực khi nào?
Có, ngay khi đóng Access.
Có, sau khi khởi chạy lại tập CSDL.
Chỉ cần bấm lưu tập CSDL Access.
Phải tạo một tập CSDL mới để áp dụng thiết lập mớ
