wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triet.c1

Total questions: 33

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học:

a)

A. Duy tâm biện chứng

b)

B. Duy vật biện chứng

c)

C. Duy vật siêu nghiệm

d)

D. Duy vật siêu hình

2.
  1. Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

A. Duy vật siêu hình

b)

B. Duy tâm chủ quan

c)

C. Duy tâm khách quan

d)

D. Duy vật biện chứng

3.

Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

A. Nhân sinh quan

b)

B. Thế giới quan

c)

C. Phương pháp luận

d)

D. Nhận thức luận

4.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mác xít?

a)

A. Duy tâm

b)

B. Siêu hình

c)

C. Thần thoại

d)

D. Duy vật

5.

Những phát hiện mới của KH tự nhiên thế kỉ XIX, như: Tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử... đã tác động đến nhận thức của con người như thế nào?

a)

A. Vật chất không tồn tại thật sự

b)

B. Vật chất đã tiêu tan

c)

C. Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vạt chất

d)

D. Vật chất có tồn tại những con người không thể nhận thức

6.

Khái niệm được các nhà Triết học thời kì cận - hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là:

a)

A. Nhân sinh quan

b)

B. Thế giới quan

c)

C. Tri thức

d)

D. Ý thức

7.

Theo anh/chị, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự chấm dứt thời hoàng kim của khuynh hướng triết học duy tâm khách quan?

a)

A. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại

b)

B. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Hiện đại

c)

C. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cổ dại

d)

D. Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

8.

Quan điểm Triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật?

a)

A. Bất khả tri luận

b)

B. Khả tri luận

c)

C. Phương pháp luận

d)

D. Nhận thức luận

9.

Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật trong thế giới khách quan?

a)

A. Bất khả tri luận

b)

B. Khả tri luận

c)

C. Phương pháp luận

d)

D. Nhận thức luận

10.

Quan niệm về xã hội của Cantơ là gì khi nhấn mạnh: "Trở về với quá khứ là không thể có, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một hướng là tiến lên"?

a)

A. Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại và tất yếu

b)

B. Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời tạo ra

c)

C. Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhien đã vạch sẵn

d)

D. Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo quy luật nội tại của nó

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây

a)

A. Chỉ để cập đến nhân sinh quan

b)

B. Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

C. Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

D. Đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan

12.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:

a)

A. Tri thức

b)

B. Niềm tin

c)

C. Lý tưởng

d)

D. Tình cảm

13.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

A. Trình độ học vấn

b)

B. Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

C. Trình độ phát triển của nhân sinh quan

d)

D. Sự đa dạng của mối quan hệ cộng đồng

14.

Quan niệm "mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thuỷ, thuỷ sinh mộc..." của người Phương Đông là biểu hiện quan niệm nào của triết học?

a)

A. Duy tâm chủ quan

b)

B. Duy tâm khách quan

c)

C. Biện chứng duy tâm

d)

D. Biện chứng tự phát

15.

Biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là gì?

a)

A. Sống và làm việc không theo định hướng, đường lối rõ rệt, không có chính kiến hẳn hoi, ngả nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

B. Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

C. Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình của mình không chú ý đến lợi ích của tập thể

d)

D. Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

16.

Sử dụng tính biện chứng duy vật để chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, cơ bản của việc lựa chọn sai ngành đào tạo của một bộ phận sinh viên hiện nay?

a)

A. Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

B. Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

C. Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

D. Sự thiếu nghị lực, vượt khó

17.

Vì sao Ph.Ăngghen viết: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại"?

a)

A. Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại

b)

B. Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

c)

C. Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

D. Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

18.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo

a)

A. Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

B. Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới phải dựa trên những khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

C. Vì mọi hoạt động con người phải từ thực tiễn

d)

D. Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để có nhân sinh quan phù hợp

19.

Vì sao trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

A. Vì nó sẽ quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức tư duy, nhân sinh quan trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

B. Vì nó sẽ quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

C. Vì những vấn đề Triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

D. Vì những vấn đề Triết học đặt ra trước hết là vấn đề tư duy, ý thức

20.

Nội dung: "Mưa axit cực kì độc hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO2 trong quá trình sản xuất và sự hoà tan một số kim loại nguy hiểm trong không khí" phản ánh tư duy nào của Triết học?

a)

A. Tư duy phê phán

b)

B. Tư duy kinh nghiệm

c)

C. Tư duy khoa học

d)

D. Tư duy siêu hình

21.

Trong quá trình nhận thức, nếu con người xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá một mặt, một đặc tính nào đó của sự vật, hiện tượng khách quan là họ đang thiên về hướng tư tưởng nào?

a)

A. Duy tâm

b)

B. Kinh viện

c)

C. Siêu hình

d)

D. Hiện sinh

22.

Theo anh/chị, khi nghiên cứu và thế giới và con người thì điểm khác biệt cơ bản giữa triết học và các khoa học chuyên ngành là gì? (*)

a)

A. Sử dụng các công cụ khoa học cơ bản, kinh nghiệm con người. Khái quát thế giới bằng lý luận

b)

B. Sử dụng công cụ lý tính, tiêu chuẩn logic, những kinh nghiệm sống. Khái quát thế giới quan bằng lý luận

c)

C. Là khoa học của mọi khoa học nên dễ dàng khái quát thế giới bằng lý luận

d)

D. Là khoa học của mọi khoa học và là một hình thái ý thức xã hội, dễ dàng khái quát thế giới qua nhãn quan của các nhà Triết học

23.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta khẳng định: Phải đổi mới tư duy lý luận

a)

A. Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả vấn đề lý luận đặt ra

b)

B. Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

C. Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các tồn tại của thời kì kinh tế bao cấp trước đó

d)

D. Đó là định hướng đúng đắn giải quyết có hiệu quả các vấn đề do chiến tranh gây ra

24.

Trong thời đại toàn cầu hoá, KHKT phát triển như vũ bão hiện nay thì thế giới quan, phương pháp luận Triết học Mác-Lênin có còn phù hợp không? Tại sao?

a)

A. Không phù hợp vì triết học Má-Lênin ra đời từ thế kỉ 19

b)

B. Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

C. Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu đang tồn tại giữa các quốc gia, dân tộc

d)

D. Rất phù hợp để phân tích các xu hướng vận động, phát triển của xã hội từ đó có giải pháp thích hợp

25.

Trong quá trình nhận thức và lao động nghề nghiệp, anh/chị thiếu tri thức, niềm tin hoặc lý tưởng thì sẽ ntn?

a)

A. Không nhận thức được thế giới

b)

B. Nhận thức sai về thế giới

c)

C. Không có phương hướng hành động

d)

D. Không thể tư duy

26.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

A. Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

B. Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

C. Đó là tiền đề đảm sự thành công trong kinh tế

d)

D. Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong VH-XH

27.

Các cá nhân vừa thừa nhân thế giới vật chất vừa tin có năng lực siêu nhiên chi phối cuộc sống là biểu hiện của quan điểm?

a)

A. Duy vật siêu hình

b)

B. Duy vật biện chứng

c)

C. Duy tâm khách quan

d)

D. Duy tâm chủ quan

28.

Theo anh/chị, mục đích Đảng và Nhà nước ta là gì khi xác lập hành lang pháp lý và tôn trọng các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội?

a)

A. Kết nối các đấng tối cao hoặc người thân thiết đã chết, mong muốn gắn kết và hoà giải các quan hệ cá nhân, gia đình và xã hội

b)

B. Thể hiện mong muốn hỗ trợ và chia sẻ với người thân đã chết và mọi vấn đề vật chất, tinh thần cho cuộc sống của họ

c)

C. Muốn tìm câu trả lời chính xác về sự sống, cái chết, niềm hạnh phúc và khổ đau con người đang trải qua

d)

D. Gắn kết, hoà giải các quan hệ cá nhân, thông qua những mật mã văn hoá để trao - truyền các giá trị văn hoá, tín ngưỡng

29.

Vì sao khi thực hiện các dự án khởi nghiệp, anh/chị phải dự kiến những tình huống khong mong đợi có thể xảy ra?

a)

A. Vì bên cạnh nội dung sẽ xuất hiện hiện tượng chi phối

b)

B. Vì bên cạnh cái tất nhiên thường có cái ngẫu nhiên làm biến đổi kết quả

c)

C. Vì bên cạnh kết quả sẽ xuất hiẹn những nguyên nhân trái chiều

d)

D. Vì bên cạnh bản chất sẽ xuất hiện những hiện tượng không phù hợp

30.

Vì sao các cá nhân có tri thức, có niềm tin nhưng thiếu ý chí thì khó thành công trong hoạt động thực tiễn?

a)

A. Vì cuộc sống không bằng phẳng, ý chí mạnh sẽ hạn chế tổn thương, đau đớn để thành công

b)

B. Đó là yếu tố giúp chúng ta độc lập, tự chủ, phát huy sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để thành công

c)

C. Vì đó là sức mạnh tinh thần, là tài sản lớn nhất của đời người giúp chúng ta thành công

d)

D. Vì đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu mà mình chọn để thành công

31.

Trong học tập và hoạt động nghề nghiệp để đạt được thành công, anh chị cần vận dụng thế giới quan nào?

a)

A. Thế giới quan duy vật biện chứng. Vì đó là tiền đề quan trọng để khám phá và chinh phục thế giới

b)

B. Thế giới quan duy vật. Vì sẽ giúp chúng ta hiểu biết tường tận về thế giới và bản thân con người

c)

C. Thế giới quan. Vì sẽ giúp chúng ta hiểu trật tự vật chất và tinh thần trong thế giới

d)

D. Triết học. Vì phạm vi phản ánh rộng và bao quát

32.

Nếu gặp phải những vấn đề trong học tập và nghề nghiệp mà bản thân chưa từng trải qua, anh/chị sẽ dựa trên cơ sở nào để giải quyết? (*)

a)

A. Vận dụng phép biện chứng để thay đổi nhận thức bản thân phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sống

b)

B. Vận dụng phép biện chứng duy vật theo quan điểm khách quan, toàn diện và sự đa dạng của hiện thực

c)

C. Vận dụng nhân sinh quan tích cực trong sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

d)

D. Tận dụng mọi nguồn lực để thay đổi hoàn cảnh sống

33.

Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ... Theo anh/chị họ đã dựa trên phương pháp luận nào?

a)

A. Duy vật biện chứng

b)

A. Duy vật siêu hình

c)

C. Duy vật chất phác

d)

D. Chủ nghĩa thực dụng