wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

minh mang

Total questions: 45

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Đồng Khánh.

d)

Thiệu Trị.

2.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

chế độ quân chủ chuyên chế phát triển đạt tới đỉnh cao.

b)

phương thức sản xuất tập trung nhà nước phát triển mạnh.

c)

bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.

d)

đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.

3.

Nội dung nào không phản ánh đúng về bối cảnh thực hiện cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Chế độ quân chủ đang trong thời kì thịnh trị.

b)

Tình trạng lạm quyền của quan lại địa phương.

c)

Vấn đề an ninh - xã hội ở các địa phương bất ổn.

d)

Bộ máy hành chính nhà nước chưa hoàn chỉnh.

4.

Để củng cố thể chế quân chủ chuyên chế, vào nửa đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn đã

a)

thực hiện chính sách đóng cửa.

b)

ban hành chính sách kinh tế mới.

c)

tiến hành cải cách đất nước.

d)

đổi mới luật giáo dục và kinh tế.

5.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích gì?

a)

tập trung quyền lực vào tay vua.

b)

phát triển kinh tế công trường.

c)

ngăn chặn nguy cơ giặc ngoại xâm.

d)

khôi phục nền giáo dục Tân học.

6.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh nào?

a)

tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn.

b)

bộ máy nhà nước phong kiến phát triển mạnh mẽ.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

7.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích gì?

a)

khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

b)

tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

xóa bỏ tình trạng 'bế quan tỏa cảng' của đất nước.

8.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thực hiện nhiệm vụ

a)

tiến hành đổi mới đất nước.

b)

thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

đấu tranh giành chính quyền.

9.

Nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào dưới triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính cấp tỉnh?

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Thiệu Trị.

d)

Bảo Đại.

10.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

hành chính.

11.

Nửa đầu thế kỉ XIX, để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Án tự.

b)

Đô ty, Thừa ty, Quản ty.

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện.

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám.

12.

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

a)

12 đạo và phủ Thừa Thiên.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.

d)

63 tỉnh thành và An phủ sứ.

13.

Nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành

a)

đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.

b)

tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.

d)

tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.

14.

Năm 1883, vua Minh Mạng đổi tên nước ta là

a)

Đại Nam.

b)

Đại Việt.

c)

Việt Nam.

d)

An Nam.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.

c)

Chế độ giám sát được chú trọng giữa các cơ quan.

d)

Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.

16.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Nội các được thành lập có vai trò

a)

giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.

b)

kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.

c)

phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình.

17.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ

a)

tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.

b)

can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.

c)

phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.

d)

phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.

18.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ.

b)

thị trưởng, chủ tịch tỉnh.

c)

tổng đốc, tuần phủ.

d)

chánh án sứ, tỉnh trưởng.

19.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Thái y viện có chức năng - nhiệm vụ

a)

soạn thảo văn bản.

b)

giảng dạy kinh sử.

c)

chăm sóc sức khỏe.

d)

làm lịch, xem ngày giờ.

20.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

luật pháp.

21.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Cơ mật viện.

c)

Ngự sử đài.

d)

Đô sát viện.

22.

Ở địa phương, điểm đặc biệt trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

cải tổ hệ thống Văn thư phòng.

b)

thành lập Nội các và Cơ mật viện.

c)

chia đất nước thành các tỉnh.

d)

xác nhập quận thành các thành phố.

23.

Đối với vùng dân tộc thiểu số, về hành chính, vua Minh Mạng đã

a)

đổi các bản, sách, động thành xã.

b)

ra lệnh xoá bỏ tập tục truyền thống.

c)

xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành.

d)

cho triển khai đo đạc lại ruộng đất.

24.

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ quản lí dân binh.

b)

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng.

c)

gả công chúa cho các tù trưởng.

d)

đưa người dân đi học ở đồng bằng.

25.

Vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

26.

Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Khâm thiên giám có chức năng - nhiệm vụ?

a)

soạn thảo văn bản.

b)

đào tạo nhân tài.

c)

chăm sóc sức khỏe.

d)

làm lịch, xem ngày giờ.

27.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), Hàn lâm viện có chức năng - nhiệm vụ?

a)

khởi thảo chiếu, sách của nhà vua.

b)

dạy chữ Nho học và đào tạo nhân tài.

c)

chăm sóc sức khỏe cho quan lại.

d)

làm lịch, xem ngày giờ và cúng tế.

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

29.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

c)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế với khu vực.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và lãnh hải.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

31.

Ý nghĩa quan trọng trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

tăng cường bảo vệ lãnh thổ và biên giới đất nước.

32.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

33.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

34.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đối với Việt Nam hiện nay?

a)

Là cơ sở để phân chia đơn vị hành chính.

b)

Tinh giảm bộ máy hành chính cấp địa phương.

c)

Nâng cao hiệu quả trong quản lí nhà nước.

d)

Nâng cao hiệu quả trong quản lí dân cư.

35.

Một trong những điểm giống nhau giữa bản đồ hành chính thời Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) với bản đồ hành chính hiện nay là

a)

đất nước liền một dải từ Tuyên Quang đến mũi Cà Mau.

b)

đất nước liền một dải từ Cao Bằng đến mũi Cà Mau.

c)

đất nước liền một dải từ Lai Châu đến mũi Cà Mau.

d)

đất nước liền một dải từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau.

36.

Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?

a)

Phép "hồi tỵ".

b)

Án sát sứ ty.

c)

Đốc học.

d)

Lưu quan.

37.

Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là

a)

thống nhất đơn vị hành chính địa phương cả nước.

b)

xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.

c)

phân chia cụ thể quyền lực các cơ quan nhà nước.

d)

chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài và giáo dục.

38.

Nửa đầu thế kỉ XIX, để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất của triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã tiến hành

a)

chia cả nước thành ba vùng.

b)

cuộc cải cách hành chính.

c)

bãi bỏ chế độ tập quyền.

d)

thiếp lập chế độ tam quyền.

39.

Dưới triều vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), chế độ "hồi tỵ" quy định

a)

anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.

b)

các địa phương ở xa được tuyển chọn quan lại tại chỗ, vĩnh viễn.

c)

người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.

d)

những người đỗ đạt trong thi cử được đưa về làm quan tại quê.

40.

Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu XIX) để lại một trong những bài học kinh nghiệm là

a)

nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng.

c)

chế độ giám sát được chú trọng tiên quyết.

d)

bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.

41.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

hành chính, chính trị, an ninh, quân sự.

b)

quân sự, đối ngoại, kinh tế, chính trị.

c)

giáo dục, kinh tế, quân sự, chính trị.

d)

tài chính, hành chính, an ninh, quân sự.

42.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) được tiến hành dưới thời vua 

(a)  

43.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), việc thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của [] và [].

(a)  

44.

Ở địa phương trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đất nước đã chia thành các [tỉnh].

(a)  

45.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), bộ máy chính quyền địa phương được chia thành(tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã hoặc đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã hoặc lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã).​

(a)