Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức ngữ pháp tiếng Việt

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Đại từ và kết từ trong câu "Khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng." là:

a)

Khi cần, tôi.

b)

tôi, và.

c)

tôi, lên.

d)

và, lên.

2.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh.

b)

Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba.

c)

Cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi.

d)

Cái cổ áo như hai chiếc lá non trông thật dễ thương.

3.

Trong câu sau, dấu gạch ngang dùng để làm gì? "Người đàn ông ấy - dáng cao, gầy và có bộ râu rậm - là ông của Nam."

a)

Nối các từ ngữ có quan hệ liệt kê.

b)

Thay thế dấu phẩy trong câu.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

d)

Ngăn cách hai vế câu ghép.

4.

Từ "mặt" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa chỉ bộ phận trên cơ thể người?

a)

Mặt trời đã lên cao.

b)

Nó cúi gằm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ.

c)

Cô ấy đang đứng đối mặt với khó khăn.

d)

Mặt bàn này rất nhẵn.

5.

Thành ngữ, tục ngữ phù hợp với đoạn văn: "Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói : "Tội nghiệp cụ sống một mình". Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện." Thành ngữ, tục ngữ đó là:

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Chớ thấy song cả mà ngã tay chèo.

6.

Xác định số lượng vế câu và chủ ngữ trong câu sau: "Trời đã tạnh mưa nhưng đường vẫn còn ướt."

a)

1 vế câu - 1 chủ ngữ

b)

2 vế câu - 1 chủ ngữ

c)

2 vế câu - 2 chủ ngữ

d)

1 vế câu - 2 chủ ngữ

7.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? "Nam - học sinh lớp 5A - vừa đạt giải Nhất cuộc thi vẽ."

a)

Nối các bộ phận trong câu.

b)

Dùng thay cho dấu phẩy.

c)

Đánh dấu phần lời nói trực tiếp.

8.

ấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? "Nam - học sinh lớp 5A - vừa đạt giải Nhất cuộc thi vẽ."

a)

Nối các bộ phận trong câu.

b)

Dùng thay cho dấu phẩy.

c)

Đánh dấu phần lời nói trực tiếp.

d)

Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.

9.

Đâu không phải từ đồng nghĩa với từ "đất nước"?

a)

Giang sơn.

b)

Sơn hà.

c)

Tổ quốc.

d)

Đất đai.

10.

Trong các câu sau đây câu nào từ lưỡi được dùng với nghĩa gốc?

a)

Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.

b)

Lưỡi rìu vung lên chỉ ba nhát là cái cây đã đổ ầm xuống đất.

c)

Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi.

d)

Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía anh ấy.

11.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng là gì? "Quê hương tôi - một miền quê yên ả ven sông - có những rặng tre xanh rì, những con đò lững lờ trôi trên dòng nước trong veo, có tiếng chim líu lo mỗi sớm mai và mùi rơm mới thơm dịu dàng lan tỏa khắp ngõ nhỏ."

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đánh dấu các ý liệt kê.

d)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

12.

Gạch chân dưới đại từ và kết từ trong câu sau: "Chúng tôi tập luyện rất chăm chỉ và đã giành được chiến thắng."

a)

Chúng tôi, và

b)

tập luyện, và

c)

Chúng tôi, được

13.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Những hạt mưa lùa vào dép của Thuỷ làm cho bàn chân của em ướt lạnh.

b)

Con tàu chìm dần, nước phun vào khoang tàu như vòi rồng.

c)

Đó là chiếc áo sơ mi vải tô châu dày mịn màu cỏ úa.

d)

Phía bên sông, xóm Cồn Hến nấu cơm chiều thả khói nghi ngút cả một vùng tre trúc.

14.

Từ nào được lặp lại trong câu thành ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở.

a)

Điệp từ

b)

Ăn

c)

học

15.

Từ đồng nghĩa với từ "hạnh phúc" là:

a)

vui vẻ.

b)

bất hạnh.

c)

sung túc.

d)

khó khăn.

16.

Từ "lạnh" trong câu nào không mang nghĩa gốc?

a)

Bản tin dự báo thời tiết nói trời ngày mai lạnh cóng.

b)

Nước mưa chạm vào đôi chân Lan lạnh buốt.

c)

Hai người giận dỗi, đã trở nên lạnh nhạt với nhau.

d)

Những cơn gió heo may mang theo hơi cái se se lạnh của mùa thu.

17.

Trong câu: "Tôi thầm cảm ơn tình yêu thương của mẹ.", đại từ "tôi" dùng để làm gì?

a)

Thay thế danh từ.

b)

Thay thế động từ.

c)

Thay thế tính từ.

d)

Xưng hô.

18.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? "Cô giáo - người mẹ thứ hai của chúng em - luôn quan tâm và dạy dỗ chúng em tận tình."

a)

Nối các tiếng trong từ mượn.

b)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

c)

Ngăn cách các câu trong đoạn văn.

d)

Đánh dấu từ đồng nghĩa.

19.

Cặp kết từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: ... nhà rất xa trường ... Hoa chưa bao giờ đi học muộn.

a)

Nếu ... thì…

b)

Vì ... nên…

c)

Mặc dù ... nhưng...

d)

Nhờ ... mà…

20.

Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không cùng nhóm nói về phẩm chất con người?

a)

Chịu thương chịu khó.

b)

Uống nước nhớ nguồn.

c)

Đi xa về gần.

d)

Tôn sư trọng đạo.

21.

Từ in đậm trong câu nào dưới đây là từ đa nghĩa?

a)

Bố tôi chèo đò chở đoàn chèo sang sông biểu diễn.

b)

Con chim sổ lồng bay qua cuốn sổ để trên bàn.

c)

Trên trang đầu của tờ báo có in hình một con báo.

d)

Đầu tiên, nó húc mạnh cái đầu vào đối thủ.

22.

Trong những câu dưới đây câu nào sử dụng đúng cặp kết từ?

a)

Vì con chó đi chậm nhưng con khỉ lại cấu tai con chó giật giật.

b)

Do trời mưa bão thì chuyến bay bị hoãn lại.

c)

An không chỉ hát hay mà còn chơi đàn rất giỏi.

d)

Tuy anh thanh niên mời ở lại nên ông cụ vẫn muốn rời đi.

23.

Đại từ "đó" trong câu văn thứ hai được dùng để thay thế cho từ ngữ nào?

a)

Một người bạn

b)

Một người bạn đồng hành

c)

Môt người bạn đồng hành quý báu

d)

Bạn

24.

"Trong tán lá, mấy cây sung và chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ." Câu ghép trên có mấy vế câu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "hòa bình"

a)

Thái bình.

b)

Thanh thản.

c)

Đoàn kết.

d)

Xung đột.

26.

Câu nào sau đây là câu ghép?

a)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở.

b)

Trời mưa nên đường trơn.

c)

Cô giáo giảng bài.

d)

Buổi tối, em ăn cơm xong sẽ học bài.

27.

Từ "ăn" trong 2 câu: "Hôm nay, em ăn cơm ở nhà." và "Bác Tư ăn nên làm ra nhờ cần cù chịu khó." có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đại từ.

b)

Kết từ.

c)

Từ đa nghĩa.

d)

Từ đồng nghĩa.

28.

Điền cặp kết từ thích hợp trong câu sau: …................……… rừng bị chặt phá …….................…….. nhiệt độ trái đất sẽ ngày càng tăng lên.

a)

Nếu - thì

b)

Vì - nên

29.

Điền cặp kết từ thích hợp trong câu sau: …................……… rừng bị chặt phá …….................…….. nhiệt độ trái đất sẽ ngày càng tăng lên.

a)

Nếu - thì

b)

Vì - nên

c)

Nhờ - mà

d)

Tuy - nhưng

30.

Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây? Chương trình học bổng "Vì mái trường xanh" đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc − Trung - Nam.

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

d)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

31.

Gạch chân dưới từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn sau và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng. Người ta lần tìm tung tích nạn nhân. Anh công an lấy ra từ túi áo nạn nhân một mớ giấy tờ. Ai nấy bàng hoàng khi thấy trong xếp giấy một tấm thẻ thương binh.

a)

Lặp từ "nạn nhân"

b)

Từ nối "ai"

32.

Từ đồng nghĩa với từ "kiên trì" là?

a)

Chán nản.

b)

Nhẫn nại.

c)

Hậu đậu.

d)

Dũng cảm.

33.

Chọn đại từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau? Tôi và Lan đều đăng kí dự thi vào đội tuyển Sử. ........................rất thích môn học này.

a)

Họ.

b)

Chúng ta.

c)

Chúng tôi.

d)

Cô ấy.

34.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt tung trắng xóa.

b)

Mặt trời lên, tỏa ánh nắng chói chang.

c)

Mặt biển sáng trong và dịu êm.

d)

Sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, tung bọt trắng xóa.

35.

Trong câu "Cô giáo - người bạn lớn của chúng em - luôn động viên chúng em học tốt", dấu gạch ngang có tác dụng gì?

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Đánh dấu các ý liệt kê.

c)

Nối các từ trong một liên danh.

d)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

36.

Tìm điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ đó. Nếu thế giới không có trẻ con Ai sẽ dạy bông hoa học nói Ai sẽ tô biển hoa màu vàng Ai sẽ nhốt hương thơm vào túi? (Thục Linh)

a)

Điệp từ "nếu" Liên kết các câu với nhau.

b)

Điệp từ "Ai sẽ" Nhấn mạnh sự quan trọng của trẻ em đối với thế giới.

37.

Nhóm từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "hoà bình"?

a)

Thái bình, thanh thản, lặng yên.

b)

Bình yên, thái bình, hiền hoà.

c)

Thái bình, bình thản, yên tĩnh.

d)

Bình yên, thái bình, thanh bình.

38.

Từ "ăn" trong câu văn nào sau đây được sử dụng với nghĩa gốc?

a)

Nước biển ăn sâu vào đất liền, gây nên hiện tượng xâm nhập mặn.

b)

Ngày nào anh ta cũng ăn năn về việc bản thân đã làm trong quá khứ.

c)

Bữa cơm này các món đều rất ngon nên ai cũng ăn no căng bụng.

d)

Cô gái đó không ăn ảnh, ngoài đời thực trông cô ấy đẹp hơn trên ảnh nhiều.

39.

Đại từ trong câu: "Con mèo đen đang nằm phơi nắng trên sân, bóng nó như hòa làm một với bộ lông, tạo thành một cục bông đen tròn." là:

a)

Con mèo đen.

b)

Con mèo

c)

nó.

d)

bóng nó.

40.

sân, bóng nó như hòa làm một với bộ lông, tạo thành một cục bông đen tròn.

a)

Con mèo đen.

b)

Con mèo

c)

nó.

d)

bóng nó.

41.

Câu văn nào sau đây sử dụng dấu gạch ngang có tác dụng Nối hai từ ngữ trong một liên danh?

a)

Hoa mai - một trong những loài hoa biểu tượng cho mùa xuân .

b)

Quãng đường Hà Nội - Lào Cai khá dài, nhưng du khách đều tỏ ra thích thú vì được chiêm ngưỡng nhiều cảnh đẹp.

c)

Chú lợn con ăn no rồi lại ngủ. Hễ thấy đói bụng, chú lại kêu lên: - Ụt à ụt ịt!

d)

Sáng nay, Hùng - người đến lớp sớm nhất đã phát hiện cây loa kèn ở ban công đã nở hoa.

42.

Câu ghép: "Nước rút nhanh, hoa cỏ bừng nở, chim gọi bầy làm tổ, ong tìm hoa làm mật." có các vế câu là:

a)

ba vế câu.

b)

hai vế câu.

c)

một vế câu.

d)

bốn vế câu.

43.

Xác định điệp ngữ trong đoạn thơ sau: "Mồ hôi mà đổ xuống đồng, Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. Mồ hôi mà đổ xuống vườn, Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm. Mồ hôi mà đổ xuống đầm, Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên".

a)

Mồ hôi

b)

Mồ hôi mà đổ xuống Nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân

44.

Từ "mắt" trong câu nào dưới đây không mang nghĩa gốc?

a)

Mắt em long lanh như sao trời.

b)

Mắt lưới này quá thưa nên cá lọt hết.

c)

Em bé có đôi mắt tròn xoe.

d)

Mắt bác nheo lại vì nắng.

45.

Từ "mất" trong câu "Ông tôi đã mất." có thể được thay thế bằng từ đồng nghĩa nào để thể hiện thái độ trang trọng hơn?

a)

Biến.

b)

Đi.

c)

Chết.

d)

Qua đời.

46.

Trong câu: "Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao." dấu gạch ngang có tác dụng là:

a)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

b)

Đánh dấu các ý liệt kê.

c)

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

d)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

47.

Trong câu ghép "Trời mưa to, gió thổi mạnh, cây cối nghiêng ngả." có số vế câu là:

a)

1 vế.

b)

2 vế.

c)

3 vế.

d)

4 vế.

48.

Trong hai câu sau: "Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn." đại từ thay thế là:

a)

Cô.

b)

Bạn.

c)

Ma-ri-ô.

d)

Cả A và B đều đúng.

49.

Đọc hai câu sau: "Hồ Hoàn Kiếm đẹp hơn cả là về mùa thu. Mùa thu Hà Nội dường như không có gió lớn, đủ để nước hồ lắng sâu." Hãy cho biết hai câu đó được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ "mùa thu".

b)

Dùng từ có tác dụng nối.

50.

Cho đoạn văn: "Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý." a) Gạch dưới điệp từ, điệp ngữ trong đoạn văn trên. b) Việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì?

a)

Điệp từ "thoắt cái" Nhấn mạnh thời gian trôi qua rất nhanh.

b)

Điệp từ "tôi"

c)

Điệp từ "Sa pa"

51.

Trong các từ dưới đây từ nào đồng nghĩa với từ thật thà?

a)

trung thực.

b)

Can đảm.

c)

gian dối.

d)

xảo quyệt.

52.

Trong các câu có chứa từ đi sau đây, câu nào từ đi được dùng với nghĩa gốc?

a)

Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi đi ra ngoài.

b)

Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà.

c)

Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.

d)

Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ.