Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Cuối Kỳ 2 Khối 11
Total questions: 160
Worksheet time: 3hrs 23mins
Công của lực điện trường làm điện tích di chuyển không phụ thuộc vào
độ lớn của cường độ điện trường.
hình dạng đường đi.
vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối.
độ lớn của điện tích.
Biểu thức nào sau đây là sai?
UMN=VN-VM.
UMN=-UNM.
UMN=E.d.
Thả một hạt electron không vận tốc ban đầu trong điện trường bất kì. Electron đó sẽ
chuyển động dọc theo một đường sức điện.
chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điểm có điện thế thấp.
chuyển động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
chuyển động thẳng đều hoặc đứng yên không chuyển động.
Biểu thức tính công của lực điện trường
A=qEd.
A=q2Ed.
A=qE2d.
A=qEd2.
Một vòng tròn nằm trong điện trường do điện tích Q sinh ra. M và N là 2 điểm trên vòng tròn. Gọi AM1N, AM2N, và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong các di chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN. Chọn kết luận đúng?
AM1N
AMN nhỏ nhất.
AM2N lớn nhất.
AM1N=AM2N=AMN.
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ M đến N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
tỉ lệ thuận với tốc độ di chuyển của q.
Biểu thức nào sau đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd.
Ed.
qE.
qE2.
Đại
Câu 7: Biểu thức nào sau đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd.
Ed.
qE.
qE2.
Câu 8: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
điện dung.
hiệu điện thế.
cường độ điện trường.
điện thế.
Câu 9: Tụ điện giấy có lớp điện môi là
sứ.
không khí.
giấy.
mica.
Câu 10: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q.
C tỉ lệ nghịch với U.
C phụ thuộc vào Q và U.
C không phụ thuộc vào Q và U.
Câu 11: Tác dụng của tụ điện là
tăng hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
làm môi trường cách điện.
để tích điện và phóng điện.
giảm hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Câu 12: Công thức tính điện dung của tụ điện
Câu 13: Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của điện dung
F.
nF.
C.
Câu 14: Chọn câu đúng
Điện dung của tụ điện tỉ lệ thuận với điện tích của nó.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ tỉ lệ thuận với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó.
Hai quả cầu thủy tinh không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
Câu 15: Đơn vị điện dung là
Fara.
Culong.
Đơn vị điện dung là
Fara.
Culong.
Vôn.
Vôn trên mét.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:
Wt=mgh.
Wt=qEh.
Wt=mEh.
Wt=qgh.
Một điện tích di chuyển trong một điện trường từ một điểm đến một điểm theo một đường cong. Sau đó nó di chuyến tiếp từ về theo một đường cong khác. Hãy so sánh công mà lực điên sinh ra trên các đoan đường đó ( và ) ?
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là
10000 V/m.
1 V/m.
100 V/m.
1000 V/m.
Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường thì dừng lại. Khối lượng của electron là . Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Cường độ điện trường của điện trường đều đó có độ lớn
sức của một điện trường đều được một quãng đường thì dừng lại. Khối lượng của electron là . Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Cường độ điện trường của điện trường đều đó có độ lớn
A. .
B. .
C. .
D. .
Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thì nó sẽ
A. chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.
B. chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
C. chuyến động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.
D. đứng yên.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là . Chọn câu chắc chắn đúng.
A. Điện thế ở M là .
B. Điện thế ở N bằng 0.
C. Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 120 V. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là:
A. 1, 92. 10-19 J.
B. .
C. 1, 92. 10-18 J.
D. .
Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là Nếu chọn mốc điện thế ở bản âm thì điện thế tại điểm cách bản âm là
A.
B.
C.
D.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
A. hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
B. hằng số điện môi.
C. cường độ điện trường bên trong tụ.
D. điện dung của tụ điện.
Chọn phát biểu sai về điện dung tụ điện
A. Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
B. Điện dung C của tụ điện được tính bằng tỉ số giữa điện tích Q của tụ với hiệu điện thế U của nạp điện cho tụ điện C = Q/U hay Q = C.U.
C. Điện dung C của tụ điện tỉ lệ thuận với điện tích Q của tụ điện và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U của nguồn nạp điện.
D. Mỗi tụ điện có một điện dung C xác định không phụ thuộc
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 F - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là:
0,63 C.
0,063 C.
63 C.
63.000 C.
Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là:
2500V
5000V
10 000V
1250V
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF; C2 = 3μF mắc nối tiếp nhau. Tính điện dung của bộ tụ:
1,8 μF
1,6 μF
1,4 μF
1,2 μF
Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF mắc nối tiếp nhau. Đặt vào bộ tụ hiệu điện thế một chiều 50V thì hiệu điện thế của các tụ là:
U1 = 30V; U2 = 20V
U1 = 20V; U2 = 30V
U1 = 10V; U2 = 40V
U1 = 250V; U2 = 25V
Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện là
hiệu điện thế.
điện lượng.
cường độ dòng điện.
điện thế.
Chiều của dòng điện, được quy ước là chiều chuyển động có hướng của hạt
electron.
điện tích dương.
điện tích âm.
điện tích.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt
(a)
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt
electron tự do
điện tích dương
điện tích âm
không mang điện
Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là
vôn kế
nhiệt kế
công tơ điện
ampe kế
Chọn câu đúng?
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều dòng điện không thay đổi.
Để có dòng điện chạy qua vật dẫn thì phải duy trì hiệu điện thế 2 đầu dây dẫn.
Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ dòng điện không thay đổi.
Chiều của dòng điện qua dây dẫn được quy ước là chiều chuyển động của hạt eletron.
Đơn vị đo của cường độ dòng điện là
Ampe
Niuton
Oát
Jun
Đơn vị suất điện động kí hiệu là
C
V
F
N
Công của nuồn điện là công của
lực điện trường
lực lạ
lực hấp dẫn
lực đàn hồi
Thiết bị dùng để duy trì hiệu điện thế là
vôn kế
ampe kế
công tơ điện
nguồn điện
Tìm kết luận sai?
Nguồn điện có tác dụng tạo thêm các điện tích để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực.
Nguồn điện có khả năng thực hiện công làm di chuyển điện tích trong nguồn điện.
Lực làm các điện tích dương di chuyển ngược chiều điện trường trong nguồn điện là lực lạ.
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho chúng ta biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó.
Chọn câu đúng
(a)
Chọn câu đúng
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua mạch điện đó.
Để đo hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch người ta mắc song song ampe kế với hai đầu đoạn mạch đó.
Lực lạ bên trong nguồn điện có tác dụng làm hai cực nguồn điện trái dấu, cùng bản chất với lực điện trường.
Công thức xác định suất điện động của nguồn điện là
Biểu thức nào sau đây không đúng, xét với dòng điện không đổi
Biểu thức của định luật Jun-len-xo là
Q=IRt.
Q=I2Rt.
Q=IR2t.
Q=IRt2.
Ngoài đơn vị ampe, đơn vị của cường độ dòng điện được xác định là
Culông (C).
Vôn(V).
Culông trên giây(C/s).
Jun(J).
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của các lực lạ trong nguồn điện.
sinh công của mạch điện.
tạo ra điện tích dương trong một giây.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Thiết bị nào sau đây biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
Quạt điện.
Ấm điện.
Ti vi.
Tủ lạnh.
Công suất của nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r và cường độ dòng điện qua nguồn I, được xác định bởi biểu thức
Công suất của nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r và cường độ dòng điện qua nguồn I, được xác định bởi biểu thức
P=.I.
Nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r cung cấp hiệu điện thế U cho mạch ngoài, cường độ dòng điện chạy qua mạch kín là I. Công của dòng điện sinh ra trong thời gian t được xác định qua biểu thức
A=It.
A=UIt.
A=I.
A=UI.
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R là U, khi đó cường độ dòng điện chạy qua là I. Biểu thức nào sau đây không dùng để xác định công suất tiêu thụ trên điện trở R
P=I2R.
P=U.I.
P=U.R.
Thiết bị tiêu thụ điện năng nào sau đây không biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
Bàn là.
Bếp điện.
Bóng điện.
Ấm điện.
Thiết bị điện nào sau đây biến đổi phần lớn điện năng thành quang năng
Quạt.
Bóng điện.
Nồi cơm điện.
Máy điều hòa.
Thiết bị điện nào sau đây biến đổi phần lớn điện năng thành cơ năng ?
Quạt trần.
Đèn LED.
Nồi cơm điện.
Đèn sưởi ấm.
Loại bóng đèn nào sau đây có tính năng tiết kiệm điện năng nhất?
Bóng đèn sợi đốt.
Bóng huỳnh quang.
Đèn hồng ngoại.
Đèn LED.
Dụng cụ xác định điện năng tiêu thụ là
vôn kế.
ampe kế.
công tơ điện.
tĩnh điện kế.
Đơn vị của công suất điện là
(a)
Dụng cụ xác định điện năng tiêu thụ là
vôn kế.
ampe kế.
công tơ điện.
tĩnh điện kế.
Đơn vị của công suất điện là
J.
W.
J/s.
A.
Trong mạch điện khép kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN mạch ngoài?
UN tăng khi RN tăng.
UN giảm khi RN giảm.
UN không phụ thuộc RN.
UN tăng sau đó giảm khi tăng đều RN.
Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch là
Đối với mạch điện khép kín gồm nguồn điện với điện trở mạch ngoài là điện trở, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch
tỉ lệ thuận với điện trở ngoài.
giảm khi điện trở ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài.
tăng khi điện trở ngoài tăng.
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ.
không mắc cầu chì cho một mạch điện kín.
dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện khép kín.
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là.
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W).
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir.
UN = I(RN + r).
UN =- I.r.
UN =+ I.r.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng đ
Điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir.
UN = I(RN + r).
UN =- I.r.
UN =+ I.r.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi so với trước.
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch.
tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài.
công của dòng điện ở mạch ngoài.
nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch.
Các lực lạ trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài là điện trở thì dòng điện mạch chính
có cường độ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế mạch ngoài và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch.
có cường độ tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch.
có cường độ tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài, tỉ lệ thuận với điện trở mạch trong.
có cường độ tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài, tỉ lệ thuận với điện trở mạch trong.
Định luật Ôm đối với toàn mạch kín được biểu thị bằng biểu thức
=I(RN+r).
=UAB+I(RN+r).
=I(RN-r).
Công thức nào sau đây không dùng để xác định hiệu điện thế mạch ngoài trong mạch điện khép kín
U=I.RN.
U=-Ir.
U=I(RN+r).
Dòng điện được định nghĩa là
(a)
ùng để xác định hiệu điện thế mạch ngoài trong mạch điện khép kín
U=I.RN.
U=-Ir.
U=I(RN+r).
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
chỉ là dòng chuyển dời có hướng của electron.
chỉ là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron tự do.
các ion âm.
nút mạng.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra ion dương ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây?
Niu tơn (N).
Jun (J)
Oát (W)
Ampe (A).
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Cu lông (C).
Vôn (V).
Héc (Hz).
Ampe (A).
Trong thời gian t, điện lượng chuyên qua tiết diện thăng của dây dần là q. Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
I = q2/t.
I = qt.
I = q2t.
I = q/t
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
tác dụng nhiệt
tác dụng hóa học
tác dụng từ
tác dụng cơ học
Đối với mạch kín ngoài nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch?
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Điện trở toàn phần của toàn mạch là
toàn bộ các đoạn điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở của nó.
tổng trị số các đ
Câu 79: Điện trở toàn phần của toàn mạch là
toàn bộ các đoạn điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở của nó.
tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó
tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó.
Câu 80: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
điện tích dương.
hạt electron tự do.
ion dương.
ion âm.
Câu 81: Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện trong kim loại
tăng.
không thay đổi.
giảm.
tăng sau rồi giảm.
Câu 82: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất.
Bạc.
Vàng.
Nhôm.
Đồng.
Câu 83: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở của kim loại
có giá trị rất lớn.
có giá trị không đổi khi tăng nhiệt độ
có giá trị gần bằng 0.
có giá trị không đổi khi giảm nhiệt độ.
Câu 84: Các kim loại đều
dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổ theo nhiệt độ.
dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau.
Câu 85: Khi tăng nhiệt độ thì điện trở suất của kim loại
không đổi.
giảm.
tăng rồi giảm.
tăng.
Câu 86: Công thức xác định điện trở suất của kim loại
ρ= ρ0[1+α(t-t0)].
ρ= ρ0[1-α(t-t0)].
ρ= ρ0[1+α(t+t0)].
ρ= ρ0[1-α(t+t0)].
Câu 87: Đường đặc trưng Vôn-Ampe là đường biểu diễn mối liên hệ giữa
cường độ dòng điện với điện trở.
cường độ dòng điện với hiệu điện thế
Đường đặc trưng Vôn-Ampe là đường biểu diễn mối liên hệ giữa
cường độ dòng điện với điện trở.
cường độ dòng điện với hiệu điện thế.
điện trở dây dẫn với hiệu điện thế.
suất điện động của nguồn với điện trở.
Phát biểu nào sau đây là sai.
Có hai loại điện trở nhiệt là NTC và PTC.
NTC là điện trở nhiệt ngược.
PTC là điện trở nhiệt thuận.
Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.
Hình bên là điện trở nhiệt NTC. Nhận định nào sau đây là đúng.
NTC là điện trở có giá trị không đổi khi tăng nhiệt độ.
Điện trở nhiệt NTC có giá trị giảm khi nhiệt độ tăng.
Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.
NTC là điện trở có giá trị không đổi khi giảm nhiệt độ.
Điện trở nhiệt được dùng làm cảm biến nhiệt trong thiết bị nào sau đây?
Tủ lạnh.
Quạt máy.
Xe máy.
Ti vi.
Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
kW.
kV.
.
kW.h.
Theo định luật Jun-Len xơ, điện năng biến đổi thành.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Nội năng.
Năng lượng điện tiêu thụ trong các thiết bị dùng điện ở Hình bên dưới. Thiết bị nào chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng khi chúng hoạt động?
Bóng đèn dây tóc.
Quạt điện.
Ấm điện.
Acquy đang được nạp điện.
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 4 V thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ là 600 mA. Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là
24 W.
2,4 W.
2400 W.
0,24 W.
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220 V-1100 W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm là
I = 0,5 A.
I = 50 A.
I = 5 A.
I = 25 A.
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220 V-1100 W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm là
I = 0,5 A.
I = 50 A.
I = 5 A.
I = 25 A.
Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
2000 J.
5 J.
120 kJ.
10 kJ.
Một nguồn điện có suất điện động E = 12 V điện trở trong r = 2 Ω nối với điện trở R tạo thành mạch kín. Biết công suất mạch ngoài là 16 W và R > 2 Ω. Cường độ dòng điện và hiệu suất nguồn điện lần lượt có giá trị bằng
I = 1A, H = 54%.
I = 1,2A, H = 76,6%.
I = 2A, H = 66,6%.
I = 2,5A, H = 56,6%.
Một ấm điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện qua ấm có cường độ là 5 A. Biết rằng giá tiền điện là 1500 đ/kWh, nếu mỗi ngày sử dụng ấm để đun nước 10 phút, thì trong một tháng (30 ngày) tiền điện phải trả cho việc này là
8250 đ.
275 đ.
825 đ.
16500 đ.
Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là 5(A). Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 30phút, biết giá điện là 600 đồng / Kwh.
99000đồng.
12600 đồng.
9900 đồng.
126000 đồng.
Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn pin trong 2 phút.
Một bóng đèn có ghi thông số (220 V-22W)
Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn là 0,1 A.
Điện năng thiêu thụ của bóng đèn trong thời gian 5 giờ khi bóng sáng bình thường là 110 J.
Mỗi ngày đèn được sử dụng 5 giờ đúng công suất định mức. Biết mỗi số điện có giá 1800 đ/số. Số tiền phải trả cho đèn sử dụng trong 30 ngày là 5940 đ.
Điện dung của tụ là 40.
Hiệu điện thế định mức của tụ điện là 22 V.
Điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là 8,8.10-4C.
Năng lượng tối đa của tụ điện trên tích được bằng 9,7.10-4J.
Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Các điện trở tăng dần theo U và I.
Giá trị điện trở R1< R2.
Điện trở R2 = 4Ω.
Nguồn điện có suất điện động = 9V và điện trở trong r = 1Ω. Điện trở mạch ngoài R1 = R2 = 2R3 =2Ω.
Mạch ngoài gồm ba điện trở mắc nối tiếp.
Cường độ dòng điện trong mạch chính I = 1,8A.
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 3,6 V.
Công suất tiêu thụ điện của điện trở R2 gấp 2 lần công suất tiêu thụ điện của điện trở R1.
Giá trị điện dung của tụ điện là C = 4700µF.
Tụ điện vẫn hoạt động bình thường nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu bản tụ lớn hơn 50 V.
Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là 0,55 C.
Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 4,8.10-4 C thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là 0,01V.
Dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn điện có điện trở, biết trong thời gian 5 s điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 7,5 C.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,5 A.
qua dây dẫn điện có điện trở, biết trong thời gian 5 s điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 7,5 C.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,5 A
Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 phút là 1,5 C
Số hạt êlêctron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 30 s là 2,7125.1020 hạt
Dòng điện làm dây dẫn nóng theo thời gian
Một hạt êlêctron được thả không vận tốc ban đầu vào trong điện trường đều có cường độ điện trường E= 910 V/m. Dưới tác dụng của lực điện trường hạt êlêctron chuyển động dọc theo một đường sức điện
Hạt êlêctron chuyển động cùng chiều đường sức điện
Hạt êlêctron chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,6.1014 m/s2
Công lực điện trường làm điện tích di chuyển một đoạn 2 cm là 2,912.10-18 J
Công lực điện trường làm hạt eletron đi qua hai điểm M và N trong điện trường là 3,2.10-18 J, khi đó hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN=20 V
Cho các nhận định sau:
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện.
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
Công của lực điện = 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.
Một tụ điện có điện dung được mắc vào nguồn điện Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là bao nhiêu mJ?
Trong một dây dẫn điện bằng đồng có cường độ dòng điện 10,0 A. Giả sử số electron tự do trong kim loại đồng là do mỗi nguyên tử đồng đóng góp
ồn điện đến khi tụ phóng hết điện là bao nhiêu mJ?
Trong một dây dẫn điện bằng đồng có cường độ dòng điện 10,0 A. Giả sử số electron tự do trong kim loại đồng là do mỗi nguyên tử đồng đóng góp một electron. Biết dây đồng có tiết diện 3,00.10-6 m2 khối lượng riêng của đồng là 8,92 g/m3; khối lượng mol nguyên tử đồng là 63,5 g/mol; số Avogadro là 6,02.1023 nguyên tử/mol. Tìm tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây đồng này theo đơn vị mm/s
Cho mạch điện như Hình 18.1. Ampe kế A có điện trở không đáng kể. Tìm số chỉ ampe kế?
Hiện nay, pin sạc dự phòng đang được sử dụng phổ biến để nạp điện cho các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng. Xét một pin sạc dự phòng có thông số 15 000 mAh đã tích đầy điện, khi được kết nối với một thiết bị di động sẽ hoạt động ở công suất 10 W và hiệu điện thế giữa hai cực của pin bằng 5 V. Tính điện lượng còn lại trong pin sạc dự phòng khi sử dụng nó để sạc thiết bị trên trong 30 phút theo đơn vị KJ
Một nguồn điện có suất điện động E=6 V, điện trở trong r=2Ω, mạch ngoài có điện trở R. Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất. Tính theo đơn vị Ω
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4 A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.( theo đơn vị A)
Cho dòng điện 4,2 A chạy qua một đoạn dây dẫn bằng kim loại dài 80 cm có đường kính tiết diện 2,5 mm. Mật độ electron dẫn của kim loại này là 8,5.1028 hạt/m3. Hãy tính thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây (Lấy số nguyên của kết quả)
Một tụ điện trên vỏ có ghi a. Cho biết ý nghĩa các thông số ghi trên tụ điện b. Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 36
Câu 8. Một tụ điện trên vỏ có ghi a. Cho biết ý nghĩa các thông số ghi trên tụ điện b. Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 36 V. Hãy tính điện tích của tụ điện và năng lượng điện trường tập chung ở tụ điện. c. Tính điện tích cụa đại và năng lượng cực đại mà tụ có thể tích được
Câu 9. Cường độ của dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64 A a. Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian 2 phút. b. Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.
Câu 10. Khi ở nhiệt độ t = 200 C điện trở suất của dây bạch kim là ρo =10,6.10-8 Ωm. Khi nhiệt độ là t = 11200 C thì điện trở suất của dây bạch kim là bao nhiêu, biết hệ số nhiệt điện trở của nó là α = 3,9.10-3 K-1.
Câu 11. Mạch điện khép kín gồm nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là . Mạch ngoài có điện trở R=. Hãy tính cường độ dòng điện mạch chính và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài
Câu 12. Một nguồn điện có suất điện động điện trở trong mạch ngoài có điện trở R a. Tính R để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 W b. Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất. Tính giá trị đó.
Câu 13: Ba tụ nF, nF, nF mắc như hình vẽ. Tính điện dung của cả bộ tụ theo đơn vị nF.
Câu 14: Cho mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp nhau và mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=9 V. Cho R1=1,5 Ω, biết hiệu điện thế hai đầu R2 là 6 V. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút theo đơn vị J?
