Font size
WorksheetsKiểm tra Giải phẫu Sinh lý Hệ Tiêu Hoá
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
Ống tiêu hoá từ trong ra ngoài có mấy lớp
2
4
5
7
Khoang hình móng ngựa, có giới hạn ngoài là má và môi, giới hạn trong là cung răng lợi, thông ra bên ngoài qua khe miệng
Tiền đình miệng
Ổ miệng chính
Khẩu cái mềm
Khẩu cái cứng
Phần phía sau cung răng lợi, thông với hầu qua eo họng
Tiền đình miệng
Ổ miệng chính
Khẩu cái mềm
Khẩu cái cứng
Phần vách ngăn giữa ổ mũi và ổ miệng
Xương lá mía
Tiền đình miệng
Khẩu cái mềm
Khẩu cái cứng
Phần tự do, ở giữa có lưỡi gà nhô ra.
Khẩu cái mềm
Amidan
Lưỡi
Cung răng
Vòng bạch huyết quanh hầu gồm mấy hạnh nhân
4
5
6
8
Lớp cơ gồm hai loại là cơ vân ở đoạn 1/3 trên và cơ trơn ở 2/3 dưới là mô tả cấu tạo của
Lưỡi
Hầu
Thực quản
Dạ dày
Vị trí hẹp của lòng thực quản
Chỗ nối tiếp với hầu, ngang mức sụn nhẫn.
Ngang mức cung động mạch chủ và phế quản gốc trái.
Lỗ tâm vị.
Tất cả các đáp án trên
Đoạn phình ra của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ dự trữ và tiêu hóa thức ăn
Thực quản
Dạ dày
Ruột già
Manh tràng
Nằm phía trên mặt phẳng đi qua lỗ tâm vị, bình thường chứa không khí
Đáy vị
Thân vị
Môn vị
Tá tràng
Phần có mạc nối nhỏ nối giữa dạ dày, tá tràng với gan.
Thành sau dạ dày
Thành trước dạ dày
Bờ cong bé
Bờ cong lớn
Phần phẳng, liên quan với các tạng khác như dạ dày, tá tràng ... Có ba rãnh tạo thành hình chữ H thuộc gan
Mặt hoành
Mặt tạng
Bờ dưới
Thuỳ trái
Phần nối mặt hoành của gan vào thành bụng trước và cơ hoành.
Dây chằng vành
Dây chằng liềm
Mạc nối nhỏ
Dây c
Phần phẳng , liên quan với các tạng khác như dạ dày , tá tràng … có 3 rãnh tạo thành hình chữ H thuộc gan
Mặt hoành
Mặt tạng
Bờ dưới
Thuỳ trái
Phần nối mặt hoành của gan vào thành bụng trước và cơ hoành.
Dây chằng vành
Dây chằng liềm
Mạc nối nhỏ
Dây chằng tĩnh mạch
Phần nối gan với dạ dày và tá tràng, bờ tự do của mạc nối nhỏ chứa cuống gan
Dây chằng vành
Dây chằng liềm
Mạc nối nhỏ
Dây chằng tĩnh mạch
Phần nằm giữa hai lá của dây chằng liềm đi từ rốn đến gan.
Dây chằng vành
Mạc nối nhỏ
Dây chằng tĩnh mạch
Dây chằng tròn gan
Tĩnh mạch cửa
Đưa máu từ hệ tiêu hoá vào gan
Đi từ gan đến tĩnh mạch chủ dưới
Đổ máu từ hệ tiêu hoá vào tĩnh mạch chủ dưới
Đưa máu từ gan vào hệ tiêu hoá
Các ống mật hạ phân thuỳ và phân thuỳ nằm trong nhu mô gan là:
Đường mật ngoài gan
Ống gan
Ống mật chủ
Đường mật trong gan
Ðường mật phụ gồm
Túi mật và ống túi mật
Ống gan và ống mật chủ
Ống gan và ống túi mật
Ống mật chủ và túi mật
Phần tá tràng chạy dọc bên phải cột sống
Phần trên
Phần xuống
Phần ngang
Phần lên
Tạng bị thành hoá và được xem như nằm sau phúc mạc
Gan
Lách
Túi mật
Tuỵ
Thành phần đóng vai trò nội tiết, tiết ra các hormone tụy: Insuline, Glucagon...có vai trò trong chuyển hóa đường
Tiểu thuỳ tuỵ
Nhu mô gan
Đảo tuỵ
Tuyến thượng thận
Thành phần của nước bọt có chứa enzym:
Pepsin
Fructose
Reductase
Amylase
Chất dinh dưỡng được hấp thu chủ yếu ở
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Nước và một số chất điện giải được hấp thu ở:
Dạ dày
Ruột non
Đại tràng
Trực tràng
Muối mật có tác dụng tiêu hóa
Vitamin tan trong nước
Lipid
Glucid
Protein
Muối mật có tác dụng tiêu hóa
Vitamin tan trong nước
Lipid
Glucid
Protein
Nuốt là một động tác nửa tuỳ ý, nửa tự động có cơ chế phức tạp, được chia làm:
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Tuyến nước bọt có vai trò quan trọng trong bài tiết nước bọt là:
Tuyến nước bọt mang tai
Tuyến nước bọt dưới hàm
Tuyến nước bọt dưới lưỡi
Cả A và C
pH nước bọt nằm trong khoảng
Từ 2 đến 3,4
Từ 4 đến 5,4
Từ 5 đến 6,4
Từ 6 đến 7,4
Tuyến nước bọt là loại tuyến tiêu hoá chịu ảnh hưởng của:
Hormon tuyến giáp
Hormon tiêu hóa
Hệ thần kinh phó giao cảm
Hệ thần kinh giao cảm
Thức ăn được chứa đựng trong dạ dày, trộn lẫn với acid, enzym pepsin, chất nhày thành một chất bán lỏng, đồng nhất, giống như cháo bột gọi là:
Dưỡng trấp
Nhũ trấp
Vị trấp
Dịch vị
Lượng dịch vị được bài tiết mỗi ngày khoảng:
0,5 - 1 lít
1 - 3 lít
3 - 4 lít
4 - 5 lít
Khi ăn, dịch vị được điều hoà theo cơ chế:
Thần kinh và hormon
Thần kinh và thể dịch
Thần kinh
Tự chủ
Đóng vai trò kích thích bài tiết dịch vị là phản xạ dài của dây thần kinh:
VIII
IX
X
XI
Vận động cơ học ở ruột non được chia làm:
Hai loại chính
Ba loại chính
Bốn loại chính
Năm loại chính
Khi ăn, sự bài tiết của dịch tụy có thể được chia thành:
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Thành phần chủ yếu của mật là:
Muối mật
Sắc tố mật
Bilirubin
Cholesterol
Lượng dịch được hấp thu ở ruột non một ngày khoảng:
5,5 lít
6,5 lít
7,5 lít
8,5 lít
Thành phần chủ yếu của phân là:
Nước
Chất rắn
Chất xơ
Tế bào ruột bong ra
ch được hấp thu ở ruột non một ngày khoảng:
5,5 lít
6,5 lít
7,5 lít
8,5 lít
Thành phần chủ yếu của phân là:
Nước
Chất rắn
Chất xơ
Tế bào ruột bong ra
Táo bón là sự vận chuyển chậm chạp của phân qua đại tràng thường kèm theo sự ứ đọng một lượng khá lớn phân khô và rắn ở:
Đại tràng lên
Đại tràng ngang
Đại tràng xuống
Đại tràng sigma
Khi cho trẻ ăn dặm, bố mẹ thường thấy con ngậm thức ăn lâu mà không chịu nuốt. Lý giải cho hiện tượng này, theo sinh lý học lý giải do trong nước bọt của trẻ có một loại enzym có tác dụng phân giải tinh bột chín trong thức ăn thành đường maltose có vị ngọt, thanh mát kích thích vị giác của trẻ. Anh/chị hãy cho biết loại enzym đang nhắc tới là:
Protease
Lactase
Amylase
Cellulase
Chọn đáp án đúng:
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ hô hấp.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ tiêu hóa.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ nội tiết.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh thuộc hệ thần kinh.
Chọn đáp án đúng:
Loét dạ dày tá tràng là bệnh lây nhiễm, hiếm gặp.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh không lây nhiễm, hiếm gặp.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh không lây nhiễm, rất phổ biến.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh lây nhiễm, rất phổ biến.
Yếu tố nào không phải là yếu tố nguy cơ gây bệnh loét dạ dày tá tràng:
Sử dụng thuốc chống đông Aspirin, Clopidogel, Warfarin.
Stress.
Tiếp xúc với người bị loét dạ dày tá tràng.
Sử dụng Corticoid và
Các thuốc nhóm PPI
Omeprazol.
Esomeprazol.
PPantoprazol.
Tất cả các ý trên.
Mục tiêu điều trị loét dạ dày tá tràng – chọn đáp án sai:
Phòng tránh tái phát nhiễm vi khuẩn HP.
Giảm thiểu nguy cơ tử vong, do các biến chứng của loét dạ dày tá tràng.
Sử dụng thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng với liều cao nhất để điều trị triệt để bệnh.
Giảm đau và làm lành nhanh ổ loét.
Thuốc nào là thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng:
Salbutamol.
Chlorpheniramin.
Fluconazol.
Esomeprazol.
Thuốc nào không phải là thuốc điều HP.
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Bismuth.
Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol.
Thuốc kháng sinh Amoxicillin.
Tất cả các ý trên.
Thuốc điều trị người bệnh loét dạ dày tá tràng có nhiễm vi khuẩn HP.
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày Bismuth.
Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol.
Thuốc kháng sinh Amoxicillin.
Tất cả các ý trên.
Nhóm thuốc loét dạ dày tá tràng nào sử dụng được cho phụ nữ có thai
Thuốc ức chế bơm Proton Omeprazol.
Thuốc kháng thụ thể Histamin H2
Misoprostol
Nhóm thuốc Imidazol
Kháng sinh điều trị vi khuẩn HP
Amoxicillin
Metronidazol.
Clarithromycin
Tất cả các ý trên
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh xơ gan còn bù là
Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 30 - 35Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 35 – 40Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn xơ gan còn bù Protein cần bao nhiêu
Protein: 1,0 – 1,2g/kg/ngày.
Protein: 1,0 – 1,4g/kg /ngày.
Protein:1,0 – 1,5g/kg/ngày
Protein:1,0 – 1,7g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn xơ gan mất bù Lipid chiếm tỉ lệ là
Lipid: 10 - 12% tổng năng lượng
Lipid: 10 - 15% tổng năng lượng
Lipid: 15 - 20% tổng năng lượng.
Lipid: 25 - 30% tổng năng lượng
Thực phẩm nào nên hạn chế sử dụng đối với người bệnh xơ gan
Thực phẩm ngũ cốc
Các loại đậu đỗ
Nhóm rau xanh
Thực phẩm chế biến sẵn
Người bệnh xơ gan cần bổ sung vitamin nào để phòng chống chảy máu
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin D
Vitamin K
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh viêm tuỵ cấp là
Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 25 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 25 – 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 35 – 40Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp Protein cần bao nhiêu
Protein: 1,0 – 1,2g/kg/ngày.
Protein: 1,0 – 1,4g/kg /ngày.
Protein:1,2 – 1,5g/kg/ngày
Protein:1,2 – 1,7g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp Lipid là
Lipid: 1g/kg/ngày
Lipid: 2g/kg/ngày
Lipid: 3g/kg/ngày
Lipid: 4g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp glucid là
Glucid: 3 - 4g/kg/ngày
Glucid: 3 - 5g/kg/ngày
Glucid: 3 - 6g/kg/ngày
DGlucid: 3 - 7g/kg/ngày
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn viêm tuỵ cấp glucid là
Glucid: 3 - 4g/kg/ngày
Glucid: 3 - 5g/kg/ngày
Glucid: 3 - 6g/kg/ngày
DGlucid: 3 - 7g/kg/ngày
Người bệnh viêm tuỵ cấp triglyceride máu nằm trong ngưỡng nào thì lipid cho theo khuyến nghị
Triglyceride < 12mmol/l
Triglyceride < 13mmol/l
Triglyceride < 14mmol/l
Triglyceride < 15mmol/l
Nguyên tắc năng lượng một ngày ở người bệnh loét dạ day tá tràng là
Năng lượng 20 – 25Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 20 - 30Kcal/kg cân nặng/ ngày
Năng lượng 25 – 30Kcal/kg cân nặng/24h.
Năng lượng 30 – 35Kcal/kg cân nặng/24h.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Protein cần bao nhiêu?
Protein: 12 – 20% tổng năng lượng.
Protein: 15 – 20% tổng năng lượng.
Protein: 17 – 20% tổng năng lượng.
Protein: 18 – 20% tổng năng lượng.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Lipid là
Lipid: 12 – 20% tổng năng lượng.
Lipid: 15 – 20% tổng năng lượng.
Lipid: 17 – 20% tổng năng lượng.
Lipid: 18 – 20% tổng năng lượng.
Nguyên tắc trong xây dựng thực đơn loét dạ day tá tràng Glucid là
Glucid: 40 - 50% tổng năng lượng.
Glucid: 50 - 60% tổng năng lượng.
55 - 65% tổng năng lượng.
60 - 70% tổng năng lượng.
Triệu chứng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hóa là
đau bụng
nôn
ợ
táo bón
Nguyên nhân gây đau bụng do tổn thương ngoài bộ máy tiêu hoá là:
viêm dạ dày
u gan
u mạc treo
chửa ngoài tử cung vỡ
Nguyên nhana gây đau bụng do tổn thương ngoài bộ máy tiêu hoá là:
viêm dạ dày
u gan
u mạc treo
chửa ngoài tử cung vỡ
Lượng phân mỗi ngày trung bình từ
100 – 200 gam
200 – 300 gam
300 – 400 gam
400 – 500 gam
Khi người bệnh ỉa chảy, số lượng phân trong 24h
> 200 gam
> 250 gam
> 300 gam
> 350 gam
Phân nhão là khi lượng nước trong phân chứa từ
70 - 75% trọng lượng phân
75 – 80% trọng lượng phân
80 – 85% trọng lượng phân
85 – 90% trọng lượng phân
Nguyên nhân gây giảm đào thải hơi trong ruột là
viêm niêm mạc ruột
do tiêu hoá kém
hấp thu kém
tắc ruột
Nguyên nhân gây tăng đào thải tăng hơi trong ruột là
liệt ruột
rối loạn tuần hoàn ruột
tắc ruột
loạn khuẩn ruột
Một trong các nguyên nhân gây táo bón là
tăng nhu động ruột
cắt đoạn ruột
viêm tụy mạn tính
đại tràng dài
Đau bụng cấp tính nội khoa là
viêm ruột thừa
thủng tạng rỗng
tắc ruột
cơn đau quặn thận
Nguyên nhân gây ỉa chảy mạn tính là do
vi khuẩn Ecoli
Amip Trichomonas
cắt đoạn ruột
Rota virut
Người bệnh Trần Thị P, 30 tuổi bị đi tiêu chảy đã 2 ngày nay. Hiện tại, người bệnh còn đi ngoài phân lỏng 3 lần/ngày. Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để phòng mất nước cho người bệnh, anh (chị) cần khuyên người bệnh
uống nhiều nước cam
uống nhiều nước chanh đường
uống nhiều sữa
uống nhiều nước dừa
Người bệnh Nguyễn Thị T, 42 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa “Tiêu chảy cấp”. Hiện tại: Người bệnh tỉnh, còn đi ngoài phân lỏng: 5 lần/ 10h, phân không có nhầy, không có máu, người mệt mỏi, da khô, nhăn, ăn uống kém, chỉ giám ăn cơm với đường, ngủ kém, 4 tiếng/24h. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với người bệnh là
mất nước do đi ngoài nhiều lần
nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
mệt mỏi do ăn kém ngủ kém,
NB Nguyễn H 36 tuổi bị táo bón hiện tại NB tỉnh mệt mỏi ăn kém đã đi ngoài cách đây 4 ngày Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp là
khuyên người bệnh uống nhiều nước
khuyên người bệnh ăn nhiều rau, hoa quả
khuyên người bệnh xoa day bụng dọc khung đại tràng
khuyên người bệnh tăng cường nghỉ ngơi
NB hoàng C 26 tuổi bị táo bón Là người điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh, anh (chị) sẽ khuyên người bệnh không nên ăn
khoai lang
chuối tiêu
hồng xiêm
đu đủ
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có phù và cổ trướng:
Không liên quan đến việc ăn nhạt
Ăn nhạt, hạn chế muối
Ăn theo khẩu vị
B và C đúng
Để đánh giá NB xơ gan đang đáp ứng với điều trị và chăm sóc dựa vào dấu chứng sau ngoại trừ:
Tuần hoàn bàng hệ giảm
Cổ trướng giảm
Dấu hiệu xuất huyết giảm hoặc mất
Tỷ lệ prothrombin giảm
Triệu chứng sớm của hôn mê gan là:
Rối loạn định hướng, ngủ gà
Run tay
Hoa mắt
Liệt nửa người
Cổ trướng trong bệnh xơ gan là do những nguyên nhân sau đây ngoại trừ:
Tăng áp ực cửa
Giảm áp lực keo
Giảm prothombin làm tăng tính thấm thành mạch
Ứ máu hệ tĩnh mạch tạng, giảm thể tích tuần
Người bệnh có cổ trướng do xơ gan cần theo dõi những yếu tố sau ngoại trừ:
Theo dõi nước tiểu 24 giờ
Theo dõi vòng bụng
Theo dõi phân
Theo dõi cân nặng hàng ngày
Bệnh cảnh lâm sàng của xơ gan chia làm mấy giai đoạn:
Hai giai đoạn
Ba gian đoạn
Bốn giai đoạn
5 giai đoạn
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh cần dặn người bệnh ngoại trừ:
Nghỉ ngơi hoàn toàn khi bệnh nặng
Tuyệt đối không uống rượu
Chế độ ăn tăng glucid
Chế độ ăn tăng lipid
Giai đoạn mất bù của bệnh xơ gan được thể hiện qua các hội chứng trừ:
Hội chứng nhiễm trùng
Hội chứng Cushing
Hội chứng tăng áp ực tĩnh mạch cửa
Hội chứng suy tế bào gan
Vitamin nhóm nào tốt cho người bệnh:
Vitamin nhóm A
Vitamin nhóm E
Vitamin nhóm B
Vitamin nhóm D
Thủ thuật làm giảm cổ chướng cho người bệnh xơ gan:
Chọc dịch màng bụng
Chọc dịch màng phổi
Chọc dịch màng tim
Chọc dịch não tủy
Triệu chứng khác nhau giữa xơ gan giai đoạn còn bù và xơ gan giai đoạn mất bù là
phù
người bệnh sút cần, mệt mỏi
vàng da
tuần hoàn bàng hệ
Triệu chứng khác nhau giữa hội chứng suy tế bào gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa trong giai đoạn mất bù của người bệnh xơ gan là
xuất hiện cổ trướng
xuất hiện tuần hoàn bàng hệ
xuất hiện phù
xuất hiện vàng da
Trong các biến chứng của xơ gan, biến chứng hay gặp và dễ gây tử vong nhanh nhất là
chảy máu do vỡ tĩnh mạch thực quản
ung thư gan
hôn mê gan
nhiễm trùng và suy kiệt
Theo định nghĩa thì tất cả các nguyên nhân gây viêm tụy cấp sau đây đều đúng ngoại trừ:
Vi trùng
Giun đũa
Sỏi mật
Rượu
Tính chất của cơn đau do viêm tụy cấp:
Cơn đau dữ dội thượng vị sau 1 bữa ăn thịnh soạn
Đau đột ngột như dao đâm vùng thượng vị
Đau âm ỉ vùng hố chậu phải
A và C đúng
Biến chứng của viêm tụy cấp tại phổi
Tràn dịch đáy phổi trái
Viêm phổi
Xẹp phổi
Viêm đáy phổi trái
Để phòng bệnh viêm tụy cấp điều dưỡng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh ngoại trừ:
Hạn chế uống rượu bia
Điều trị tốt sỏi mật
Tẩy giun định kỳ
Có chế độ ăn nhiều đạm, mỡ
Triệu chứng lâm sàng của viêm tụy cấp trừ:
Đau bụng đột ngột, dữ dội tùy theo bệnh nguyên
Nôn, buồn nôn
Bụng chướng
Dấu hiệu rắn bò
Xét nghiệm nào dưới đây được dùng để chẩn đoán viêm tụy cấp
Albumin máu
GOT – GPT
Amylase
Creatinin
Người bệnh viêm tụy cấp khi bắt đầu ăn trở lại sẽ ăn:
Súp
Cơm nát
Nước cháo
Cháo gà
Kỹ thuật cần làm khi người bệnh viêm tụy cấp khó thở là:
Xoa bụng cho NB
Cho NB thở oxy
A và C
Kỹ thuật cần làm khi người bệnh viêm tụy cấp khó thở là:
Cho người bệnh nằm đầu cao
Xoa bụng cho người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
A và C đúng
Người bệnh viêm tụy cấp theo dõi có biến chứng cần để ý:
Tình trạng đau, nôn, nhiễm trùng, chướng bụng
Tình trạng đau, nôn, ợ chua
Tình trạng đau, nôn, thiếu máu
Tình trạng đau, dấu hiệu rắn bò
Chẩn đoán điều dưỡng trong viêm tụy cấp gồm:
Đau bụng liên quan đến tình trạng viêm tụy
Chướng bụng liên quan tới tình trạng liệt ruột
Khó thở liên quan đến giảm lưu lượng tuần hoàn
Tất cả các ý trên
Chẩn đoán phân biệt viêm tuỵ với các bệnh
Xơ gan
Thủng tạng rỗng
Viêm ruột thừa
Viêm đường tiết niệu
Trong viêm tụy cấp do giun tình trạng nhiễm trùng diễn ra
Rất muộn
Chưa diễn ra
Rất sớm
Không diễn ra
Để giúp tụy nghỉ ngơi làm giảm đau và giảm tiết điều dưỡng hướng dẫn người bệnh làm theo cách nào dưới đây
Ăn nhiều đạm
Nhịn ăn uống
Uống thuốc giảm đau
Ăn nhiều chất xơ
Người bệnh Nguyễn Văn C, 56 tuổi vào viện với chẩn đoán là “ Viêm tụy cấp”. Hiện tại: Người bệnh mệt mỏi, đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, có nôn ra ít dịch dạ dày, bụng chướng nhẹ, không co cứng thành bụng. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh anh/ chị theo dõi tình trạng
Tình trạng đau, nhiễm trùng, chướng bụng
Tình trạng đau, sốt, ợ chua
Tình trạng đầy bụng, nôn, thiếu máu
Tình trạng háo nước, bí trung tiện
Tuổi mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng thường từ
20 - 25 tuổi
20 – 30 tuổi
20 – 35 tuổi
20 – 40 tuổi
Tỷ lệ loét tá tràng gặp nhiều hơn so với loét dạ dày là
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng ở nước ta chiếm
5 – 7%
5 – 8%
5 – 9%
5 – 10%
Triệu chứng cận lâm sàng chính xác nhất để đánh giá đúng kích thước, vị trí ổ loét trong loét dạ dày – tá tràng là
chụp X quang dạ dày, tá tràng
nội soi dạ dày - tá tràng bằng ống soi mềm
xét nghiệm dịch vị
tìm vi khuẩn Helicobacter pylori trong mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày
Biến chứng khác nhau giữa loét dạ dày và loét tá tràng là
hẹp môn vị
xuất huyết tiêu hóa
thủng ổ loét
ung thư hóa
Triệu chứng lâm sàng khác nhau giữa loét dạ dày và loét hành tá tràng là
đau âm ỉ vùng thượng vị có tính chất chu kì trong ngày và trong năm
đau vùng thượng vị khi đói
đau âm ỉ vùng thượng vị lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực
đau âm ỉ vùng thượng vị kéo dài trong vòng 1 - 3 tuần rồi tự nhiên khỏi
Triệu chứng nổi trội nhất trong loét dạ dày – tá tràng là
đau bụng vùng thượng vị
ợ hơi
ợ chua
buồn nôn
Biến chứng hay gặp nhất trong loét dạ dày tá tràng là
hẹp môn vị
xuất huyết tiêu hóa
thủng ổ loét
ung thư hóa
Nguyên nhân chính của loét dạ dày tá tràng là do
chấn thương tinh thần, tâm lý
thuốc lá
vi khuẩn Helicobacter pylori
rượu
Để bao bọc niêm mạc dạ dày cho người bệnh loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh dùng thuốc
Klion
Gastropulgite
Cimetidin
Atropin sunfat
Để ức chế sự bài tiết axit trong dạ dày cho người bệnh loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh dùng thuốc
Sucralfar
Aoxicilin
Claritromycin
Famotidin
Để bao bọc niêm mạc dạ dày cho Nb loét dạ dày tá tràng cần cho người bệnh dùng thuốc
Klion
Gastropulgite
Cimetidin
Atropin sunfat
Người bệnh Phạm Văn K, 62 tuổi, có tiền sử loét dạ dày đã 20 năm nay. Hiện tại người bệnh xuất hiện đau bụng dữ dội thượng vị, đau như dao đâm dưới mũi ức, khám thấy bụng cứng như gỗ. Vậy người bệnh đã bị biến chứng
hẹp môn vị
xuất huyết tiêu hóa
thủng ổ loét
ung thư hóa
Người bệnh Lê Trung H, 51 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “ Loét hành tá tràng”. Hiện tại: Người bệnh còn đau bụng âm ỉ vùng thượng vị, mệt mỏi, ăn uống kém, đã ăn một bát cơm với canh chua. Người bệnh có tiền sử hút thuốc lá cách đây 20 năm. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên nhất với người bệnh là
đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị
người bệnh chưa thực hiện được chế độ ăn uống phù hợp do thiếu kiến thức về bệnh.
nguy cơ có biến chứng xảy ra do ổ loét chưa được điều trị triệt để
người bệnh không biết cách phòng bệnh do thiếu hiểu biết về bệnh.
Người bệnh Hoàng Tiến M, 42 tuổi vào viện chẩn đoán : “Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày”. Hiện tại: Người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, không có biến chứng xuất huyết. Vậy, để giảm đau cho người bệnh, anh (chị) sẽ
chườm lạnh vùng thượng vị
chườm ấm vùng thượng vị
báo thầy thuốc ra chỉ định dùng thuốc giảm đau
xoa nhẹ vùng thượng vị
Để chẩn đoán loét dạ dày, tá tràng bác sỹ dựa vào kết quả dăm dò chức năng nào trong những thăm dò sau:
A. Siêu âm ổ bụng
B. Nội soi dạ dày, tá tràng bằng ống nội soi mềm
C. Nội soi bàng quang
D. Nội soi đại tràng
Cơn đau điển hình của loét dạ dày, tá tràng là :
A. Đau âm ỉ
B. Tính chất chu kì càng biểu hiện rõ
C. Thời gian mỗi đợt ngắn lại
D. Cường độ đau mạnh
Biến chứng của loét dạ dày, tá tràng là:
A. Tiêu chảy
B. Thủng ruột
C. Hẹp tâm vị
D. Hẹp môn vị
Triệu chứng đau thể điển hình của viêm loét dạ dày, tá tràng thường kéo dài từ :
A. Đau kéo dài từ 1-2 tuần
B. Đau kéo dài từ 1-3 ngày
C. Đau kéo dài từ 1-4 tuần
D. Đau kéo dài từ 1-3 tuần
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sau khi can thiệp cầm máu về trừ :
A. Ăn nhẹ
B. Ăn từng ít một, chia nhỏ bữa
C. Ăn đồ nóng
D. Ăn đồ nguội
Kế hoạch chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa ổn định ngoại trừ :
A. Nằm nghỉ ngơi tại giường, chế độ sinh hoạt hợp lý
B. Nhịn ăn hoàn toàn
C. Giảm đau vùng thượng vị
D. Xây dựng chế độ ăn hợp lý
Chẩn đoán điều dưỡng cho người bệnh xuất huyêt tiêu hóa do loét dạ dày ngoại trừ :
A. Đau bụng vùng thượng vị liên quan đến tăng tiết dịch vị
B. Đau bụng liên quan tới thủng tạng rỗng
C. Hoa mắt, chóng mặt liên quan tới thiếu máu
D. Người bệnh, gia đình người bệnh thiếu kiến thức về bệnh
Tính chất cơn đau của bệnh loét dạ dày tá tràng
A. Đau bụng dữ dội
B. Đau có tính chất chu kì, trong ngày hoặc trong năm
C. Đau như dao đau
D. Đau xuyên sang lưng
Kỹ thuật cần thực hiện ngay cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa trừ:
A. Truyền máu cho người bệnh
B. Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi
C. Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp
D. Cho người bệnh nằm đầu bằng
Người bệnh Phạm Văn M, 44 tuổi vào viện chẩn đoán y khoa: “Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày”. Hiện tại: Người bệnh còn đau âm ỉ vùng thượng vị, không có biến chứng xuất huyết. Vậy, để giảm đau cho người bệnh, anh (chị) sẽ
chườm lạnh vùng thượng vị
chườm ấm vùng thượng vị
báo thầy thuốc ra chỉ định dùng thuốc giảm đau
xoa nhẹ vùng thượng vị
Người bệnh Nguyễn Quang H, tuổi 61 có tiền sử loét hành tá tràng đã 16 năm. Hiện tại: Người bệnh đang có biến chứng chảy máu dạ dày. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) sẽ không thực hiện can thiệp
chườm lạnh vùng thượng vị cho người bệnh
đặt sonde dạ dày bơm hệ thống nước lạnh vào bên trong dạ dày cho người bệnh.
cho người bệnh nằm đầu cao
cho người bệnh nằm đầu thấp
Người bệnh Lê Văn B, 45 tuổi vào viện với chẩn đoán y khoa: “ Loét hành tá tràng”. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, để xác định biến chứng xuất huyết tiêu hóa trên người bệnh, điều dưỡng cần kiểm tra dấu hiệu
người bệnh đi ngoài phân đen
người bệnh nôn ra thức ăn của ngày hôm trước
người bệnh nôn ra máu
người bệnh đi ngoài phân đen và nôn ra máu
Người bệnh Đoàn Văn A, tuổi 57 bị loét hành tá tràng và đang có biến chứng xuất huyết tiêu hóa. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần
tiếp tục cho người bệnh ăn uống bình thường
cho người bệnh ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu
cho người bệnh ăn thức ăn nguội lạnh
ngừng cho người bệnh ăn
Người bệnh Lê Thị T, 49 tuổi vào viện chẩn đoán y khoa: “Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng”. Hiện tại bác sỹ chỉ định cho người bệnh ra viện. Là điều dưỡng chăm sóc người bệnh, anh (chị) cần tư vấn cho NB duy trì
Chế độ ăn nóng
Ăn lạnh
Awn lỏng
Ăn nhễ tiêu hóa hấp thu
Cấu tạo phế nang có đặc điểm:
Hình chùm nho
Hình cành cây
Có chức năng trao đổi khí
A và C đúng
Màng phổi có cấu tạo:
Lá thành
Lá tạng
ổ màng phổi
Lá thành, lá tạng, ổ màng phổi
Cấu tạo của hầu, ngoại trừ:
Hầu gồm 3 phần: Hầu mũi, hầu miệng, hầu thanh quản
Hầu mũi có phần thông với vòi tai qua lỗ hầu vòi tai
Hầu miệng thông phía dưới với hầu mũi, phía trên với thanh hầu
Hầu miệng thông phia trước với ổ miệng qua eo họng
Cấu tạo khí quản là
Một ống nối từ thanh quản tới phế quản chính
Gồm 16-20 vòng sụn hình chữ C chồng lên nhau
Cấu tạo gồm 3 lớp
A,B, C đều đúng
Các mô tả sau đều đúng về cấu tạo của phổi, ngoại trừ:
Phổi gồm 3 mặt: mặt sườn, mặt hoành, mặt trung thất
Phổi phải chia làm 3 thùy bởi 2 khe: khe ngang và khe chếch
Phổi trái chia làm 2 thùy bởi 1 khe: khe chếch
Phổi trái chia làm 2 thùy bởi 1 khe ngang
Hạnh nhân lưỡi thuộc phần nào sau đây của hầu:
Hầu mũi
Hầu miệng
Hầu thanh quản
Hầu khí quản
Cơ quan nào sau của đường hô hấp không được cấu tạo bởi sụn:
Thanh quản
Khí quản
Tiểu phế quản tận
Phế quản
Đơn vị chức năng của phổi
Khí quản
Mũi
Phế nang
Phế quản
Vị trí vùng khứu của niêm mạc mũi có chức năng để ngửi là:
1/3 trên
1/3 giữa
2/3 dưới
2/3 trên
Thành phần nào không góp phần tạo nên vách mũi:
Mảnh thẳng xương sàng
Mảnh thẳng xương khẩu cái
Sụn vách mũi
Xương lá mía
Những xương nào góp phần tạo nên trần ổ mũi:
Xương sàng
Xương sàng, xương bướm
Xương bướm, xương lá mía
Xương bướm, xương lá mía, xương khẩu cái
Cơ nào sau đây không thuộc các cơ của hầu
Cơ khít hầu trên, giữa, dưới
Cơ vòi hầu
Cơ trâm hầu
Cơ nâng màng khẩu cái
Cơ hô hấp quan trọng nhất là:
Các cơ bậc thang
Cơ nâng sườn
Các cơ thành bụng
Cơ hoành
Tuyến hạnh nhân khẩu cái:
Nằm rải rác dưới mảnh ngang xương khẩu cái
Nằm ngay sau eo họng trong hố hạnh nhân
Nằm trước eo họng
Nằm cạnh vòi nhĩ
Eo họng chính là:
Ranh giới giữa ổ miệng và phần hầu miệng
Được giới hạn bởi cung khẩu cái lưỡi
Được giới hạn bởi cung khẩu cái hầu
Ngã tư của đường hô hấp và đường tiêu hóa
Sụn hình chữ C là cấu trúc của:
Xương móng
Sụn nắp thanh quản
Khí quản
Thanh hầu
Bề mặt phổi được phủ bởi 1 lớp biểu mô gọi là:
Màng phổi thành
Màng phổi tạng
Màng phổi hoành
Màng phổi sườn
Đoạn cuối cùng của cây phế quản:
Phế quản gốc
Tiểu phế quản
Tiểu phế quản tận
Tiểu phế quản hô hấp
Vết thương lồng ngực hở sẽ dẫn đến
Phổi dãn ra ít trong thì hít vào
Phổi không co giãn theo lồng ngực
Áp suất khoang màng phổi luôn dương
Dung tích sống là
Thể tích thở ra thật tối đa
Thể hiện khả năng tối đa của một lần hô hấp
Tăng theo tuổi và giảm theo chiều cao
Thể hiện khả năng chứa đựng tối đa của phổi
Máu nhường O2 ở mô
Phân áp 02 ở mỗi thấp lm tăng phân ly Hb02
Ở mô đang hoạt động , hiệu suất sử dụng O2 khoảng 25 phần trăm
PH giảm lm giảm phân kỳ Hb02
Nhiệt độ tăng giảm phân ly Hb02
Phần có lại rốn phổi ( xẹp phổi ) do
Lồng ngực hở
Lồng ngực bị dị dạng
Ko có chất surfactant
Liệt các cơ hỏi hấp
Khi hít vào thật sâu rồi đóng thanh môn, thở ra mạnh tạo luồng khí có áp suất cao và tốc độ nhanh qua miệng là động tác hô hấp:
Hắt hơi
Hát hoặc nói
Ho
Rặn
V lưu thông tidal volume (TV) là V khí của một lần thở ra hoặc hít vào bình thường khoảng
0,5 l
1,5-2l
2,5-3,5l
3,5-4,5
Các yêu tố điều hòa hô hấp , trừ
Trung tâm nuốt Hưng phấn ức chế trung tâm hít vào
Kích thích dây V lm thay đổi nhịp thở
HA tăng lm tăng hỏi hấp
Hệ thần kinh thực vật tham gia điều hoà kk ra vào phổi
Trai đổi Co2 ở mô
25 phần trăm CO2 gắn vs h2o
100 phần trăm co2 đc gắn vs Hb
20 phần trăn gắn vs Hb , 80 phần trăm găpn vs h20
20 phần trăm vs h20 , 80 phần trăm vs Hb
Các tác dụng sau là tác dụng của Co2 trong điều hòa hỏ hấp trừ
lm giảm nhịp hô hấp
Duy trì nhịp hô hấp
lm tăng nhịp hỏi hấp
Gay động tác hô hấp đầu tiên
Vai trò O2 , áp xuất máu và dây X trong điều hòa hấp
O2 máu giảm thấp lm tăng hô hấp
O2 máu động mạch giảm thấp là tăng hô hấp
Huyết áp tăng lm tăng hô hấp
