Font size
WorksheetsKiến thức về thiết bị điện
Total questions: 73
Worksheet time: 52mins
Thiết bị đóng cắt điện gồm:
Phích cắm điện, cầu dao.
Ổ cắm điện, Aptomat.
Cầu dao, ổ cắm điện.
Công tắc điện, cầu dao, Aptomat.
Công tắc điện là:
Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
Thiết bị đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
Thiết bị dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
Thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện,…
Các bộ phận của công tắc điện gồm:
Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện.
Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.
Các cực tiếp điện, vỏ.
Các chốt (chấu) tiếp điện, vỏ.
Thông số kĩ thuật nào đúng với công tắc điện?
5 A - 250 V.
16 A - 600 V.
30 A - 240 V.
10 A - 220 V.
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức của công tắc điện thường được ghi ở:
Trên nút bật tắc.
Dưới nút bật tắt.
Trên các cực nối điện.
Vỏ của công tắc.
Cầu dao được dùng để:
Đóng cắt điện khi cần kiểm tra, lắp đặt, sửa chữa mạng điện.
Đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.
Cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.
Đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
Thông tin về dòng điện và điện áp mức của cầu dao thường được ghi trên:
Vỏ của cầu dao.
Dưới nút bật tắt.
Trên các cực nối điện.
Vị trí tay cầm của cần đóng cắt.
Aptomat có chức năng gì?
Đóng, cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
Lấy điện dùng để cắm vào ổ cắm điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện.
Aptomat có cấu tạo gồm những bộ phận nào?
Nút bật tắt, vỏ, các cực nối điện.
Các cực tiếp điện, vỏ.
Cần đóng cắt, vỏ, các cực nối điện.
Chấu tiếp điện, vỏ.
Nêu thông số kĩ thuật của cầu dao dưới đây:
600 V - 30 A.
60 A - 600 V.
600 V - 16 A.
30 A - 600 V
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về Aptomat?
Là thiết bị được dùng để đóng cắt điện cho toàn bộ hoặc một phần mạng điện trong nhà.
Có chức năng cắt mạch điện khi gặp sự cố ngắn mạch hoặc quá tải.
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức thường được ghi trên cần đóng cắt.
Aptomat còn được gọi là CB.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ổ cắm điện?
Có cấu tạo hai bộ phận là các cực tiếp điện và vỏ.
Là thiết bị lấy điện cho các đồ dùng điện: quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.
Có hai loại ổ cắm điện khác nhau như: ổ cắm điện nổi và ổ cắm điện âm tường.
Thông tin về dòng điện và điện áp định mức thường được ghi trên vỏ.
Cầu dao thường được lắp ở đâu?
Trường hợp, trung tâm thương mại.
Nhà hàng, khách sạn.
Trung tâm thương mại, siêu thị.
Gia đình, hộ chung cư, nhà hàng, khách sạn
Dụng cụ đo điện ở Hình 2 là gì?
Công tơ điện 1 pha.
Ampe kìm.
Đồng hồ vạn năng.
Dụng cụ đo điện ở Hình 2 là gì?
Công tơ điện 1 pha.
Ampe kìm.
Đồng hồ vạn năng.
Cầu dao 1 pha.
Dụng cụ đo điện ở Hình 3 là gì?
Đồng hồ vạn năng.
Cầu dao 1 pha.
Ampe kìm.
Công tơ điện 1 pha.
Dụng cụ đo điện ở Hình 1 là gì?
Cầu dao 1 pha.
Công tơ điện 1 pha.
Đồng hồ vạn năng.
Ampe kìm.
Phát biểu nào dưới đây sai về đồng hồ vạn năng?
Đo các thông số điện một chiều.
Đo điện bị quá tải để cắt mạch điện.
Đo cường độ dòng điện.
Đo hiệu điện thế.
Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của ampe kìm?
Hàm kẹp.
Màn hình hiển thị.
Các cực nối điện.
Thang đo.
Bộ phận nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của đồng hồ vạn năng?
Nút nguồn.
Vỏ.
Que đo.
Hàm kẹp.
Bước đầu tiên khi tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm là gì?
Chọn đại lượng đo và thang đo.
Đọc kết quả.
Tiến hành đo.
Ngắt điện trong mạch khi đo.
Khi sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở, tại sao không chạm tay vào đầu đo hoặc các phần tử đo?
Để có kết quả đo chính xác.
Để tiết kiệm thời gian.
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Để đồng hồ vạn năng hoạt động đúng cách.
Mạng điện trong nhà nhận điện năng từ đâu
Mạng điện trong nhà nhận điện năng từ đâu để cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình?
Hệ thống dây pha.
Hệ thống dây trung tính.
Công tơ điện.
Mạng phân phối.
Chọn phát biểu sai về sơ đồ nguyên lí.
Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.
Là cơ sở để thiết kế sơ đồ lắp đặt.
Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị điện trong nhà.
Được dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc.
Chọn phát biểu sai về sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà.
Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.
Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện.
Được sử dụng để dự trù vật liệu, lắp đặt sửa chữa các thiết bị điện có trong mạng điện.
Được sử dụng để dự trù vật liệu và số lượng các thiết bị điện có trong mạng điện.
Mục đích của việc thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện là gì?
Đảm bảo tiện lợi và thẩm mĩ trong lắp đặt.
Xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.
Xác định vị trí lắp đặt của bảng điện chính.
Mô tả về cách thức kết nối các thiết bị và đồ dùng điện với nguồn cấp điện.
Để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện, đầu tiên cần phải thực hiện bước nào?
Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng.
Xác định nhiệm vụ thiết kế.
Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện.
Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện.
Kết quả cần đạt được ở bước thứ hai khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?
Kết quả cần đạt được ở bước thứ hai khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?
Bản mô tả chung về mạng điện cần thiết kế.
Bản vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.
Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện theo thực tế.
Kết quả cần đạt được ở bước đầu tiên khi thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?
Mô tả về số lượng và cách kết nối các thiết bị và đồ dùng điện.
Bản danh sách thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt.
Mối liên hệ giữa các thiết bị và đồ dùng điện.
Bản vẽ có vị trí của các thiết bị và đồ dùng điện thực tế.
Kết quả các bước thiết kế đúng là
(1) và (4).
(1) và (3).
(2) và (3).
(2) và (4).
Mạng điện trong nhà thường có điện áp
220 V.
200 V.
250 V.
210 V.
Kí hiệu của bóng đèn trên sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt:
Cho sơ đồ lắp đặt mạng điện công tắc điều khiển một bóng đèn và kết quả các bước thiết kế dưới đây:
Hỏi trong các kết quả các bước thiết kế trên, các kết quả nào đúng?
(1) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
(2) và (3)
Tiêu chí nào sau đây để lựa chọn dây dẫn trong mạch điện?
Mức điện áp.
Loại điện áp.
Cường độ dòng điện tiêu thụ.
Loại vật liệu cách điện.
Vật liệu cách điện nào dưới đây thường được dùng cho mạng điện trong nhà?
Băng dính cách điện.
Ống đồng cách điện.
Ống kim loại cách điện.
Ống bạc cách điện.
Vật liệu cách điện trong hình dưới đây là
Băng dính cách điện.
Ống luồn dây điện.
Ống kim loại cách điện.
Ống đồng cách điện.
Tại sao dòng điện định mức của thiết bị đóng cắt thường được tính bằng 130% dòng điện tính toán?
Để bù trường hợp thiết bị điện tắt nguồn.
Để bù trường hợp thiết bị điện khởi động.
Để tiết kiệm năng lượng điện.
Để dòng điện chạy ổn định.
Tại sao phải lựa chọn dây dẫn điện phù hợp với công suất mạng điện trong nhà?
Để đảm bảo an toàn điện và truyền tải tốt nhất điện năng, tiết kiệm chi phí đầu tư cho công trình.
Để đảm bảo an toàn điện và truyền tải ít điện năng, tốn nhiều chi phí đầu tư cho công trình.
Để đảm bảo an toàn điện và truyền tải tốt nhất điện năng, tốn nhiều chi phí đầu tư cho công trình.
Để đả
Để vặn chặt các bu lông thì cần phải chọn dụng cụ nào để tránh nguy cơ tiếp xúc trực tiếp với điện gây nguy hiểm?
Ampe kìm.
Tua vít.
Bút thử điện.
Cờ lê có cán cách điện.
Khi cần tuốt vỏ nhựa cách điện dây dẫn, nên sử dụng dụng cụ nào để đảm bảo thao tác dễ dàng, đúng kĩ thuật và không ảnh hưởng đến lõi dây dẫn?
Bút thử điện.
Kìm cách điện.
Kìm tuốt dây điện.
Tua vít.
Aptomat có thông số bao nhiêu thì phù hợp với đèn chiếu sáng (thông số 220V - 200W)?
2 A.
15 A.
12 A.
10 A.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là tiêu chí khi lựa chọn vật liệu cách điện?
Điện áp cách điện.
Chống ẩm tốt.
Độ bền cơ học cao.
Môi trường chịu nhiệt kém.
Lựa chọn ống luồn dây dẫn như thế nào?
Chọn ống dây có tiết diện lớn hơn tổng tiết diện các dây dẫn điện đi trong ống.
Chọn ống dây có tiết diện nhỏ hơn tổng tiết diện các dây dẫn điện đi trong ống.
Chọn ống dây có tiết diện bằng tổng tiết diện các dây dẫn điện đi trong ống.
Không cần quan tâm đến tiết diện của ống dây.
Khi lắp đặt mạng điện trong nhà cần lựa chọn những thiết bị nào?
Dây dẫn điện và biến áp.
Bộ chia mạch và biến áp.
Thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện.
Các loại đèn và quạt điện.
Thiết bị đóng cắt có thể sử dụng như thế nào?
Thiết bị đóng cắt có thể sử dụng như thế nào?
vôn kế kết hợp với cầu dao hoặc cầu chì.
cầu dao kết hợp với cầu chì hoặc aptomat.
công tơ điện kết hợp với cầu dao hoặc cầu chì.
oát kế kết hợp với công tơ điện hoặc aptomat.
Với mạng điện trong nhà cấp điện cho các phụ tải không quá lớn, có thể sử dụng ổ cắm điện và phích cắm điện với dòng điện định mức bao nhiêu?
5 A hoặc 10 A.
5,5 A hoặc 6 A.
6 A hoặc 9,3 A.
6,3 A hoặc 10 A.
Aptomat có thông số bao nhiêu thì phù hợp với nồi cơm điện (thông số 220V - 800W)?
1A.
2 A.
5 A.
10 A.
Bước đầu tiên cần thực hiện khi tính toán chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà là gì?
Lập bảng thống kê số lượng thiết bị.
Lập bảng thống kê số lượng vật liệu.
Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Lập bảng tính toán chi phí.
Sơ đồ ở hình bên không chứa thiết bị nào dưới đây?
Cầu chì.
Công tơ điện.
Ổ lấy điện.
Nguồn điện.
"Xác định dây dẫn, thiết bị và dụng cụ điện" được thực hiện ở bước nào dưới đây?
Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Lập bảng kê số lượng thiết bị.
Lập bảng kê số lượng vật liệu.
Lập bảng tính toán chi phí.
Bước cuối cùng cần thực hiện khi tính toán chi phí mạng điện trong nhà là gì?
Lập bảng kê số lượng thiết bị.
Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Lập bảng tính toán chi phí.
Lập bảng kê số lượng vật liệu.
Sơ đồ ở hình bên có thiết bị nào dưới đây?
Aptomat một cực.
Aptomat hai cực.
Cầu chì.
Sơ đồ ở hình bên có thiết bị nào dưới đây?
Aptomat một cực.
Aptomat hai cực.
Cầu chì.
Công tắc ba cực.
Trong các tiêu chí trên, có bao nhiêu tiêu chí được dùng để đánh giá kết quả thực hành tính toán chi phí lắp đặt mạng điện?
2.
5.
4.
3.
Quan sát hình bên và chọn phát biểu sai.
Đồ dùng điện bao gồm: 2 đèn, 2 quạt trần.
Đồ dùng điện bao gồm: 2 ổ điện, 2 bóng đèn.
Bảng điện gồm công tắc chung cho các đèn.
Bảng điện gồm công tắc chung cho các quạt.
Tổng chi phí cho vật liệu cách điệ
Tổng chi phí cho vật liệu cách điện là bao nhiêu?
35 000 đồng.
60 000 đồng.
210 000 đồng.
150 000 đồng.
Tổng chi phí cho các thiết bị điện là bao nhiêu?
100 000 đồng.
110 000 đồng.
160 000 đồng.
210 000 đồng.
Đáp án nào dưới đây không phải là đối tượng lao động của ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà?
Nguồn điện một chiều và xoay chiều điện áp thấp.
Các loại đồ dùng điện.
Bản thiết kế sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Dụng cụ đo điện cơ bản.
Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chủ yếu của kĩ thuật viên kĩ thuật điện liên quan quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà?
Kiểm tra bản thiết kế, sơ đồ nối dây, thông số kĩ thuật để xác định trình tự và phương pháp hoạt động.
Lắp ráp, lắp đặt, thử nghiệm, hiệu chỉnh, sửa đổi và sửa chữa các thiết bị điện và lắp đặt để phù hợp với các quy định và yêu cầu an toàn.
Thiết kế và chuẩn bị kế hoạch chi tiết lắp đặt điện và mạch điện theo các thông số kĩ thuật đã cho.
Lập kế hoạch phương án lắp đặt, kiểm tra các cài đặt đã hoàn thành về an toàn và kiểm soát hoặc thực hiện vận hành ban đầu các thiết bị hoặc mạng điện mới.
Bước nào dưới đây là bước đầu tiên cần thực hiện khi đánh giá khả năng, sở thích của bản thân có phù hợp với ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà?
Tự đánh giá khả năng của bản thân xem có phù hợp với đặc điểm người lao động làm trong ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.
Tìm hiểu vai t
quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà?
Tự đánh giá khả năng của bản thân xem có phù hợp với đặc điểm người lao động làm trong ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.
Tìm hiểu vai trò, vị trí của ngành nghề; tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà đối với người lao động.
Tự đánh giá sở thích của bản thân xem có phù hợp với đặc điểm người lao động làm trong ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.
Tự đánh giá sở thích của bản thân xem có phù hợp với yêu cầu đối với người lao động làm trong ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà.
Kĩ sư điện là gì?
Là người thực hiện nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện.
Là người thực hiện lắp đặt, kiểm tra, bảo trì và sửa chữa hệ thống dây điện, thiết bị điện.
Là người tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện.
Là người kiểm tra hệ thống điện, thiết bị và linh kiện để xác định mối nguy hiểm, lỗi.
Thợ điện là gì?
Là người thực hiện lắp đặt, kiểm tra, bảo trì và sửa chữa hệ thống dây điện, thiết bị điện.
Là người tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện.
Là người thực hiện nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện.
Là người thiết kế và chuẩn bị kế hoạch chi tiết lắp đặt điện và mạch điện theo các thông số kĩ thuật đã cho.
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện là gì?
Là người xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa các mạng điện và thiết bị điện dân dụng.
Là người
Kĩ thuật viên kĩ thuật điện là gì?
Là người xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa các mạng điện và thiết bị điện dân dụng.
Là người thực hiện nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống điện.
Là người thực hiện lắp đặt, kiểm tra, bảo trì và sửa chữa hệ thống dây điện, thiết bị điện.
Là người tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện.
Đáp án nào dưới đây là sản phẩm lao động của ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà?
Các loại đồ dùng điện.
Dụng cụ đo điện cơ bản.
Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
Mạng điện được lắp đặt trong nhà.
Đáp án nào dưới đây là sản phẩm lao động của ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà?
Bản thiết kế sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt mạng điện.
Nguồn điện một chiều và xoay chiều điện áp thấp.
Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.
Dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà.
Khi thiết kế hệ thống điện cho một nhà máy sản xuất, vấn đề nào dưới đây mà kỹ sư điện cần phải cân nhắc nhất?
Chọn các thiết bị và vật liệu điện phù hợp với môi trường làm việc.
Đảm bảo tính ổn định và tin cậy của nguồn cung cấp điện.
Xác định kích thước đúng cho dây dẫn và bảo vệ khi quá tải.
Lựa chọn phương pháp đóng cắt điện phù hợp để đảm bảo an toàn cho hệ thống.
