Font size
Worksheetsktct 114-220
Total questions: 123
Worksheet time: 10hrs 15mins
Hoàn thành nhận định của C Mác: lưu thông
tạo ra lợi nhuận cho xã hội
Tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội
không tạo ra giá trị thặng dư cho xã hội
không tạo ra lợi nhuận cho nhà buôn
vai trò của tư bản cố định trong quá trình sản xuất
là nguồn gốc của giá trị thặng dư
là điều kiện để giảm giá trị hàng hóa
Là điều kiện để tăng năng suất lao động
là 1 nhân tố để tăng cường độ lao động
tiền công trong tư bản chủ nghĩa là
giá trị của lao động
giá trị của sức lao động
giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của lao động
giá trị thặng dư là phần dôi ra sau khi giá trị mới do công nhân tạo ra đã trừ đi bộ phận nào
giá cả sản xuất
giá trị tư liệu sản xuất
giá trị sức lao động của công nhân
lợi nhuận của nhà tư bản
khi trực tiếp quản lý doanh nghiệp của mình thì nhà tư bản đã
tạo ra toàn bộ giá trị mới cho doanh nghiệp
tạo ra 1 phần giá trị mới cho doanh nghiệp
tạo ra toàn bộ giá trị cho doanh nghiệp
tạo ra toàn bộ giá trị thặng dư cho doanh nghiệp
Trong công thức G=c+(v+m). bộ phận (v+m) được C Mác gọi là
giá trị tư liệu sản xuất
giá trị tư bản ứng trước
giá trị mới của hàng hóa
giá trị lao động quá khứ
khi doanh nghiệp sử dụng robot để lắp ráp linh kiện, vai trò của robot đối với quá trình tạo ra giá trị thặng dư của doanh nghiệp là
trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
là điều kiện để tạo ra giá trị thặng dư
nguồn gốc của giá trị thặng dư
là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị thặng dư
điểm giống nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản
có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
có cấu tạo kỹ thuật giống nhau
đều làm tăng quy mô tư bản c
điểm giống nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản
có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
có cấu tạo kỹ thuật giống nhau
đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
đều làm tăng quy mô tư bản xã hội
công thức vận động của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn
T-T
H-T-H
T-H-T
T-H-T’
mục đích của lưu thông tư bản trong công thức T-H-T’ là
tìm kiếm hàng hóa có giá trị sử dụng cao
hạ thấp giá trị thị trường của hàng hóa
thu về giá trị lớn hơn cho nhà tư bản
trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp
lưu thông (mua bán thông thường) có vai trò gì đối với quá trình tạo ra giá trị tăng thêm
lưu thông trực tiếp tạo ra giá trị tăng thêm
lưu thông làm giảm số lượng giá trị tăng thêm
lưu thông không tạo ra giá trị tăng thêm
lưu thông là nguồn gốc của giá trị tăng thêm
tương quan về mặt lượng giữa giá trị mới do sự lao động tạo ra với giá trị của sức lao động
giá trị mới do sức lao động tạo ra lớn hơn
giá trị do sức lao động tạo ra bằng giá trị của chính nó
giá trị do sức lao động tạo ra nhỏ hơn
không còn muốn liên quan gì giữa 2 đại lượng này
giá trị sức lao động được quy về đại lượng nào
giá trị tư liệu sản xuất phục vụ cho quá trình lao động
giá trị hàng hóa sức lao động tạo ra
giá trị tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động
giá trị mới do sức lao động tạo ra
Một trong những bộ phận hợp thành giá trị của hàng hóa sức lao động
giá cả hàng hóa tiêu dùng trên thị trường
chi phí nuôi con của người lao động
giá cả tư liệu sinh hoạt của người lao động
chi phí cá biệt của mỗi người lao động
cách diễn đạt trong
Câu 128: cách diễn đạt trong phương án nào là đúng
giá trị của lao động = v
giá cả của sức lao động = v
giá trị của sức lao động = v
giá trị của sức lao động mới = v
Câu 129: cách hiểu đúng về thời gian lao động tất yếu
là thời gian lao động đủ bù đắp được giá trị sức lao động
là thời gian lao động tạo ra lượng giá trị tăng thêm
là toàn bộ thời gian lao động trong ngày làm việc
là khoảng thời gian trực tiếp tạo ra giá trị mới
Câu 130: một trong những cách thức làm tăng khối lượng giá trị thặng dư
tăng tổng tư bản bất biến
Tăng tổng tư bản ứng trước
tăng tổng tư bản đầu tư
tăng tổng tư bản khả biến
Câu 131: khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa bằng công nghệ vượt trội, họ sẽ có thể thu được loại giá trị thặng dư nào
thặng dư tương đối
thặng dư tuyệt đối
Thặng dư siêu ngạch
thặng dư đặc biệt
Câu 132: điểm khác biệt cơ bản giữa hình thức vận động của tiền trong sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa là
động cơ của quá trình lưu thông
chủ thể tham gia quá trình lưu thông
mục đích của quá trình lưu thông
yếu tố tham gia quá trình lưu thông
Câu 133: mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là
giá trị sử dụng
giá trị tăng thêm
giá trị tích lũy
giá trị mở rộng
Câu 134: “bí mật” được C Mác tìm ra và sử dụng để giải thích về nguồn gốc của giá trị thặng dư
phương thức lưu thông hàng hóa trong chủ nghĩa tư bản
công thức vận động của tư bản
lịch sử ra đời của tiền
hàng hóa sức lao động
Câu 135: theo C Mác, nguồn gố
Theo C Mác, nguồn gốc của tiền công là
do năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp
trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp
một phần trong danh thu của doanh nghiệp
do hao phí sức lao động của người công nhân
Yếu tố nào không phải là bộ phận hợp thành giá trị của hàng hóa sức lao động
giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người lao động
phí đào tạo người lao động
chi phí quản lý người lao động
giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con người lao động
Trong quá trình sản xuất, mặt nào trong lao động sản xuất của công nhân trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
lao động cụ thể
lao động hữu hình
lao động vô hình
lao động trừu tượng
Tính chất đặc biệt trong giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là
thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng
bảo tồn giá trị sau khi sử dụng
tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động
đáp ứng mọi nhu cầu của người sử dụng
Khi tiền được dùng để trả công cho người lao động sau khi họ đã làm việc vậy nó đã thực hiện chức năng nào
phương tiện lưu thông
tiền tệ thế giới
phương tiện thanh toán
phương tiện cất trữ
Ký hiệu H trong công thức tuần hoàn của tư bản là
hàng hóa tiêu dùng
hàng hóa phục vụ sản xuất
hàng hóa xuất khẩu
hàng hóa nhập khẩu
Trong tuần hoàn của tư bản, giai đoạn nào là giai đoạn thực hiện giá trị thặng dư
H...SX...H’
H’...SX...H
T-H
H’-T’
Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến nhằm mục đích g
hoàn của tư bản, giai đoạn nào là giai đoạn thực hiện giá trị thặng dư
H...SX...H’
H’...SX...H
T-H
H’-T’
phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến nhằm mục đích gì
xem xét các bộ phận của tư bản trong quá trình sản xuất
làm rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư
đánh giá tốc độ chu chuyển của tư bản
đánh giá hiệu quả hoạt động của tư bản
tác động trực tiếp của việc ứng dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất
tạo ra giá trị thặng dư
thay thế hoàn toàn lao động sống
làm tư bản bất biến trở thành khả biến
làm tăng năng suất lao động
theo cách phân chia tư bản của C Mác, tiền điện của doanh nghiệp là loại tư bản nào
tư bản bất biến
tư bản khả biến
tư bản hữu hình
tư bản vô hình
trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải, yếu tố nào dưới đây thuộc tư bản lưu động
Xe ô tô
bãi để xe
tiền thưởng
văn phòng
xét theo phương thức chu chuyển của tư bản, trong doanh nghiệp vận tải, phương tiện vận tải thuộc bộ phận tư bản nào
tư bản bất biến
tư bản khả biến
tư bản cố định
tư bản lưu động
nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận
cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tỷ suất giá trị thặng dư
tốc độ chu chuyển của tư bản
quá trình cạnh tranh giữa các nhà tư bản
căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
tốc độ chu chuyển của tư bản
vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
hao mòn hữu hình hoặc vô hình
khi nào tiền biến thành tư bản
khi nhà tư bản có được tiền đủ lớn
khi tiền được dùng để đầu tư
khi nào tiền biến thành tư bản
khi nhà tư bản có được tiền đủ lớn
khi tiền được dùng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
khi tiền được dùng để mang lại giá trị thặng dư
siêu tiền được dùng để buôn bán mua rẻ bán đắt
theo C Mác, tỷ suất lợi nhuận phản ánh
trình độ bóc lột của tư bản
năng lực quản lý của tư bản
hiệu quả của tư bản đầu tư
quy mô bóc lột của nhà tư bản
lợi tức là 1 phần của
lợi nhuận
lợi nhuận bình quân
lợi nhuận ngân hàng
lợi nhuận siêu ngạch
nhóm yếu tố nào thuộc tư bản bất biến
Tiền lương, tiền thưởng của công nhân
tiền chi phí đào tạo công nhân
tiền mua máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng
tiền trả lương cho cán bộ quản lý sản xuất
chi phí lao động thực tế của xã hội tạo ra
giá trị thặng dư
giá trị sử dụng
giá trị hàng hóa
giá trị tăng thêm
cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về
cung cầu các loại hàng hóa
lợi nhuận khác nhau
tỷ suất lợi nhuận
Giá trị thặng dư siêu ngạch
yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận bình quân của các ngành
tư bản ứng trước
quá trình ganh đua với nhau
cấu tạo hữu cơ của tư bản
tỷ suất lợi nhuận bình quân
thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm
thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
thời gian mua và thời gian bán hàng hóa
Thời gian vận chuyển hàng hóa
thời gian lao động và thời gian dự trữ sản xuất
sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở điểm nào
đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động xã hội
đều rút ngắn t
sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở điểm nào
đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động xã hội
đều rút ngắn thời gian lao động thặng dư
Đều làm thay đổi thời gian lao động trong ngày
đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động
giới hạn của biện pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là
không thể kéo dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
hạn chế ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
nhà nước tư sản không ủng hộ việc kéo dài thời gian lao động
người lao động yêu cầu tăng lương
vì sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ đạt được sau khi đã có giá trị thặng dư tương đối
giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối
giá trị thặng dư siêu ngạch là do giá trị thặng dư tương đối chuyển hóa thành
giá trị thặng dư tương đối là 1 phần của giá trị thặng dư siêu ngạch
giá trị thặng dư siêu ngạch có được do
tăng năng suất lao động trong xã hội
Giảm chi phí sức lao động trong xã hội
tăng cường độ lao động trong 1 doanh nghiệp riêng biệt
tăng năng suất lao động trong 1 doanh nghiệp riêng biệt
khối lượng giá trị thặng dư phản ánh
trình độ khai thác sức lao động làm thuê
mức độ khai thác giá trị thặng dư của nhà tư bản
quy mô giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được
hiệu quả sử dụng giá trị thặng dư của nhà tư bản
hoàn thiện mệnh đề sau “nguồn gốc giá trị thặng dư là do
hao phí lao động tạo ra
công lao quản lý của nhà tư bản
lưu thông tạo ra
máy móc tạo ra
tích lũy tư bản là sự
hoàn thiện mệnh đề sau “nguồn gốc giá trị thặng dư là do
hao phí lao động tạo ra
công lao quản lý của nhà tư bản
lưu thông tạo ra
máy móc tạo ra
tích lũy tư bản là sự chuyển hóa
toàn bộ giá trị thặng dư thành tư bản
sức lao động thành giá trị thặng dư
1 phần giá trị thặng dư thành tư bản
tư liệu sản xuất thành tư bản
trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, khi tái sản xuất giản đơn, toàn bộ giá trị thặng dư được sử dụng vào mục đích gì
tái đầu tư quy mô nhỏ
dự phòng rủi ro
đưa vào quỹ bảo trì
tiêu dùng cho cá nhân
nguồn gốc của tư bản phụ thêm
là 1 phần giá trị thặng dư
từ huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán
do vay thêm vốn từ ngân hàng
Do trích ra từ tài sản riêng của nhà tư bản
nội dung không thuộc hệ quả của tích lũy
tích lũy làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
tích lũy làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
tích lũy làm bình cùng hóa người lao động
Tích lũy làm tăng nguy cơ khủng hoảng kinh tế
đặc điểm “quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu” của tư bản cho vay được hiểu là
chủ sở hữu tư bản không có quyền sử dụng
nhà nước là chủ sở hữu tư bản, các chủ thể khác chỉ có quyền sử dụng
người bán chuyển hoàn toàn quyền sở hữu cho người mua tư bản
chủ thể sử dụng tư bản không có quyền sở hữu
thực chất của lợi nhuận thương nghiệp là
một phần của giá trị thặng dư
toàn bộ giá trị thặng dư
kết quả của mua rẻ bán đắt
kết quả của việc bán hàng hóa cao hơn giá trị
một trong những lý do khiến C Mác khẳng định tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt
quyền sở hữu và quyền sử dụng thuộc về 1 chủ thể
giá cả được quyết định bởi giá trị
một trong những lý do khiến C Mác khẳng định tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt
quyền sở hữu và quyền sử dụng thuộc về 1 chủ thể
giá cả được quyết định bởi giá trị sử dụng của nó
giá cả được quyết định bởi giá trị của nó
sau khi sử dụng, giá trị và giá trị sử dụng đồng thời mất đi
nguồn gốc của địa tô tư bản chủ nghĩa là
do độ màu mỡ của đất đem lại
do độc quyền tư hữu ruộng đất
một phần giá trị thặng dư do sức lao động tạo ra
số tiền người thuê đất trả cho chủ sở hữu đất
Lợi nhuận có nguồn gốc từ yếu tố nào
máy móc, trang thiết bị của nhà tư bản
vốn đầu tư của nhà tư bản và sản xuất
lao động được trả công
lao động không được trả không
cách thức tạo ra địa tô chênh lệch II là
do độ màu mỡ tự nhiên của đất
do vị trí thuận lợi của đất
do tư bản đầu tư thêm trên ruộng đất
do thị trường tiêu thụ thuận lợi
theo C Mác, trong chủ nghĩa tư bản giá cả đất đai ngày càng tăng lên vì
tỷ suất lợi tức nhận gửi có xu hướng giảm
đất đai ngày càng khan hiếm
địa tô ngày càng giảm
nhu cầu kinh doanh đất đai càng tăng
Địa tô tuyệt đối là loại địa tô
các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp tuyệt đối phải nộp cho địa chủ
mang hình thức đặc biệt của địa tô tư bản chủ nghĩa
Do phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên ruộng đất tốt
thu được trên ruộng đất gần thị trường tiêu thụ hàng hóa
bản chất của lợi nhuận là
kết quả của quá trình đầu tư tư bản
do trang thiết bị công nghệ hiện đại tạo ra
hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư
thành quả sức lao động của nhà tư bản
nhân tố quyết định tạo ra giá trị thặ
Nhân tố quyết định tạo ra giá trị thặng dư trong nền sản xuất lớn hiện đại là
sức lao động
tư liệu lao động hiện đại
công cụ lao động tiên tiến
đối tượng lao động
Căn cứ để phân chia sản xuất thành tại sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng là
phạm vi sản xuất
tốc độ sản xuất
tính chất sản xuất
quy mô sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh
hiệu quả của việc đầu tư tư bản
tốc độ vận động của tư bản đầu tư
trình độ khai thác sức lao động làm thuê
quy mô giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được
Biện pháp để sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối
kéo dài ngày lao động
tăng cường độ lao động
tăng năng suất lao động xã hội
rút ngắn ngày lao động
Bản chất kinh tế xã hội của giá trị thặng dư là
quan hệ kinh tế
quan hệ xã hội
quan hệ lợi ích
quan hệ giai cấp
Trong quá trình tuần hoàn của tư bản, khoảng thời gian nào có vai trò quan trọng nhất
thời gian lưu thông
thời gian gián đoạn trong lao động
thời gian lao động
thời gian dự trữ sản xuất
Sự suy giảm giá trị sử dụng và giá trị của máy móc do sử dụng và tác động của tự nhiên được gọi là
hao mòn hữu hình
hao mòn vô hình
hao mòn từng phần
hao mòn toàn bộ
Trường hợp nào sau đây thuộc hao mòn vô hình của tư bản
công nghệ bị giảm giá trị thuần túy do lạc hậu
máy móc bị hỏng do khí hậu nóng ẩm
nguyên liệu hao tổn do sử dụng không hợp lý
Người lao động làm việc không hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
tỷ suất lợi nhuận bình quân là kết quả của cạnh tranh
trong nội bộ ngành
giữa các ngành
trong 1 quốc gia
trên phạm vi quốc tế
một trong những lợi thế của công ty cổ phần
dễ dàng tăng năng suất lao động
không bị ảnh hưởng khi tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm
được huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
không bị giới hạn số lượng thành viên
Theo dự báo của C Mác và Ph.Ăngghen, tự do cạnh tranh sẽ dẫn đến
tích tụ và tập trung sản xuất
phân tán trong sản xuất
chấm dứt độc quyền
sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế
một trong những kết quả của sự phát triển khoa học kĩ thuật cuối thế kỷ 19
ra đời hệ thống tín dụng quốc tế
làm xuất hiện những ngành sản xuất mới
làm phá sản hàng loạt doanh nghiệp nhỏ và vừa
làm giảm khả năng tích lũy của doanh nghiệp
một trong những nguyên nhân hình thành các tổ chức độc quyền trong ngân hàng
xưởng hộ của chính phủ các nước tư bản đối với 1 số ngân hàng
nhu cầu thu hút tiền trong dân cư để phục vụ cho chiến tranh đế quốc
chính sách bành trướng về kinh tế của nhà nước tư sản
Quá trình cạnh tranh trong ngành ngân hàng
giá cả độc quyền gồm
giá cả cạnh tranh và giá cả tự do
giá trần và giá sàn
giá cả trong độc quyền và giá cả ngoài độc quyền
Giá cả độc quyền cao và giá cả độc quyền thấp
trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, tư bản nào có vai trò thống trị trong xã hội
tư bản kinh doanh nông nghiệp
tư bản công nghiệp
tư bản thươ
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, tư bản nào có vai trò thống trị trong xã hội
tư bản kinh doanh nông nghiệp
tư bản công nghiệp
tư bản thương nghiệp
tư bản cho vay
Nhận định nào là đúng
độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh
độc quyền triệt tiêu cạnh tranh
khi có độc quyền, chỉ còn cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa
khi có độc quyền, chỉ còn cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền
Hình thức liên kết khi mới bắt đầu hình thành độc quyền
liên kết dọc
liên kết ngang
liên kết hỗn hợp
liên kết đa ngành
Việc các doanh nghiệp cùng ngành liên kết chi phối giá mua, bán hàng hóa thuộc hình thức liên kết nào
liên kết ngành
liên kết dọc
liên kết ngang
liên kết giả
Tổ chức xuất khẩu dầu lửa thuộc hình thức độc quyền nào
Consortium
Syndicate
Cartel
Trust
Trật tự đúng sắp xếp các hình thức tổ chức độc quyền theo mức độ tăng dần về mức độ liên kết
Consortium-Syndicate-cartel-Trust
Syndicate-Cartel-Trust-Consortium
Trust-Cartel-Consortium-Syndicate
Cartel-Trust-Syndicate-Consortium
Đặc trưng của tổ chức độc quyền theo hình thức Syndicate
các thành viên vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông
các thành viên vẫn độc lập về sản xuất, mất độc lập về lưu thông
cả sản xuất và lưu thông của các thành viên đều do ban quản trị quản lý
là tổ chức độc quyền có trình độ và quy mô lớn nhất
Vai trò mới của ngân hàng sau khi trở thành tổ chức độc quyền
khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội
Chỉ tập trung vào chi phí hoạt động tín dụng
chỉ tập trung vào chi phí hoạt động thanh toán
khống chế mọi c
hi trở thành tổ chức độc quyền
khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội
Chỉ tập trung vào chi phí hoạt động tín dụng
chỉ tập trung vào chi phí hoạt động thanh toán
khống chế mọi chính sách của nhà nước tư sản
Loại hình tư bản mới nào là kết quả của sự hợp nhất giữa độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
tư bản cho vay
tư bản tiền tệ
tư bản tài chính
tư bản tín dụng
tài phiệt là thuật ngữ được Lênin dùng để chỉ đối tượng nào
nhà tư bản rất lớn chi phối đời sống kinh tế, chính trị, xã hội
tư bản ngân hàng lớn, chi phối toàn bộ ngành tài chính
tư bản lớn trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng
nhà tư bản công nghiệp lớn, chi phối toàn bộ hoạt động kinh tế
“đầu sỏ tài chính” được Lênin dùng 1 tên gọi khác là
đầu sỏ tiền tệ
Tài phiệt
trùm tiền tệ
Tư bản tài chính
thực chất của chế độ tham dự là
các nhà tư bản của phân của nhau để cùng tăng lượng tư bản cá biệt
tư bản tài chính của người tham gia vào bộ máy nhà nước tư sản
các nhà tài phiệt đầu cơ chứng khoán và ruộng đất để thu lợi nhuận độc quyền
tư bản tài chính mua cổ phiếu khống chế, chi phối các công ty nhỏ theo kiểu móc xích
Xuất khẩu hàng hóa là đặc trưng của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn nào
tích lũy tư bản nguyên thủy
cạnh tranh tự do
giai đoạn độc quyền
giai đoạn sau độc quyền
nhà tư bản nước ngoài mua cổ phiếu của 1 công ty ở Việt Nam - đây là hình thức đầu tư nào
đầu tư trực tiếp
đầu tư gián tiếp
đầu tư tư nhân
đầu tư công tư kết hợp
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự phân chia thị trường thế giới về mặt kinh tế giữa các tập đoàn độc quyền
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự phân chia thị trường thế giới về mặt kinh tế giữa các tập đoàn độc quyền
tác động của các quy luật kinh tế
sự hình thành các xí nghiệp quy mô lớn
tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế
sự phát triển của xuất khẩu tư bản
sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở
sản xuất nhỏ phân tán
sản xuất hàng hóa lớn trong chủ nghĩa tư bản
sự xuất hiện của các thành tựu mới của khoa học
sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến
thôn tính nhau thông qua các thủ đoạn trên thị trường
đấu tranh không khoan nhượng với nhau
thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
khủng hoảng kinh tế quốc tế
khi trở thành tổ chức độc quyền, ngân hàng đã có 1 vai trò mới là
chi phối hầu hết lượng tiền tệ trong xã hội
là trung gian trong việc thanh toán
là trung gian tín dụng
thâu tóm nguồn lao động của xã hội
bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là
sự kết hợp giữa tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, độc quyền nhà nước hình thành từ sự cộng sinh của các chủ thể nào
độc quyền trong nước và độc quyền ngoài nước
nhà nước tư sản và các liên minh kinh tế
độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm, nhà nước tư sản
liên minh nhà nước, độc quyền tư nhân, tổ chức kinh tế quốc tế
khẳ
khẳng định đúng về độc quyền nhà nước
về kinh tế, nhà nước tư sản không chế tư bản tài chính
độc quyền nhà 1 chính sách của nhà nước tư sản
độc quyền nhà nước là hình thức mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
quyền nhà nước là sự hợp tác thuần túy về chính trị của nhà nước và tư nhân
Khi có những hàng rào quốc gia dân tộc cản trở việc bành trướng các tổ chức độc quyền quốc tế cần đến vai trò của chủ thể nào
tổ chức tín dụng quốc tế
nhà nước tư sản
liên minh các nhà nước
tổ chức liên hợp quốc
chọn phương án sai
khi có độc quyền nhà nước, chỉ còn cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền lớn
độc quyền nhà nước làm giảm năng lực cạnh tranh của tổ chức độc quyền
độc quyền nhà nước vừa kìm hãm vừa thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật
Trong giai đoạn độc quyền nhà nước, sản xuất bị phân tách thành quy mô nhỏ
mối quan hệ giữa nhà nước với các tài phiệt ở các nước tư sản cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
nhà nước là công cụ của tài phiệt
tài phiệt thuộc vào nhà nước
Nhà nước và tài phiệt có quan hệ hợp tác bình đẳng
nhà nước đối lập với tài phiệt
xuất khẩu tư bản là
mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài
bán vũ khí cho người nước ngoài
xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Đưa lao động ra nước ngoài làm việc
các hình thức xuất khẩu tư bản gồm
xuất khẩu ngắn hạn và xuất khẩu dài hạn
xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp
sắp khẩu hàng hóa và xuất khẩu giá trị
xuất khẩu tư bản sản xuất và suất khẩu tư liệu
Khi doanh nghiệp nước ngoài vừa mua lại nhà máy của Việt Nam để tổ chức sản xuất, họ đã thực hiện hình thức xuất khẩu tư bản nào
xuất khẩu gián tiếp
xuất khẩu dài hạn
xuất khẩu tư liệu sản xuất
Xuất khẩu trực tiếp
sự hình thành các Cartel, Syndicate, Trust quốc tế là do nguyên nhân chủ yếu nào
sự mâu thuẫn giữa tổ chức độc quyền với nhà nước tư sản
cạnh tranh khốc liệt dẫn đến sự thỏa hiệp của các tổ chức độc quyền
xu hướng chia sẻ nguồn lực để cùng hợp tác phát triển
xu thế hợp tác, cùng rút ngắn khoảng cách giữa các nước giàu nghèo
theo Lênin, nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc chiến tranh là
sự phân chia lãnh thổ và phát triển 0 đồng đều của các cường quốc tư bản
khoảng cách ngày càng gia tăng giữa các nước giàu nghèo
thiếu vai trò điều phối của các tổ chức quốc tế
khủng hoảng thừa về nguồn nguyên liệu
hệ thống thuộc địa kiểu cũ trên thế giới bắt đầu tan rã từ thời điểm nào
cuối thế kỷ 18
đầu thế kỷ 19
nửa cuối thế kỷ 19
nửa cuối thế kỷ 20
chọn phương án hoàn thành khẳng định đúng: phong trào giải phóng dân tộc những năm 50 của thế kỷ 20 đã
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân
thủ tiêu chính sách thực dân mới
làm tan rã hệ thống thuộc địa kiểu cũ
làm tan rã hệ thống thuộc địa kiểu mới
