wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra bệnh ho gà

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh ho gà do tác nhân nào sau đây gây ra:

a)

Varicella zoster

b)

Bordetella pertussis

c)

Mumps virus

d)

Mycobacterium tuberculosis

2.

Đường lây truyền của vi khuẩn ho gà là:

a)

Qua trung gian các loài muỗi.

b)

Trực tiếp qua đường hô hấp giữa người với người.

c)

Qua trung gian một số gia cầm trong nhà.

d)

Qua thức ăn nước uống bị nhiễm vi khuẩn ho gà

3.

Cuối cơn ho trong bệnh ho gà, bệnh nhi sẽ:

a)

Khạc đờm nhày, dính, trong

b)

Khạc đờm mủ, dính, màu vàng.

c)

Khạc đờm nhày, máu

d)

Không khạc đàm

4.

Người bệnh ho gà cần được điều trị sớm bằng:

a)

Thuốc hạ nhiệt

b)

Bù nước và điện giải

c)

Dùng thuốc kháng histamin tổng hợp

d)

Dùng kháng sinh đặc hiệu

5.

Nguồn bệnh gây bệnh ho gà

a)

Người bệnh

b)

Người lành mang mầm bệnh

c)

Người bệnh và người lành mang mầm bệnh

d)

Môi trường

6.

Người bệnh ho gà có nguy cơ lây nhiễm cho người lành chủ yếu giai đoạn:

a)

Ủ bệnh

b)

Khởi phát

c)

Toàn phát

d)

Lui bệnh

7.

Khi nhận định đặc điểm cơn ho trong bệnh ho gà, điều dưỡng nhận thấy:

a)

Ho thành cơn liên tục, khó thở

b)

Ho liên tục thường xuyên vào ban đêm, đờm nhiều

c)

Ho nhiều, tăng tiết nhiều đờm dãi, thở rít

d)

Ho thành cơn liên tục từ 5-20 tiếng ho, thở rít, khạc đờm

8.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh ho gà tốt nhất là:

a)

Cách ly trẻ bệnh, đeo khẩu trang.

b)

Dùng huyết thanh.

c)

Tiêm vắc xin DPT

d)

Uống Erythromycin dự phòng.

9.

Xác định chính xác người bệnh có bị bệnh ho gà là:

a)

Có tiếp xúc với người bệnh được chẩn đoán ho gà trước đó.

b)

Có ho thành cơn.

c)

Bạch cầu tăng cao nhất là tế bào Lympho

d)

Phân lập được trực khuẩn ho gà từ dịch nhày họng

10.

Điều cần chú ý nhất khi hướng dẫn các bà mẹ chăm sóc trẻ bị ho gà là:

a)

Cho trẻ ăn thức ăn lỏng.

b)

Hạn chế tắm cho trẻ cho đến khi hết ho.

c)

Chú ý móc và lau sạch đờm dãi cho trẻ sau mỗi cơn ho.

d)

Cho trẻ uống thuốc giảm ho liên tục, đúng liều.

11.

Người bệnh ho gà được đánh giá chăm sóc tốt khi:

a)

Cơn ho thưa dần, khó thở giảm

b)

Cơn ho thưa dần, không khó thở

c)

Ho có đờm dãi giảm, khó thở giảm

d)

Ho có đờm dãi giảm, không khó thở

12.

Nhận định quan trọng trong bệnh ho gà là:

a)

Nhận định tình trạng hô hấp

b)

Nhận định tình trạng tuần hoàn

c)

Nhận định toàn trạng

d)

Nhận định tình trạng dinh dưỡng

13.

Chế độ ăn đối với người bệnh ho gà, người điều dưỡng cần chú ý nhất là:

a)

Cho ăn đủ dinh dưỡng

b)

Cho ăn từng ít một

c)

Cho ăn bù sau 15 phút khi người bệnh nôn hết

d)

Không cho ăn khi đang ho cơn

14.

Dấu hiệu nào sau đây là nguy hiểm nhất có thể xảy ra sau cơn ho gà:

a)

Co giật

b)

Tím tái

c)

Sốt cao trên 39 độ C

d)

Khạc nhiều đờm dính

15.

Vi khuẩn gây lao phổi là:

a)

Vibrio cholerae.

b)

Yersinia Pestis

c)

Mycobacterium Tuberculosis

d)

Clostridium Tetani.

16.

Dấu hiệu giúp xác định lao phổi là:

a)

Ho kéo dài trên 3 tuần.

b)

Hình ảnh X quang

c)

Phản ứng nội bì Tuberculin (+)

d)

Xét nghiệm đờm có AFB (+).

17.

Vi khuẩn lao chủ yếu xâm nhập vào cơ thể bằng đường:

a)

Hô hấp

b)

Da và niêm mạc

c)

Tiêu hóa

d)

Máu

18.

Triệu chứng nào sau đây của hội chứng nhiễm trùng lao:

a)

Sốt cao liện tục 2-7 ngày.

b)

Sốt nhẹ kéo dài về chiểu tối.

c)

Ho khạc đờm màu gỉ sắt.

d)

Ăn nhiều gầy nhiều.

19.

Đặc điểm thường gặp của ho ra máu ở người bệnh lao phổi là:

a)

Ho ra máu vào buổi sáng

b)

Ho ra máu sét đánh

c)

Ho máu màu nâu đen

d)

Ho máu ít có đuôi khái huyết

20.

Người đang mắc lao phổi tiến triển, không còn khả năng lây bệnh nếu điều trị đúng và đầy đủ với thời gian:

a)

Sau 1 tháng

b)

Sau 2 tháng

c)

Sau 3 tháng

d)

Sau 4 tháng

21.

Triệu chứng toàn thân ở người bệnh lao phổi gồm:

a)

Mệt mỏi, gầy sút, sốt nhẹ kéo dài thường về chiều, ra mồ hôi trộn về đêm

b)

Mệt mỏi, sốt cao kéo dài liên tục từ 2 đến 7 ngày, ra nhiều mồ hôi.

c)

Không mệt mỏi, không sốt, BMI trong giới hạn bình thường, ăn kém.

d)

BMI trong giới hạn bình thường, không mệt mỏi, sụt cân, sốt nhẹ.

22.

Biện pháp phòng lao hiệu quả nhất hiện nay là:

a)

Cách ly bệnh nhân và điều trị đúng phác đồ lao.

b)

Tiêm vắc xin BCG và điều trị tốt nguồn lây.

c)

Tiêm vắc xin BCG và điều trị dự phòng.

d)

Điều trị nguồn lây và điều trị dự phòng.

23.

Nguồn lây nguy hiểm nhất trong bệnh lao là người bệnh:

a)

Có ho khạc đàm và AFB dương tính

b)

Có ho khạc đàm và tổn thương phổi dương tính

c)

Ho ra máu.

d)

Ho và phản ứng Mantoux dương tính

24.

Phương pháp phát hiện lao thụ động nghĩa là xét nghiệm đờm cho tất cả:

a)

Người tiếp xúc với bệnh nhân lao.

b)

Bệnh nhân đến khám.

c)

Bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ lao.

d)

Người có hình ảnh tổn thương trên X quang phổi.

25.

Giai đoạn điều trị tấn công bệnh lao thường kéo dài:

a)

2 tháng

b)

4 tháng

c)

1 tháng

d)

6 tháng

26.

Mục đích của điều trị bệnh lao phổi là:

a)

Giảm tỷ lệ tái phát.

b)

Rút ngắn thời gian điều trị.

c)

Giảm độc tính của thuốc kháng lao.

d)

Khỏi bệnh

27.

Cần làm xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao cho người có biểu hiện ho khạc đờm kéo dài:

a)

Trên 3- 4 tuần

b)

Trên 2 tuần

c)

Từ 1 đến 2 tuần

d)

Trong khoảng 1 tuần

28.

Khi thực hiện làm phản ứng mantoux, điều dưỡng cần phải thực hiện đúng kỹ thuật:

a)

Tiêm trong da

b)

Tiêm bắp

c)

Tiêm tĩnh mạch

d)

Tiêm dưới da

29.

Sau khi thực hiện phản ứng mantoux, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh quay lại để được đọc kết quả:

a)

Sau 12 giờ

b)

Sau 24 giờ

c)

Sau 36 giờ

d)

Sau 48 đến 72 giờ

30.

Điều dưỡng cần báo lại ngày cho bác sỹ khi thấy đường kính quầng đỏ sau khi làm phản ứng mantoux ở người HIV dương tính là:

a)

Từ 2 mm- < 5mm

b)

Từ 5mm- < 10mm

c)

Từ 10 mm- <15 mm

d)

Trên 15 mm

31.

Để giảm nguy cơ lây truyền bệnh lao, điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho người bệnh lao cần phải:

a)

Điều trị tốt các bệnh nhiễm trùng.

b)

Khám sức khoẻ đều đặn.

c)

Tuyên truyền giáo dục bệnh lao cho cộng đồng.

d)

Khạc nhổ đúng nơi qui định.

32.

Ông A 65 tuổi được chẩn đoán mắc lao phổi. Hiện ông đang điều trị tại nhà vào tháng thứ 4 tính từ khi bắt đầu điều trị, không sốt, không ho, xét nghiệm đờm AFB âm tính. Hướng dẫn nào là quan trọng nhất đối với ông A:

a)

Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với mọi người

b)

Khạc đờm vào ca cốc có nắp đậy

c)

Rửa tay trước khi ăn

d)

Tăng cường dinh dưỡng

33.

Người bệnh có triệu chứng ho khạc đờm trên 3 tuần và xét nghiệm đờm AFB dương tính, bắt đầu điều trị lao phổi được 1 tháng. Mục đích điều trị người bệnh ở giai đoạn này nhằm:

a)

Giảm số lượng vi khuẩn lao

b)

Giảm thời gian điều trị bệnh

c)

Tiêu diệt hết vi khuẩn lao.

d)

Tránh tái phát bệnh lao

34.

Người bệnh lao phổi có triệu chứng ho khạc đờm trên 3 tuần và xét nghiệm đờm AFB dương tính. Bắt đầu điều trị theo phác đồ với tổng thời gian là 8 tháng. Nhân viên y tế hướng dẫn người bệnh thực hiện nguyên tắc điều trị như sau:

a)

Ngừng uống thuốc khi hết các triệu chứng lâm sàng.

b)


Có thể chia 2 lần khi người bệnh yếu

c)

Uống đủ loại thuốc, đúng liều, đủ thời gian.

d)

Đảm bảo thời gian uống thuốc

35.

Ông A 65 tuổi được chẩn đoán mắc lao phổi đã điều trị 1 tuần, nhiệt độ 37,8 độC vào buổi chiều, ho đờm trắng đục số lượng nhiều, nước tiểu vàng, ăn kém. Hướng dẫn nào là quan trọng nhất đối với ông A:

a)

Uống nhiều nước để làm loãng đờm

b)

Ho khạc đờm vào ca cốc có nắp đậy

c)

Hạ sốt

d)

Ăn tăng chất đạm

36.

Ông A 65 tuổi được chẩn đoán mắc lao phổi đã điều trị 1 tuần. Hiện ông sút 15 kg so với 6 tháng trước khi được chẩn đoán bệnh, nhiệt độ 37,8 độ C vào buổi chiều, ho đờm trắng đục số lượng nhiều, nước tiểu vàng, ăn kém. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất là:

a)

Sụt cân

b)

Sốt nhẹ

c)

Ho đờm nhiều

d)

Thiếu kiến thức về bệnh

37.

Bệnh Cúm lây truyền theo đường:

a)

Đường tiêu hoá.

b)

Đường hô hấp.

c)

Đường da, niêm mạc.

d)

Đường máu.

38.

Bệnh cúm ở người:

a)

Do trực khuẩn cúm gây ra

b)

Chủ yếu lây từ động vật sang người

c)

Do 3 typ virus cúm A, B và C gây ra

d)

Sau khi khỏi bệnh thường để lại di chứng.

39.

Cúm là một trong những bệnh gây đại dịch vì:

a)

Có sự thay đổi kháng nguyên của virus

b)

Dễ lây truyền

c)

Thời kỳ ủ bệnh lâu dài

d)

Tỷ lệ mới mắc cao

40.

Để nâng cao sức đề kháng cho người bệnh cúm, chế độ dinh dưỡng cần tăng cường:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B

c)

Vitamin C

d)

Vitamin D

41.

Dấu hiệu nóng và đau vùng trên xương ức là biểu hiện người bệnh cúm có tổn thương:

a)

Niêm mạc họng

b)

Thanh quản

c)

Khí quản

d)

Nhu mô phổi

42.

Biến chứng hay gặp nhất của bệnh cúm là:

a)

Viêm thanh quản cấp.

b)

Tổn thương phổi.

c)

Viêm não

d)

Viêm cơ tim

43.

Bệnh cúm:

a)

Là bệnh có ổ chứa tự nhiên

b)

Bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh

c)

Sau khi khỏi bệnh có miễn dịch suốt đời

d)

Thường gây dịch lớn nhất là typA

44.

Tác nhân thường gặp gây ra biến chứng viêm phổi trong bệnh cúm là:

a)

Ký sinh trùng

b)

Vi rút

c)

Vi khuẩn

d)

Nấm

45.

Biến chứng viêm phổi do vi khuẩn trong bệnh cúm thường có biểu hiện:

a)

Sốt cao liên tục không đáp ứng thuốc hạ nhiệt, ho khan tăng lên. X quang phổi bình thường

b)

Sốt cao, ho khan, nuốt đau, ăn kém. X quang có tổn thương phổi

c)

Sốt trở lại, ho, khạc đờm đục, X quang phổi có hội chứng đông đặc.

d)

Sốt cao, đau đầu nhiều, không ho khạc đờm. X quang phổi bình thường

46.

Đặc điểm của sốt trong bệnh cúm:

a)

Xuất hiện đột ngột, sốt cao kéo dài 4-7 ngày, nhiệt độ hạ xuống nhanh.

b)

Xuất hiện sau khi có viêm long đường hô hấp trên và tăng lên từ từ

c)

Xuất hiện đột ngột và giảm sốt sau 7- 10 ngày.

d)

Tăng lên từ từ, cao nhất 40°C vào ngày thứ 3- 4 của bệnh.

47.

Đặc điểm của hội chứng đau trong bệnh cúm:

a)

Đau đầu, đau mỏi toàn thân

b)

Đau tất cả các khớp kèm sưng, nóng và đỏ

c)

Đau đầu từng cơn và ngày càng tăng lên

d)

Diến tiến của nhức đầu không liên quan đến với cơn sốt

48.

Biện pháp phòng bệnh đơn giản nhưng hiệu quả trong những vụ dịch cúm nguy hiểm là:

a)

Tiêm phòng vắc xin cho tất cả những người sống trong vùng nghi có dịch.

b)

Cho điều trị dự phòng bằng amatadine cho tất cả những người sống trong vùng nghi có dịch.

c)

Cho cách ly tất cả những người nghi bị cúm.

d)

Phong tỏa hoàn toàn những khu vực nghi có dịch cúm

49.

Phương pháp dự phòng bệnh cúm tốt nhất trong cộng đồng là:

a)

Ăn uống đầy đủ, hợp lý để tăng cường sức đề kháng.

b)

Nghỉ ngơi, tránh nhiễm lạnh

c)

Tiêm vắc xin cúm để phòng bệnh

d)

Khử trùng họng với nước muối

50.

Dịch Cúm thường xảy ra vào thời điểm:

a)

Thu- Đông.

b)

Mùa hè.

c)

Mùa thu.

d)

Mùa xuân

51.

Virus gây bệnh Cúm thuộc họ:

a)

Rotavirus.

b)

Orthomyxovirus.

c)

Paramyxovirus.

d)

Arbovirus

52.

Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện sốt cao 39 độ, đau đầu nhiều, hắt hơi sổ mũi, ho nhiều đờm đặc. Huyết áp 110/70 mmHg. Nhịp thở 19 lần/ phút. Được chẩn đoán cúm. Để đảm bảo phòng lây nhiễm, điều dưỡng cần tư vấn:

a)

Người bệnh khi hắt hơi phải dùng khuỷu tay che miệng, vệ sinh bàn tay.

b)

Chỉ cần đeo khẩu trang khi chăm sóc người bệnh

c)

Dùng thuốc theo y lệnh để giảm triệu chứng lâm sàng

d)

Cách ly người bệnh

53.

Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện sốt cao 39 độ, đau đầu nhiều, hắt hơi sổ mũi, ho nhiều đờm đặc. Huyết áp 110/70 mmHg. Nhịp thở 19 lần/ phút. Được chẩn đoán cúm. Thực hiện chăm sóc điều dưỡng ưu tiên:

a)

Dùng thuốc hạ sốt theo y lệnh

b)

Thông thoáng đường thở, thực hiện y lệnh thuốc

c)

Thở oxy gọng kính

d)

Theo dõi nhịp thở, nhiệt độ

54.

Người bệnh nữ 25 tuổi vào viện sốt cao 39 độ, đau đầu nhiều, hắt hơi sổ mũi, ho nhiều đờm đặc. Huyết áp 110/70 mmHg. Nhịp thở 23 lần/ phút. Được chẩn đoán cúm. Thực hiện chăm sóc điều dưỡng ưu tiên:

a)

Dùng thuốc hạ sốt theo y lệnh

b)

Thông thoáng đường thở, thực hiện y lệnh thuốc

c)

Thở oxy gọng kính

d)

Theo dõi nhịp thở, nhiệt độ

55.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi hiếm khi bị mắc bệnh sởi vì nguyên nhân:

a)

Trẻ không tiếp xúc với môi trường bên ngoài.

b)

Trẻ có kháng thể lưu hành trong máu do mẹ truyền qua.

c)

Trẻ có sự kích hoạt của các loại vac xin được tiêm trước đó.

d)

Nhờ có hệ thống vi khuẩn chí ở đường ruột ổn định sau sinh

56.

Hình ảnh ban sởi thuộc dạng nào sau đây:

a)

Ban xuất huyết dạng bản đồ.

b)

Ban đỏ xung huyết toàn thân.

c)

Ban chấm xuất huyết xen kẻ với ban hình sao.

d)

Hồng ban dát, tập trung thành từng mảng.

57.

Vi rút sởi gây bệnh cho trẻ em qua con đường nào sau đây:

a)

Đường hô hấp trên.

b)

Máu

c)

Tiêu hóa

d)

Da và niêm mạc

58.

Đường truyền nhiễm của bệnh sởi là:

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tiêu hoá

c)

Đường máu

d)

Da, niêm mạc

59.

Khi người bệnh sởi có các dấu hiệu: Sốt sau khi phát ban, ho, phổi có ral cần theo dõi biến chứng:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm tai giữa

c)

Viêm thanh quản

d)

Viêm não tuỷ

60.

Thông thường ban sởi bay theo trình tự:

a)

Mọc trước thì bay trước và để lại vết thâm trên da.

b)

Mọc trước thì bay trước và không để lại vết trên da.

c)

Mọc sau thì bay trước và để lại vết thâm đen trên da.

d)

Mọc sau thì bay trước và không để lại vết trên da.

61.

Dấu hiệu nào sau đây có giá trị chẩn đoán sớm bệnh sởi:

a)

Biểu hiện viêm long.

b)

Dấu Koplik ở niêm mạc miệng.

c)

Ban đặc biệt trên da.

d)

Người bệnh sốt cao.

62.

Thời gian cách ly người mắc bệnh sởi

a)

Từ lúc mới sốt đến lúc hết sốt

b)

Từ lúc mới sốt đến khi hết nổi ban

c)

Lúc mới sốt đến hết dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên

d)

Lúc mới sốt đến khi hết ban bay hết

63.

Khi một người chưa có miễn dịch với virus sởi mà phải trực tiếp chăm sóc người bệnh sởi thì biện pháp phòng ngừa nào sau đây là hiệu quả nhất:

a)

Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh

b)

Tiêm vắc xin sởi ngay khi tiếp xúc với

c)

Rửa tay sau khi chăm sóc người bệnh

d)

Uống vitamin C để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

64.

Với virus sởi mà phải trực tiếp chăm sóc người bệnh sởi thì biện pháp phòng ngừa nào sau đây là hiệu quả nhất:

a)

Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh

b)

Tiêm vắc xin sởi ngay khi tiếp xúc với người bệnh

c)

Rửa tay sau khi chăm sóc người bệnh

d)

Uống vitamin C để nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

65.

Người bệnh sởi khi phát ban đã lan ra toàn thân, theo diễn tiến bình thường thì người bệnh sẽ:

a)

Hết sốt

b)

Sốt cao hơn

c)

Có diến biến nặng hơn

d)

Cần cho thuốc hạ sốt

66.

Khi người bệnh sởi ra viện, cần làm gì tiếp theo:

a)

Tiêm vắc xin sởi để khỏi bị mắc lại lần thứ 2

b)

Dùng kháng sinh dự phòng để tránh bội nhiễm trong cồng đồng

c)

Hướng dẫn đeo khẩu trang phòng lây truyền bệnh

d)

Hẹn người bệnh đến tái khám định kỳ.

67.

Thuốc nào sau đây không điều trị cho người bệnh sởi không bội nhiễm:

a)

Kháng sinh

b)

Hạ sốt

c)

Kháng histamin

d)

Vitamin A

68.

Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của bệnh sởi trong giai đoạn toàn phát là:

a)

Sốt, viêm long, kết mạc mắt đỏ

b)

Phát ban theo trình tự, lúc đầu ở mặt sau đó ở ngực bụng và toàn thân.

c)

Dấu hiệu Koplik

d)

Tiêu phân lỏng

69.

Biến chứng nào sau đây thường gặp nhất trong bệnh sởi:

a)

Viêm màng não

b)

Viêm phổi

c)

Viêm tai xương chũm

d)

Loét giác mạc

70.

Lời khuyên nào là thích hợp giúp bà mẹ săn sóc con bị sởi:

a)

Nên cho trẻ ở trong phòng kín gió 15 ngày.

b)

Tuyệt đối không vệ sinh thân thể và kiêng nước.

c)

Không cho trẻ uống sữa, uống nước trái cây tươi và ăn cá thịt.

d)

Cho trẻ ăn uống đầy đủ và nằm nghỉ nơi thoáng mát.

e)

Không cho trẻ uống bất kỳ loại thuốc nào.

71.

Người bệnh sởi khi phát ban đã lan ra toàn thân, theo diễn biến bình thường nhận định người bệnh:

a)

Hết sốt

b)

Sốt cao hơn

c)

Có tiên lượng nặng hơn

d)

Sốt bắt đầu giảm

72.

Lời khuyên tốt nhất về chế độ dinh dưỡng cho các bà mẹ khi nuôi con bị bệnh Sởi:

a)

Cho trẻ uống nhiều sữa.

b)

Trong lúc trẻ ỉa chảy, phải nhịn ăn, nhịn bú.

c)

Tiếp tục cho bú, thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, dễ tiêu.

d)

Chỉ được bú và ăn cháo muối.

73.

Người bệnh sởi vào viện với tình trạng sốt 39 độ đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 5 giờ; đau rát họng; sổ mũi; nổi ban mịn màu hồng mọc ở mặt cổ lan dần xuống thân mình, chân tay. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất khi chăm sóc người bệnh là:

a)

Tổn thương da do gãi ngứa ở ban sởi.

b)

Sốt cao liên quan đến tình trạng nhiễm virus

c)

Nguy cơ lây nhiễm cho người tiếp xúc qua đường hô hấp.

d)

Thở không hiệu quả liên quan đến sổ mũi

74.

Người bệnh sởi vào viện với tình trạng sốt 39 độ đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 2 giờ; môi khô, đau rát họng; sổ mũi; nổi ban mịn màu hồng mọc ở mặt cổ lan dần xuống thân mình, chân tay. Xét nghiệm K+ giảm. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất khi chăm sóc người bệnh là:

a)

Mất nước và điện giải liên quan đến sốt cao

b)

Ăn kém liên quan đến đau rát họng

c)

Khó thở liên quan đến sổ mũi

d)

Sốt cao liên quan đến tình trạng nhiễm virus

75.

Người bệnh sởi vào viện với tình trạng sốt 39 độ đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 5 giờ; đau rát họng; sổ mũi; nổi ban mịn màu hồng mọc ở mặt cổ lan dần xuống thân mình, chân tay. Khi thực hiện chăm sóc người bệnh, viêc đầu tiên điều dưỡng cần làm:

a)

Cho người bệnh uống thuốc hạ sốt ngay

b)

Chườm ấm ngay để hạ sốt

c)

Uống nhiều nước để hạ sốt

d)

Truyền dịch để hạ sốt

76.

Người bệnh sởi vào viện với tình trạng sốt 39 độ đã dùng thuốc hạ sốt cách đây 5 giờ; đau rát họng; sổ mũi. Để phòng lây nhiễm cho người tiếp xúc, điều dưỡng cần:

a)

Hướng dẫn người bệnh đeo khẩu trang.

b)

Hướng dẫn mọi người đeo khẩu trang, vệ sinh bàn tay sạch khi sì mũi.

c)

Hướng dẫn người bệnh uống thuốc để giảm sổ mũi.

d)

Đeo khẩu trang

77.

Bệnh Thuỷ đậu và Zona thần kinh là hai bệnh:

a)

Có triệu chứng lâm sàng, tác nhân gây bệnh giống nhau

b)

Có triệu chứng lâm sàng khác nhau nhưng cùng một tác nhân gây bệnh

c)

Có triệu chứng lâm sàng giống nhau nhưng khác tác nhân gây bệnh

d)

Có triệu chứng lâm sàng, tác nhân gây bệnh khác nhau

78.

Biến chứng hay gặp nhất của bệnh Thuỷ đậu là:

a)

Viêm não

b)

Viêm phổi

c)

Bội nhiễm da

d)

Dị tật bẩm sinh

79.

Bệnh thuỷ đậu ở trẻ bình thường không cần điều trị thuốc kháng vi rút vì:

a)

Ở trẻ bình thường không có biến chứng xảy ra.

b)

Bệnh nói chung lành tính và tự giới hạn.

c)

Triệu chứng lâm sàng ở các trẻ thường nhẹ nhàng.

d)

Chi phí cho các thuốc kháng vi-rút rất cao.

80.

Biện pháp đơn giản để hạn chế bội nhiễm trong bệnh thuỷ đậu là:

a)

Dùng các thuốc kháng histamin.

b)

Dùng các thuốc kháng vi rút.

c)

Bôi povidine tại các nốt thủy đậu.

d)

Vệ sinh thân thể tốt.

81.

Đặc điểm ban thủy đậu

a)

Ban phỏng nước trong không mủ

b)

Ban dát sẩn

c)

Ban đỏ

d)

Ban đỏ sau đó thành phỏng nước trong

82.

Diễn biến ban thủy đậu không bội nhiễm là:

a)

Mọc theo thứ tự, khi khỏi để lại sẹo trên da

b)

Mọc không theo thứ tự, khi khỏi để lại sẹo trên da

c)

Mọc theo thứ tự, khi khỏi không để lại sẹo trên da

d)

Mọc không theo thứ tự, khi khỏi không để lại sẹo trên da

83.

Virus gây bệnh thủy đậu là:

a)

Virus paramyxovirus

b)

Orthomyxoviridae

c)

Varicella- zoster

d)

Entrerovirus

84.

Virus thuỷ đậu xâm nhập vào cơ thể theo đường

a)

Hô hấp trên

b)

Tiêu hoá

c)

Tiết niệu

d)

Da và niêm mạc

85.

Tính chất ban thủy đậu

a)

Ban phỏng nước trên da, mọc không theo thứ tự, ngứa.

b)

Ban phỏng nước rải rác toàn thân trên da và niêm mạc, mọc không theo thứ tự, kèm ngứa.

c)

Ban phỏng nước ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay- chân, mọc theo thứ tự, ngứa.

d)

Ban phỏng nước rải rác toàn thân trên da và niêm mạc, mọc theo thứ tự, ngứa

86.

Chế độ dinh dưỡng cần cho người bệnh thuỷ đậu khi có phỏng nước trong niêm mạc miệng:

a)

Tăng đạm

b)

Hạn chế thức phẩm dầu mỡ

c)

Uống vitamin A

d)

Thức ăn lỏng, dễ tiêu

87.

Ban thuỷ đậu có đặc điểm là:

a)

Giống như ban sởi

b)

Mọc không theo thứ tự

c)

Để lại vết như bụi phấn

d)

Khi khỏi để lại vết thâm

88.

Thuốc kháng virus có thể sử dụng để điều trị thuỷ đậu là:

a)

Acyclovir

b)

Lamivudine

c)

Adefovir

d)

Ribavirin

89.

Khi nhận định tình trạng ban người bệnh thủy đậu, điều dưỡng cần nhận định:

a)

Ban phỏng nước trong đa lứa tuổi, rải rác toàn thân

b)

Ban phỏng nước trong, chỉ tập trung lòng bàn tay, chân, mông

c)

Ban phỏng nước trong, chỉ tập trung một ví trí trên cơ thể

d)

Ban phỏng nước trong, không mủ

90.

Chăm sóc da cho người bệnh thủy đậu, điều dưỡng cần:

a)

Tư vấn người bệnh kiêng nước, kiêng gió

b)

Lau hoặc tắm bằng nước ấm, chấm xanh methylene vào phỏng nước bị vỡ

c)

Tắm bằng nước ấm, hướng dẫn bôi thuốc xanh methylene vào các nốt phỏng nước.

d)

Tư vấn kiêng ăn một số thực phẩm để tránh có sẹo trên da

91.

Nhân viên y tế hướng dẫn người bệnh thủy đậu có phỏng nước trong niêm mạc miệng thực hiện:

a)

Sử dụng dung dịch sát khuẩn chấm tại phỏng nước trong niêm mạc miệng

b)

Hạn chế làm vỡ phỏng nước trong niêm mạc miệng

c)

Chỉ cần vệ sinh da bằng xanh methylen.

d)

Xúc miệng họng bằng nước muối sinh lý hàng ngày và sau ăn.

92.

Trẻ 6 tuổi vào viện với tình trạng sốt 380C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da toàn thân, không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Trẻ có triệu chứng lâm sàng phù hợp với bệnh nào sau đây:

a)

Zona thần kinh

b)

Thủy đậu

c)

Tay chân miệng

d)

Sởi

93.

Trẻ 6 tuổi vào viện với tình trạng sốt 380C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Điều dưỡng giải thích tầm quan trọng chấm xanhmethylen tại phỏng nước bị vỡ cho người bệnh thủy đậu là:

a)

Vệ sinh da phòng ngừa nhiễm khuẩn.

b)

Thực hiện y lệnh của bác sỹ.

c)

Làm giảm ngứa phòng người bệnh gãi làm vỡ phỏng nước.

d)

Se khô nhanh phỏng nước và sát khuẩn nhẹ da phòng ngừa nhiễm khuẩn da.

94.

Trẻ bị thủy đậu vào viện với tình trạng sốt 380C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da toàn thân, không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Khi chăm sóc người bệnh thủy đậu, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi:

a)

Nhiệt độ, ho, đau đầu, phỏng nước.

b)

Vệ sinh của trẻ

c)

Ăn uống của người bệnh

d)

Nước tiểu của người bệnh

95.

Trẻ bị thủy đậu vào viện với tình trạng sốt 380C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Gia đình lo lắng sợ có sẹo trên da của trẻ. Giáo dục sức khỏe cho gia đình quan trọng nhất:

a)

Phỏng nước tự vỡ, tự lành nên không có sẹo

b)

Chăm sóc da bằng xanh methylen theo y lệnh

c)

Chấm xanh methylen tại phỏng nước vỡ và uống thuốc giảm ngứa theo y lệnh

d)

Tăng cường dinh dưỡng

96.

Trẻ bị thủy đậu vào viện với tình trạng sốt 37,80C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Ăn kém. Giáo dục sức khỏe cho gia đình trẻ thủy đậu được điều trị tại nhà quan trọng nhất:

a)

Đeo khẩu trang để tránh lây nhiễm

b)

Kiêng nước, kiêng gió

c)

Vệ sinh da cho trẻ

d)

Theo dõi nhiệt độ, ho, đau đầu, phỏng nước

97.

Trẻ bị thủy đậu vào viện với tình trạng sốt 37,80C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Gia đình lo lắng sợ có sẹo trên da của trẻ. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên nhất trên người bệnh là:

a)

Sốt nhẹ do tình trạng bệnh

b)

Da tổn thương liên qua đến phỏng nước, phỏng nước vỡ

c)

Trẻ ăn kém do phỏng nước mọc trong nhiêm mạc miệng

d)

Gia đình thiếu kiến thức về bệnh

98.

Trẻ bị thủy đậu vào viện với tình trạng sốt 380C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Thực hiện chăm sóc ưu tiên nhất cho người bệnh là

a)

Hạ sốt

b)

Chấm thuốc xan hmethylen tại phỏng nước bị vỡ

c)

Cho trẻ uống nhiều sữa

d)

Theo dõi màu sắc phỏng nước

99.

Trẻ bị thủy đậu vào viện với tình trạng sốt 380C, phỏng nước trong nhiều lứa tuổi mọc rải rác trên da không đau rát, nhiều ban vỡ do trẻ gãi. Niêm mạc miệng có vài phỏng nước đã vỡ. Ăn uống kém. Chẩn đoán điều dưỡng về dinh dưỡng:

a)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn uống kém

b)

Ăn uống kém liên quan đến phỏng nước mọc trong niêm mạc miệng

c)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến mệt mỏi không ăn được

d)

Nguy cơ sụt cân liên quan đến ăn uống kém và bị nhiễm virus thủy đậu.

100.

Quai bị là một bệnh truyền nhiễm:

a)

Có tính miễn dịch tạm thời.

b)

Có tính miễn dịch bền vững.

c)

Gây tỷ lệ vô sinh cao nhất ở nam giới.

d)

Gặp ở nữ nhiều hơn nam giới.

101.

Biến chứng thường gặp nhất ở nam giới trong bệnh quai bị là:

a)

Viêm tụy cấp

b)

Viêm tinh hoàn.

c)

Viêm cơ tim.

d)

Viêm não-màng não

102.

Đặc điểm của viêm tinh hoàn trong quai bị là:

a)

Thường viêm một bên.

b)

Gây viêm cả hai bên.

c)

Đa số gây teo tinh hoàn hai bên

d)

Thường không kèm theo sốt

103.

Viêm tuyến mang tai trong quai bị:

a)

Luôn luôn kèm theo sưng tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi.

b)

Chỉ sưng một bên.

c)

Sưng đau và thường kèm theo cứng hàm

d)

Sưng cả hai bên không đồng đều một bên to và một bên nhỏ hơn

104.

Điều trị viêm tinh hoàn trong quai bị không bao gồm biện pháp sau:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.

b)

Mặc quần lót chật để nâng tinh hoàn.

c)

Chườm nóng quanh tinh hoàn.

d)

Có thể dùng Corticoide khi có viêm tinh hoàn trầm trọng.

105.

Bệnh quai bị trong giai đoạn toàn phát có biểu hiện:

a)

Không sốt, chủ yếu gây viêm tuyến nước bọt mang tai

b)

Viêm tuyến nước bọt mang tai xuất hiện sau sốt

c)

Sốt cao, viêm tất cả các tuyến nước bọt

d)

Không sốt, viêm tất cả các tuyến nước bọt

106.

Viêm tuyến nước bọt mang tai trong bệnh quai bị có biểu hiện:

a)

Sưng, nóng, đỏ, đau

b)

Sưng, không nóng, không đỏ, đau.

c)

Không sưng, nóng, đỏ, không đau

d)

Sưng, nóng, không đỏ, khôngđau

107.

Biện pháp phòng bệnh Quai bị là:

a)

Tiêm globuline miễn dịch chống Quai bị.

b)

Cách ly người bệnh.

c)

Tiêm Vacxin phòng bệnh Quai bị.

d)

Điều trị tích cực các bệnh răng miệng.

108.

Biến chứng viêm tinh hoàn của bệnh quai bị, thường gặp ở lứa tuổi:

a)

Trẻ sơ sinh

b)

Trước tuổi dậy thì

c)

Sau tuổi dậy thì

d)

Người già

109.

Quai bị là bệnh lành tính với tổn thương chính là:

a)

Viêm tuyến dưới hàm

b)

Viêm tuyến dưới lưỡi

c)

Viêm tuyến mang tai

d)

Viêm tuyến dưới lưỡi, dưới hàm, tuyến mang tai.

110.

Bệnh quai bị xảy ra nhiều nhất vào mùa:

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

111.

Điều trị bệnh quai bị chủ yếu là:

a)

Dùng kháng sinh sớm.

b)

Điều trị triệu chứng

c)

Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng

d)

Chống viêm bằng Corticoid

112.

Phòng bệnh quai bị cần làm tốt công tác sau:

a)

Không tập trung khi có dịch

b)

Ngoáy họng cấy tìm người lành mang bệnh

c)

Tiêm vắc xin phòng bệnh quai bị

d)

Cách ly sớm người bệnh.

113.

Nuôi dưỡng trẻ mắc quai bị cần thực hiện các việc sau, trừ:

a)

Cho trẻ ăn thức ăn dễ nuốt.

b)

Tránh thức ăn nóng quá hoặc lạnh quá.

c)

Tránh những thức ăn chua.

d)

Chỉ cho trẻ ăn 1 - 2 lần trong ngày.

e)

Cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu và giàu năng lượng.

114.

Trong chăm sóc người bệnh quai bị, điều dưỡng cần làm:

a)

Thực hiện đầy đủ y lệnh thuốc.

b)

Theo dõi nhiệt độ.

c)

Đảm bảo nghỉ ngơi

d)

Đảm bảo dinh dưỡng

115.

Nuôi dưỡng trẻ mắc quai bị cần thực hiện các việc sau, trừ:

a)

Cho trẻ ăn thức ăn dễ nuốt.

b)

Tránh thức ăn nóng quá hoặc lạnh quá.

c)

Tránh những thức ăn chua.

d)

Chỉ cho trẻ ăn 1 - 2 lần trong ngày.

116.

Khi người bệnh quai bị có biến chứng viêm tinh hoàn, điều dưỡng cần tư vấn quan trọng nhất

a)

Tăng cường dinh dưỡng

b)

Hạn chế vận động, mặc quần lót nâng tinh hoàn.

c)

Giảm đau

d)

Uống nhiều nước cam để tăng cường sức đề kháng

117.

Người bệnh nam vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau tại vùng trước hai bên mang tai. Nhận định phân biệt bệnh quai bị với bệnh khác:

a)

Khám vị trí sưng đau, ấn vào có cảm giác đàn hồi, không có mủ chảy ra,

b)

Khám thấy hai bên mang tai sưng đau kèm lợi sưng đau.

c)

Khám thấy đau hai bên mang tai khi người bệnh ăn đồ chua.

d)

Khám tinh hoàn có sưng, đau

118.

Người bệnh nam 30 tuổi vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau tại vùng trước hai bên mang tai. Em cần nhận thêm thông tin quan trọng gì:

a)

Tình trạng tiêu hóa

b)

Tình trạng sưng đau tinh hoàn

c)

Tình trạng mệt mỏi

d)

Tình trạng hô hấp

119.

Người bệnh nam bị quai bị vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau tại vùng trước hai bên mang tai. Tham khảo hồ sơ bệnh án chỉ số xét nghiệm sau:

a)

Công thức máu

b)

Amylaza máu

c)

Chức năng của gan

d)

Nước tiểu

120.

Phòng lây nhiễm khi chăm sóc người bệnh quai bị, người điều dưỡng cần tư vấn:

a)

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh

b)

Không dùng chung đồ dùng các nhân

c)

Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh

d)

Người bệnh, người tiếp xúc với người bệnh đeo khẩu trang

121.

Người bệnh nam bị quai bị vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau nhiều tại vùng trước hai bên mang tai. Có con trai thứ nhất vừa bị quai bị cách đây 2 tuần. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:

a)

Sốt nhẹ liên quan đến tình trạng nhiễm virus.

b)

Người bệnh đau nhiều liên quan đến tình trạng viêm tuyến nước bọt.

c)

Ăn kém liên quan đến tình trạng đau tuyến mang tai.

d)

Thiếu kiến thức về phòng bệnh

122.

Người bệnh quai bị vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau nhiều tại vùng trước hai bên mang tai. Thực hiện chăm sóc giảm đau tuyến mang tai cho người bệnh quai bị, người điều dưỡng cần :

a)

Tư vấn xoa nhẹ nhàng vùng tuyến mang tai

b)

Chườm ấm, dùng thuốc giảm đau

c)

Chườm lạnh, dùng thuốc giảm đau, hạn chế ăn đồ chua cay

d)

Chườm ấm, dùng thuốc giảm đau, hạn chế ăn đồ chua cay.

123.

Người bệnh quai bị vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau tại vùng trước hai bên mang tai giảm nhiều và sưng đau tinh hoàn phải. Giáo dục sức khỏe cho người bệnh :

a)

Hạn chế vận động đi lại và thực hiện y lệnh thuốc chống viêm

b)

Thực hiện chườm ấm

c)

Hướng dẫn tăng cường vận động, đi lại

d)

Uống nhiều nước

124.

Người bệnh quai bị vào viện với tình trạng sốt 380C, sưng đau tại vùng trước hai bên mang tai giảm nhiều. Sưng đau tinh hoàn phải. Có con trai thứ nhất vừa bị quai bị cách đây 2 tuần. Chẩn đoán điều dưỡng là:

a)

Người bệnh bị vô sinh liên quan đến bệnh quai bị

b)

Thiếu kiến thức về phòng lây nhiễm liên quan đến có con đã bị quai bị.

c)

Thiếu kiến thức về chăm sóc liên quan đến diễn biến vị trí đau

d)

Người bệnh sốt liên quan đến tình trạng bệnh.