wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi bài tập (lớp 13) - Tâm lý học

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Những hiện tượng tâm lý nào dưới đây có cơ sở sinh lý là hệ thống tín hiệu thứ hai? Các mục liệt kê: 1. Tư duy cụ thể. 2. Tình cảm. 3. Nhận thức cảm tính. 4. Tư duy trừu tượng. 5. Ý thức. Phương án đúng là chọn tập hợp mục.

a)

1, 2, 3

b)

2, 4, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 2, 5

2.

Cụm từ "Tâm lý học" xuất hiện từ khi nào?

a)

1732

b)

1832

c)

1932

d)

1872

3.

Tâm lý học là gì?

a)

Khoa học chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người

b)

Khoa học chuyên nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý động vật và con người

c)

Khoa học chuyên nghiên cứu về những hiện tượng thiên nhiên

d)

Khoa học chuyên nghiên cứu về mọi mặt của đời sống

4.

Tâm lý học hành vi xuất hiện thời gian nào?

a)

1913

b)

1915

c)

1920

d)

1923

5.

Ai được xem là cha đẻ của trường phái Tâm lý học hành vi?

a)

J.B.J. Watson

b)

E.C. Tolman

c)

B.F. Skinner

d)

A. Bandura

6.

Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu như thế nào?

a)

Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

b)

Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

c)

Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

d)

Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

7.

Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp sau: 1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt. 2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. 3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác dụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung. 4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống. 5. Sau khi dừng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó. Phương án đúng là chọn tập hợp mục.

a)

1, 3, 4

b)

1, 3, 5

c)

2, 3, 5

d)

2, 4, 5

8.

Cách giải thích nào phù hợp nhất cho trường hợp sau: Những người dạy vĩ cầm, căn cứ vào hình thức của chiếc đàn, có thể biết được "giấy thông hành" của hiếc đàn: nó được làm ở đâu, bao giờ và do ai làm ra?

a)

Sự rèn luyện độ nhạy cảm

b)

Sự tăng cảm

c)

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác

d)

Sự chuyển cảm giác

9.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mối liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ - nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch. Mỗi lí thuyết nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp

c)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp

d)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

10.

Những yếu tố nào dưới đây tạo nên tính gián tiếp của hoạt động? Danh mục: 1. Công cụ tâm lí. 2. Công cụ lao động. 3. Nguyên vật liệu. 4. Phương tiện ngôn ngữ. 5. Sản phẩm lao động. Phương án đúng là chọn tập hợp mục.

a)

1, 2, 4

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 5

d)

1, 3, 5

11.

Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?

a)

Chăm chỉ học tập

b)

Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi

c)

Suy nghĩ khi làm bài

d)

Chăm chú ghi chép

12.

Để đạt kết quả cao trong học tập, Hà đã tích cực tìm tòi, học hỏi và đổi mới các phương pháp học tập cho phù hợp với từng môn học. Chức năng của tâm lí thể hiện trong trường hợp này là chọn tập hợp mục: 1. Điều chỉnh hoạt động của cá nhân. 2. Định hướng hoạt động. 3. Điều khiển hoạt động. 4. Thúc đẩy hoạt động. 5. Kiểm soát hoạt động.

a)

1, 2, 3

b)

2, 4, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 3, 5

13.

Quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động được thể hiện trong mệnh đề nào?

a)

Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài

b)

Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý

c)

Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào

d)

Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài

14.

Nguyên tắc "cá biệt hóa" quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm nào?

a)

Tâm lý người mang tính chủ thể

b)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp

c)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan

d)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội

15.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi điều nào?

a)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân

b)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân

c)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau

16.

Những hiện tượng tâm lý nào dưới đây có cơ sở sinh lý là hệ thống tín hiệu thứ hai? Các mục liệt kê: 1. Tư duy cụ thể. 2. Tình cảm. 3. Nhận thức cảm tính. 4. Tư duy trừu tượng. 5. Ý thức. Phương án đúng là chọn tập hợp mục.

a)

2, 4, 5

b)

1, 4, 3

c)

1, 3, 5

d)

2, 3, 4

17.

Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp nào?

a)

Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra

b)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình

c)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi

d)

Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp

18.

Hành vi có ý thức được thể hiện trong trường hợp nào?

a)

Cương quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ

b)

Trong cơn say, Chí Phèo chửi trời, chửi đất, chửi mọi người, thậm chí chửi cả người đã sinh ra hắn

c)

Trong cơn tức giận anh đã tát con mà không nghĩ đến hậu quả tai hại của nó

d)

Mình có tật cứ khi ngồi suy nghĩ là lại rung đùi

19.

Tự ý thức được hiểu là gì?

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân

d)

Cả a, b, c

20.

Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân

b)

Độ mới lạ của vật kích thích

21.

Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:

a)

Bắt đầu có mục đích nhưng diễn ra không căng thẳng và có hiệu quả cao.

b)

Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.

c)

Có mục đích, có thể duy trì lâu dài.

d)

Diễn ra tự nhiên, không chủ định.

22.

Theo Erik Erikson, vấn đề của tuổi dậy thì là:

a)

Quá trình cố gắng đồng nhất hóa – Identification, trong đó cá nhân lựa chọn và cố gắng bắt chước hành vi người lớn hoặc những người mình ngưỡng mộ

b)

Niềm tin – trust, trong đó cá nhân cố gắng làm để đạt được niềm tin và sự mong đợi của người lớn

c)

Sự tự quản – autonomy, trong đó cá nhân muốn tự khẳng định mình

d)

Sự hài hòa toàn vẹn – integrity, trong đó cá nhân luôn cố gắng thực hiện mọi việc để làm vui lòng người khác

23.

Theo Jean Piaget, trong quá trình hình thành nhân cách của con người, giai đoạn tiền thao tác là giai đoạn:

a)

Nhận thức thông qua biểu tượng và ngôn ngữ, đưa trẻ phân biệt tư tưởng và thực tại khách quan bằng cách cho mình là trung tâm

b)

Nhận thức thị giác bằng các giác quan qua tiếp xúc mang tính vật chất

c)

Bắt đầu lý luận nhưng dựa vào những tình huống cụ thể chứ chưa nâng lên mức trừu tượng

d)

Có tư duy trừu tượng cao, có thể hình dung khả năng của thực tế

24.

Theo Sigmund Freud, nhân cách con người bao gồm ba bộ phận nhận thức chính, trong đó cái giữ vai trò chủ đạo, góp phần điều khiển hành vi con người là:

a)

Cái tôi

b)

Bản năng

c)

Siêu ngã

d)

Bản ngã

25.

Sự đố kỵ:

a)

Không phân biệt giới tính

b)

Chỉ có ở phụ nữ

c)

Chỉ có ở nam giới

d)

Chỉ có ở người trẻ

26.

Lòng ghen và đố kỵ, hình thành trên nền tảng là...

a)

Từ tình yêu

b)

Từ vô cảm

c)

Sự đố kỵ

d)

Sự kiểm soát

27.

Tình yêu không phải là kết quả tất yếu của...

a)

Sự đố kỵ

b)

Hạnh phúc

c)

Hôn nhân

d)

Hai trái tim đồng điệu

28.

Nỗi sợ hãi của con người xuất hiện trong từng giai đoạn trưởng thành sẽ...

a)

Có sự khác nhau

b)

Giống nhau

c)

Không sợ hãi

d)

Sợ hãi

29.

Hiện tượng tâm lý được thể hiện trong những trường hợp: 1. Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt. 2. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực. 3. Bồn chồn như có hẹn với ai đó. 4. Lo lắng đến mất ăn mất ngủ. 5. Hồi hộp khi bước vào phòng thi. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 4

c)

3, 4, 5

d)

2, 3, 5

30.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là: 1. Có thế giới khách quan và não. 2. Thế giới khách quan tác động vào não. 3. Não hoạt động bình thường. 4. Có tác động của giáo dục. 5. Môi trường sống thích hợp. Phương án đúng là:

a)

2, 3, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 4, 5

d)

1, 2, 3

31.

Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là: 1. Là hiện tượng tâm lý mang tính chủ thể, có bản chất xã hội–lịch sử. 2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. 3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân. 4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 2, 5

d)

1, 4, 5

32.

“Yêu nhau yêu cả đường đi – Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng”. Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật “tương phản”

b)

Quy luật “lây lan”

c)

Quy luật “thích ứng”

d)

Quy luật “di chuyển”

33.

Quy luật lây lan của tình cảm được phản ánh trong câu tục ngữ:

a)

Giận cá chém thớt.

b)

Gần thương, xa thương.

c)

Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

34.

Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” phản ánh quy luật:

a)

“Tương phản”

b)

“Lây lan”

c)

“Thích ứng”

d)

“Hình thành tình cảm”

35.

Là một hiện tượng tâm lý, ý chí phản ánh:

a)

Bản thân hành động

b)

Phương thức hành động

c)

Mục đích hành động

d)

Năng lực hành động

36.

Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:

a)

Nội dung đạo đức

b)

Cường độ ý chí

c)

Tính ý thức

d)

Tính tự giác

37.

Hành động ý chí mang những đặc điểm: 1. Mới mẻ, khác thường. 2. Chính xác, hợp lý. 3. Có mục đích. 4. Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn. 5. Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động. Phương án đúng là:

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

3, 4, 5

d)

2, 3, 4

38.

Những đặc điểm đặc trưng của hành động kĩ xảo là: 1. Mang tính chất kĩ thuật thuần tuý. 2. Luôn gắn với một tình huống xác định. 3. Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác. 4. Có tính bền vững cao. 5. Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống. Phương án đúng là:

a)

2, 4, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 3, 5

d)

1, 2, 5

39.

Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:

a)

Tri giác.

b)

Trí nhớ.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

40.

Mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng:

a)

Có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau khi giải quyết một tình huống có vấn đề

b)

Có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau

c)

Không có mối quan hệ

d)

Song song tồn tại

41.

Những đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức lý tính là: 1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ. 2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi. 3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng. 4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 5

c)

2, 4, 5

d)

1, 4, 5

42.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lý khác?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề

43.

Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp

b)

Tính trừu tượng và khái quát

c)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

44.

Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B. Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?

a)

Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng

b)

Năng lực quan sát đối tượng

c)

Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác

d)

Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định

45.

Điều nào không đúng với năng lực quan sát?

a)

Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người

b)

Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy

c)

Thuộc tính tâm lí của nhân cách

d)

Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao

46.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác

b)

Tính lựa chọn của tri giác

c)

Tính ý nghĩa của tri giác

d)

Tính ổn định của tri giác

47.

Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:

a)

Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt

b)

Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc

c)

Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh

d)

Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát

48.

Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

49.

Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức?

a)

Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém

b)

Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu

c)

Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong

d)

Tầm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường

50.

Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì: 1. Chú ý giúp con người định hướng hoạt động. 2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lý cần thiết cho hoạt động. 3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình. 4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích. 5. Không thể có hoạt động nếu thiếu sự chú ý. Phương án đúng là:

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 3, 5

51.

Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép, đó là khả năng:

a)

Di chuyển chú ý

b)

Tập trung chú ý

c)

Phân phối chú ý

d)

Độ bền vững chú ý

52.

Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:

a)

Di chuyển chú ý

b)

Tập trung chú ý

c)

Phân tán chú ý

d)

Phân phối chú ý

53.

Nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành tự ý thức cá nhân là:

a)

Hoạt động cá nhân

b)

Giao tiếp với người khác

c)

Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội

d)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình

54.

Những yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức của con người là: 1. Lao động 2. Ngôn ngữ 3. Nhận thức 4. Hoạt động 5. Giao tiếp Phương án đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

1, 2, 5

c)

1, 2, 4

d)

2, 3, 5

55.

Đố kỵ liên quan đến phản xạ có điều kiện nào?

a)

Yêu thương

b)

Tức giận

c)

Xa cách

d)

Cả 3 đều sai

56.

Sự đố kỵ trong con người là...

a)

Bản năng

b)

Có liên quan đến phản xạ có điều kiện

c)

Không liên quan đến phản xạ có điều kiện

d)

Cả a và b đều sai

57.

Làm thế nào để từ bỏ thói đố kỵ?

a)

Xây dựng sự tự tin

b)

Đặt mục tiêu cho chính mình và theo đuổi mục tiêu

c)

Làm những điều bạn yêu thích nhiều hơn và hãy là chính mình

d)

Cả a, b và c

58.

Những đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Hăng hái” là: 1. Tính tích cực cao. 2. Sức làm việc lâu bền. 3. Năng động, hoạt bát. 4. Vui vẻ, yêu đời. 5. Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên. Phương án đúng là:

a)

2, 4, 5

b)

1, 3, 4

c)

1, 4, 5

d)

3, 4, 5

59.

Những đặc điểm nào dưới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định? 1. Một học sinh cục cằn, hay cáu gắt, thiếu kiên nhẫn. 2. Một học sinh hoạt bát, vui nhộn, hăng hái trong công việc của tập thể. 3. Một học sinh học giỏi, luôn có yêu cầu cao với bản thân và rất tự tin. 4. Một học sinh luôn tỏ thái độ phê phán với những ai lảng tránh công việc của tập thể. 5. Một học sinh sôi nổi, bồng bột, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên. Phương án đúng là:

a)

2, 4, 5

b)

1, 2, 5

c)

1, 3, 5

d)

1, 4, 5

60.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Xu hướng

b)

Tính cách

c)

Khí chất

d)

Năng lực

61.

Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ:

a)

Thống nhất với nhau

b)

Đồng nhất với nhau

c)

Có tri thức, kĩ năng kĩ xảo về một lĩnh vực nào đó là có năng lực về lĩnh vực đó.

d)

Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không liên quan gì với nhau.

62.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:

a)

Chủ đạo.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Nhân tố quan trọng.

d)

Nhân tố cơ bản.

63.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau.

b)

Dư luận tập thể.

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.

d)

Cả a, b và c.

64.

Yếu tố đóng vai quyết định đối với sự hình thành năng lực là:

a)

Tư chất

b)

Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

c)

Khuynh hướng cá nhân

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân

65.

Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống. Đó là người thuộc khí chất:

a)

Hăng hái

b)

Bình thản

c)

Nóng nảy

d)

Ưu tư

66.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:

a)

Môi trường thuận lợi cho sự phát triển

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển

c)

Tiền đề, điều kiện của sự phát triển

d)

Chi phối trực tiếp sự phát triển

67.

Một số dấu hiệu của đố kỵ:

a)

So sánh với người khác, khó chịu khi ai đó hơn hẳn mình

b)

Thay vì mừng vui cho một người có điều tốt, thì lại ghét điều đấy ở họ

c)

Ghen ghét khi ai đó được sếp ưu ái hơn, hay được nhận nhiều tiền thưởng hơn, được thăng chức vụ cao hơn

d)

Cả a, b và c

68.

Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc động?

a)

Mấy ngày nay, Nga như sống trong một thế giới khác, Nga thấy cái gì cũng đẹp, cũng đáng yêu.

b)

Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình.

c)

Nhận được Huy chương vàng trong cuộc thi Toán Quốc tế, Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt.

d)

Mấy ngày nay Thảo luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Nga, liệu bạn có thông cảm cho cô không?

69.

Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là: 1. Là hiện tượng tâm lý mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử. 2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. 3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân. 4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4

b)

1, 3, 5

c)

1, 2, 5

d)

1, 4, 5

70.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?

a)

Trống trải.

b)

Lo lắng.

c)

Yêu thương.

d)

Đau khổ.

71.

Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm trí tuệ? 1. Ham hiểu biết. 2. Lòng trắc ẩn. 3. Sự mỉa mai. 4. Sự hoài nghi. 5. Ngạc nhiên. Phương án đúng là:

a)

1, 4, 5

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

2, 4, 5

72.

Thuật ngữ tâm lý học để chỉ nỗi sợ hãi những điều chưa biết là...

a)

"bài ngoại"

b)

"sính ngoại"

c)

"bài nội"

d)

"sính nội"

73.

Nỗi sợ hãi về những điều vô hình là ...

a)

xu hướng sợ hãi điều gì đó mà chúng ta không có bất kỳ thông tin nào về vấn đề đó

b)

xu hướng không sợ hãi điều gì đó mà chúng ta không có bất kỳ thông tin nào về vấn đề đó

c)

xu hướng sợ hãi điều gì đó mà chúng có nhiều thông tin về vấn đề đó

d)

cả a, b và c đều đúng

74.

Một số nguyên nhân thường gặp của nỗi sợ hãi những điều vô hình

a)

Thiếu khả năng dự đoán do thiếu thông tin

b)

Thiếu kiểm soát

c)

Tự ti về bản thân trước những điều chưa biết

d)

Cả a, b và c đều đúng

75.

Thiếu khả năng dự đoán do thiếu thông tin; Thiếu kiểm soát; Tự ti về bản thân trước những điều chưa biết là:

a)

nguyên nhân của nỗi sợ hãi những điều vô hình

b)

nguyên nhân của những điều vô hình diễn ra

c)

của sự hưng khởi những điều vô hình diễn ra

d)

cả a, b, c

76.

Những triệu chứng phổ biến nhất của nỗi sợ hãi những điều vô hình

a)

Nhịp tim nhanh, thở nhanh, nóng

b)

Căng cơ, cảm giác yếu đuối, thiếu sức sống

c)

Đường huyết (lượng đường trong máu) tăng đột biến

d)

Cả a, b và c

77.

Cách khắc phục nỗi sợ hãi vô hình

a)

tìm kiếm thêm thông tin về những vấn đề mình chưa biết hoặc còn nghi ngờ

b)

phân tích hoàn cảnh của mình và liệt kê những điều mình có thể và không thể kiểm soát

c)

lập một kế hoạch bao gồm các bước mình có thể thực hiện trong tầm kiểm soát của mình

d)

cả a, b và c

78.

Cách vượt qua nỗi sợ hãi chung

a)

Vượt qua nỗi sợ bằng kỹ thuật thư giãn tạm thời (hít thở sâu, tập thiền, một số biện pháp thư giãn khác)

b)

Nâng cao kỹ năng, năng lực của bản thân, thực hiện lối sống lành mạnh

c)

Đối mặt trực tiếp với nguồn gốc của sự sợ hãi

d)

Cả a, b và c

79.

Sợ hãi được mô tả

a)

Là trạng thái căng thẳng, rụt rè, chùn bước khi cơ thể cảm thấy có mối đe dọa nguy hiểm vô hình hoặc hữu hình đang cận kề

b)

Là một dạng cảm xúc tự nhiên, nguyên thủy của con người

c)

Là trạng thái hưng phấn của con người

d)

Cả a và b

80.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là sự thể hiện của:

a)

Tính lựa chọn của tri giác

b)

Tính đối tượng của tri giác

c)

Tính ổn định của tri giác

d)

Tính ý nghĩa của tri giác

81.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính ổn định của tri giác

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính lực chọn của tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

82.

“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính trừu tượng

b)

Tính gián tiếp

c)

Tính khái quát

d)
83.

Khi đến bến xe buýt không phải "giờ cao điểm" mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy mô tả trong trường hợp trên?

a)

Tính gián tiếp

b)

Tính có vấn đề

c)

Tính trừu tượng

d)

Tính khái quát

84.

Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây? 1) Cá nhân ý thức được vấn đề. 2) Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết. 3) Có nhu cầu giải quyết vấn đề. 4) Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết. 5) Dữ kiện quen thuộc.

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 2, 3

85.

Phát triển tư duy cho học sinh phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ

b)

Tính gián tiếp

c)

Tính trừu tượng và khái quát

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

86.

Muốn thúc đẩy tư duy phải đưa học sinh vào các tình huống có vấn đề thúc đẩy học suy nghĩ, kích thích tính tích cực nhận thức của học sinh. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính có vấn đề

b)

Tính gián tiếp

c)

Tính trừu tượng và khái quát

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

87.

Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập toán, giáo viên thường yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán. Việc làm đó của giáo viên có tác dụng kích thích học sinh thực hiện thao tác nào dưới đây của tư duy?

a)

Khái quát hóa

b)

Phân tích

c)

Tổng hợp

d)

Trừu tượng hóa

88.

Các nhà văn, nhà soạn kịch... thường sử dụng cách sáng tạo nào dưới đây để xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình?

a)

Điển hình hoá

b)

Loại suy

c)

Chắp ghép

d)

Liên hợp

89.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?

a)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh

b)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài

c)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề

90.

Một dạng ngôn ngữ tồn tại dưới dạng những cảm giác vận động, do cơ chế đặc biệt của nó quy định. Đó là:

a)

Ngôn ngữ bên trong

b)

Ngôn ngữ nói

c)

Ngôn ngữ viết

d)

Ngôn ngữ bên ngoài

91.

Những thái độ xúc cảm ổn định của con người đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ được gọi là:

a)

Tình cảm

b)

Nhận thức

c)

Xúc cảm

d)

Ý chí

92.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm? 1) Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử. 2) Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. 3) Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân. 4) Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm. 5) Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 5

c)

1, 4, 5

d)

1, 3, 5

93.

"Nếu không có những xúc cảm của con người thì xưa nay không có và không thể có sự tìm tòi chân lí" nhận định trên của Lê Nin nói đến vai trò của tình cảm đối với:

a)

Nhận thức

b)

Hoạt động

c)

Đời sống

d)

Giáo dục

94.

Hãy chỉ ra những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất: 1) Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định. 2) Khí chất của con người không thể thay đổi được. 3) Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống. 4) Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn. 5) Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác.

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 2, 3

95.

Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc cảm?

a)

Vui mừng khi được gặp người quen sau rất nhiều năm

b)

Ham thích đọc sách

c)

Say mê âm nhạc

d)

Suy nghĩ về tương lai

96.

Trong giáo dục, giáo viên dùng biện pháp "lấy độc trị độc" để khắc phục tính nhút nhát, e dè, tự ti của học sinh là xuất phát từ quy luật:

a)

Thích ứng

b)

Lây lan

c)

Cảm ứng

d)

Hình thành tình cảm

97.

Để sửa chữa các sai lệch hành vi đạo đức trong nhà trường, biện pháp chủ yếu là:

a)

Thuyết phục

b)

Trừng phạt

c)

Đuổi khỏi trường

d)

Ngăn ngừa

98.

Để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực, giáo dục cần chú ý đến những nội dung nào dưới đây? 1) Trang bị cho học sinh những hiểu biết về các chuẩn mực hành vi. 2) Hướng dẫn thế nào là những hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng. 3) Hình thành ở cá nhân nhu cầu tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân. 4) Tránh cho học sinh tiếp xúc với những người xấu. 5) Dòng khung sự giáo dục trong nhà trường.

a)

1, 2, 3

b)

3, 4, 5

c)

2, 4, 5

d)

1, 4, 5

99.

Mệnh đề nào dưới đây nói lên quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động?

a)

Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý

b)

Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài

c)

Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào

d)

Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài

100.

Tính tự chủ làm cho con người...

a)

tự phê phán mình, giúp họ tránh được những hành vi không suy nghĩ

b)

thấy mục tiêu lớn của mình

c)

hình thành niềm tin

d)

Đưa ra quyết định đúng đắn

101.

Hoàn cảnh xã hội đóng vai trò gì đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Đóng vai trò quan trọng nhưng không quyết định

b)

Đóng vai trò quyết định

c)

Không có vai trò gì

d)

Tất cả đều sai

102.

Yếu tố nào quyết định trong sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Hoạt động và giao tiếp

b)

Giao tiếp và giáo dục

c)

Hoàn cảnh sống và giáo dục

d)

Hoàn cảnh sống và giao tiếp

103.

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là:

a)

Tư duy

b)

Trí nhớ

c)

Tri giác

d)

Chú ý

104.

Trong cuộc sống, khi tri giác phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng:

a)

Tổng giác.

b)

Tính ổn định của tri giác.

c)

Tính đối tượng.

d)

Tính lựa chọn của tri giác.

105.

Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:

a)

Tính có ý nghĩa.

b)

Tính ổn định.

c)

Tính trọn vẹn.

d)

Tính lựa chọn.

106.

Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tính trừu tượng và khái quát.

b)

Tính “có vấn đề”.

c)

Tính gián tiếp.

d)

Tính chất lí tính của tư duy.

107.

Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?"

a)

Tính trừu tượng và khái quát của tư duy.

b)

Tính có vấn đề của tư duy.

c)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

d)

Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.

108.

Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện? a. Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Văn nghĩ: Chắc cô giáo hôm nay lại ốm. b. Cứ dắt mình nằm xuống, Văn lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy kí ức c. Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng d. Cả a, b, c

a)

a.

b)

b.

c)

c.

d)

d.

109.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện: 1. Theo một trình tự nhất định. 2. Do nhiệm vụ tư duy quy định. 3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào. 4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy Phương án đúng là:

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 2, 5

110.

Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?

a)

Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.

b)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.

c)

Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây.

d)

Cả 3 đều đúng.

111.

Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm họa:

a)

Nhấn mạnh chi tiết sự vật.

b)

Diễn hình hoá.

c)

Liên hợp.

d)

Chắp ghép.

112.

Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:

a)

Loại suy.

b)

Diễn hình hoá.

c)

Liên hợp.

d)

Chắp ghép.

113.

Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi: 1. Không hiểu ý nghĩa của tài liệu. 2. Tài liệu quá dài. 3. Được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở. 4. Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgíc. 5. Tài liệu ngắn, dễ học. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4

b)

1, 4, 5

c)

1, 3, 5

d)

1, 2, 5

114.

Dấu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?

a)

Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn.

b)

Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.

c)

Thực chất là quá trình ôn tập.

d)

Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.

115.

Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng? 1. Trầm uất. 2. Giận dữ. 3. Buồn rầu. 4. Khiếp sợ. 5. Trống trải. Phương án đúng là:

a)

1, 3, 5

b)

1, 2, 4

c)

2, 3, 5

d)

2, 3, 4

116.

Trong cuộc sống, cá nhân cần kiểm soát chặt chẽ thái độ xúc cảm của mình, làm cho nó mang tính có chọn lọc tích cực, tránh “vơ đũa cả nắm”, “giận cá chém thớt”, cũng tránh tính cảm “tràn lan”, “không biên giới”. Đó là sự vận dụng quy luật:

a)

“Di chuyển”.

b)

“Tương phản”.

c)

“Pha trộn”.

d)

“Thích ứng”.

117.

Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:

a)

Nội dung đạo đức.

b)

Cường độ ý chí.

c)

Tính ý thức.

d)

Tính tự giác.

118.

Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một cá thể? 1. Tận tâm. 2. Hay phản ứng. 3. Tốc độ phản ứng vận động cao. 4. Nhịp độ hoạt động nhanh. 5. Ít nhạy cảm với sự đánh giá của xã hội. Phương án đúng là:

a)

2, 3, 4

b)

2, 4, 5

c)

1, 3, 4

d)

1, 3, 5

119.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?

a)

Lý tưởng.

b)

Nhu cầu.

c)

Hứng thú.

d)

Niềm tin.

120.

Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với người khác là: 1. Tính quảng giao. 2. Tinh thần trách nhiệm. 3. Lòng vị tha. 4. Tính khiêm tốn. 5. Tinh thần tập thể. Phương án đúng là:

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

1, 2, 4

121.

Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách:

a)

Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi.

b)

Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng.

c)

Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực.

d)

Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào.

122.

Những biểu hiện đặc trưng của khí chất là: 1. Khiêm tốn. 2. Nóng nảy. 3. Cẩn thận. 4. Nhút nhát. 5. Siêng năng. Phương án đúng là:

a)

2, 3, 4

b)

1, 4, 5

c)

1, 3, 5

d)

1, 2, 5