Font size
WorksheetsBài tập về mía và đường saccharose
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 26mins
Sau khi chặt, hàm lượng ... trong mía giảm nhanh, gây tổn thất đường trong sản xuất.
Đường saccharose
Đường khử
Đường non
Đường glucose
Độ Pol và độ Brix của dung dịch nước mía
Đều có đơn vị là %
Đều biểu thị độ tinh khiết dung dịch
Đều dùng để đo nồng độ đường saccharose trong dung dịch nước mía
Nồng độ %
Nước mía hỗn hợp có đặc tính:
pH = 4-5.5 và Bx = 14-
16%
pH = 4-4.5 và Bx = 14-
16%
pH = 5-5.5 Bx = 14-
16%
pH = 5-5.5 và Bx = 15-
25%
Hàm lượng đường saccharose trong cây mía phụ thuộc vào:
Mức độ chín của mía.
Loại giống mía.
Mía có bị sâu bệnh hay không.
Độ chín, giống mía, mía có bị sâu bệnh hay không
Mía có pH
Acid
Kiềm
Trung tính
Không xác định được vì còn tùy thuộc vào giống mía
Hàm lượng đường saccharose trong mía nguyên liệu khoảng:
18%
6%
20%
12%
Độ Pol
Là đơn vị đo hàm lượng đường trong dung dịch có chứa đường, tinh khiết hay không tinh khiết
Là đơn vị đo hàm lượng chất khô trong nước mía
Là đơn vị đo hàm lượng tạp chất trong mía
Là đơn vị đo độ ẩm của đường thành phẩm
Độ Pol
Là lượng đường saccharose có trong 100 phần chất khô hòa tan
Là nồng độ % của đường khử có trong dung dịch nước mía
Là nồng độ đường chung tính theo tạp chất hòa tan và không tan
Là hàm lượng đường saccharose gần đúng có trong 100 phần dung dịch đường
Đường glucose và fructose trong nguyên liệu mía
Là chất có lợi trong công nghệ sản xuất đường
Là chất không có lợi trong công nghệ sản xuất đường
Được loại ra hoàn toàn trong quá trình làm sạch
Được thu hồi trong quá trình kết tinh đường
Giá trị AP của một dung dịch nước mía
Tăng khi giá trị Bx tăng và Pol không đổi
Tăng khi giá trị Pol tăng và Bx không đổi
Tăng khi hàm lượng đường trong dung dịch giảm
Tăng khi hàm lượng tạp chất trong dung dịch tăng
Tinh độ biểu kiến hay độ tinh khiết đơn giản AP
Phụ thuộc vào độ Pol, không phụ thuộc vào độ Bx
Phụ thuộc vào độ Bx, không phụ thuộc vào độ Pol
Phụ thuộc vào cả độ Pol và Bx
Không phụ thuộc vào Pol và Bx, phụ thuộc vào thành phần chất khô có trong dung dịch nước mía
CCS (commercial cane sugar)
Không thay đổi trong quá trình bảo quản mía trước khi ép
Không phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch mía
Không phụ thuộc vào điều kiện sản xuất
Là chữ đường thương mại dùng để mua mía
Thành phần chất khô có trong dung dịch nước mía là:
Bao gồm cả xơ mía
Bao gồm cả đường saccharose và hàm lượng nước
Biểu thị gần đúng là độ Bx dung dịch
Biểu thị gần đúng là độ Pol
Độ pol và độ Brix của dung dịch nước mía
Đều có đơn vị là g/l
Đều biểu thị độ tinh khiết tuyệt đối của dung dịch
Có giá trị bằng nhau khi dung dịch hoàn toàn tinh khiết
Là số đo hàm lượng đường trong dung dịch nước mía
Nước mía hỗn hợp là:
Nước mía thu được từ hệ ép đầu tiên
Nước mía thu được từ hệ ép cuối cùng
Nước thu được từ các hệ ép có thẩm thấu
Nước thu được từ hệ ép đầu tiên và hệ ép cuối cùng
Mía khi vào nhà máy sản xuất phải có chữ đường (CCS) đạt tối thiểu:
3%
5%
7%
9%
Tính chất của đường saccharose
Trong môi trường axit bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ
Trong môi trường kiềm bị thủy phân thành đường khử
Trong môi trường axit bị thủy phân thành chất màu và acid hữu cơ
Trong môi trường kiềm bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ
Thời gian bảo quản mía càng dài
Khối lượng cây mía giảm do đường bị chuyển màu
Tổn thất đường càng lớn do sự thủy phân saccharose
AP tăng do nước bốc hơi
Pol mía tăng do nước bốc hơi
Mật tách ra từ đường non trong máy ly tâm khi chưa rửa nước gọi là:
Mật loãng
Mật nguyên
Mật rửa
Các loại đường sản phẩm
Đường RS có độ tinh khiết cao hơn đường RE
Đường RE có độ tinh khiết cao nhất
Đường thô có độ ẩm tương đương độ ẩm của đường RE và RS
Đường thô có hàm lượng tạp chất tương đương đường RE và RS
Chất phi đường trong mía
Tất cả đều có ảnh hưởng xấu đến quá trình làm sạch nước mía
Bao gồm cả các loại đường glucose và fructose
Tất cả đều được loại ra trong quá trình làm sạch
Là những chất khác ngoài đường glucose, fructose và saccharose
P₂O₅
Là một loại chất không được có hại cho quá trình sản xuất đường
Thường được sử dụng trong quá trình làm sạch nước mía để tách loại Ca(HCO₃)₂
Có thể kết hợp với sữa vôi tạo kết tủa có lợi cho quá trình làm sạch
Cần được loại ra trong quá trình làm sạch vì tăng khả năng tạo mật cuối
Sự thay đổi thành phần của mía khi thời gian bảo quản càng dài là.
Độ Bx tăng, AP giảm, RS giảm
Độ Bx giảm, AP tăng, RS tăng
Độ Bx giảm, AP giảm, RS giảm
Độ Bx tăng, AP giảm, RS tăng
Đường RE
Sản xuất trên dây chuyền công nghiệp theo phương pháp sulfite hóa
Sản xuất thủ công theo phương pháp carbonate hóa
Không thể sản xuất thủ công
Không thể sản xuất theo dây chuyền công nghiệp
Hiện tượng mía bị sâu bệnh làm giảm chữ đường (hoặc Pol mía) vì:
Độ acid cao và vi sinh vật gây chuyển hóa đường
Hàm lượng đường khử giảm do vi sinh vật thực hiện quá trình lên men rượu
Mía bị sâu bệnh thì hàm lượng xơ tăng lên do đó Pol mía giảm
Tạp chất nhiều nên gây sai số trong phép đo độ đường bằng ánh sáng phân cực
Nhóm chỉ tiêu nào dưới đây quy định phẩm chất của "nguyên liệu mía":
Pol mía, tạp vật lẫn trong mía, thành phần và tính chất xơ mía
Pol mía, chỉ đường và AP của nước mía ép ra
Chỉ đường, thành phần và tính chất xơ mía
Chỉ đường, tạp vật và Bx của nước mía
Khi mía chín
Hàm lượng đường saccharose và đường khử trong mía đạt cao nhất
Hàm lượng đường saccharose trong mía cao nhất, đường khử thấp nhất
Tất cả các giống mía đều trổ cờ, lá chuyển vàng
Mía chín quanh năm
Đường saccharose dễ bị chuyển hóa thành đường khử (glucose và fructose) khi:
pH trung tính, nhiệt độ càng cao
pH càng acid, nhiệt độ càng cao
pH càng bazo, nhiệt độ càng cao
pH càng acid, nhiệt độ càng thấp
Chất nào trong cây mía có vai trò quan trọng trong quá trình làm sạch nước mía
SiO₂
Fe₂O₃
P₂O₅
CaO
Khi pha loãng một dung dịch đường thì độ tinh khiết (AP) của dung dịch sẽ:
Không thay đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Có thể tăng mà cũng có thể giảm, tùy thuộc vào nhiệt độ dung dịch
Đường hồ (magma) là hỗn hợp ... với chè trong hoặc mật, dùng để nấu thành đường non cấp cao hơn
Tinh thể đường non
Tinh thể đường tinh luyện
Tinh thể đường cấp thấp
Syrup
Tính chất của đường saccharose
Dễ hòa tan trong nước, độ hòa tan tăng lên khi nhiệt độ giảm
Có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang trái (quay theo chiều âm)
Có khả năng tham gia phản ứng Maillard
Trong môi trường kiềm, khi có mặt của Ca tạo thành các muối canxi saccarat làm giảm hiệu suất thu hồi đường
Hiệu suất ép được hiểu là:
Tỉ số (%) giữa lượng đường thu được so với lượng đường có trong mía
Tỉ số (%) giữa lượng đường có trong mía và khối lượng mía
Tỉ số (%) giữa lượng đường thu được thực tế so với lý thuyết
Tỉ số (%) giữa lượng đường có trong bã và khối lượng mía
Thẩm thấu kép được hiểu là:
Lấy nước nóng tưới vào bã ở các máy ép sau
Lấy nước mía loãng thu được từ các máy ép sau tưới trở lại cho bã đi vào các máy ép trước
Lấy nước mía loãng thu từ máy trước tưới lại cho bã đi vào máy sau
Dùng nước mía loãng thu được ở máy ép để thẩm thấu lại cho bã đi vào chính máy ép đó
Người ta sử dụng nước mía loãng để thẩm thấu lại nhằm mục đích:
Tăng lượng nước mía hỗn hợp
Giảm Pol nước mía hỗn hợp
Giảm lượng nước nóng từ bên ngoài vào
Tăng Pol bã
Mục đích lấy nước mía
Trích tối đa lượng chất khô có trong mía
Trích tối đa lượng đường có trong mía
Làm tăng độ Bx nước mía hỗn hợp
Trích tối đa lượng nước mía hỗn hợp
Nước mía hỗn hợp
Là nước mía được lấy ra từ máy ép đầu tiên trong hệ thống ép
Là nước mía dùng để làm nước thẩm thấu
Là nước mía có độ pol cao, Brix thấp
Là nước mía được lấy ra từ hệ thống ép để đưa đi làm sạch
Thành phần trong mía ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất ép là:
Chất sáp
Chất keo
Nước
Xơ
Năng suất ép
Là số tấn nước mía hỗn hợp thu được trong quá trình ép
Là số tấn đường trích được trong một đơn vị thời gian
Là khối lượng mía ép được trong một đơn vị thời gian
Là khối lượng nước mía hỗn hợp thu được khi ép 100 tấn mía
Quá trình nào sau đây không thuộc công đoạn xử lý mía sơ bộ:
Bấm mía
Đánh tơi
San bằng
Ép kiệt
Ưu, nhược điểm của phương pháp thẩm thấu kép so với thẩm thấu đơn
Khả năng lấy đường cao và triệt để nhưng nước mía bị pha loãng
Khả năng lấy đường cao nhưng tốn năng lượng và thời gian bốc hơi kéo dài
Nước mía hỗn hợp không bị pha loãng nhưng khả năng lấy đường không cao
Hiệu suất lấy nước mía rất cao nhưng sử dụng nhiều nước thẩm thấu
Nước thẩm thấu sử dụng trong quá trình lấy nước mía là
Nước được đưa vào bã để tăng việc trích ly đường trong mía
Nước mía thu được trong quá trình khuếch tán
Nước mía dùng để rửa đường
Nước mía thu được trong quá trình ép
Trong quá trình lấy nước mía, phương pháp thẩm thấu đơn
Là phương pháp sử dụng 1-3 lần thẩm thấu trong toàn bộ hệ thống ép
Chỉ sử dụng nước mía loãng để thẩm thấu
Mục đích sử dụng để năng cao năng suất và hiệu suất ép
Mục đích sử dụng để nâng cao năng suất ép
Trong quá trình lấy nước mía, phương pháp thấm thấu kép
Là phương pháp vừa sử dụng nước vừa sử dụng nước mía loãng trong quá trình thấm thấu
Làm nâng cao năng suất ép và hiệu suất ép
Lượng đường lấy ra triệt để hơn phương pháp thấm thấu đơn
Nhược điểm: nước mía hỗn hợp bị pha loãng
Thấm thấu đơn và thấm thấu kép
Thấm thấu kép nước mía dễ bị pha loãng
Thấm thấu đơn có điều kiện công nghệ phức tạp hơn thấm thấu kép nên ít được sử dụng
Thấm thấu kép ít làm giảm độ brix nước mía hỗn hợp
Thấm thấu đơn thường được sử dụng trong nhà máy đường mía
Phương pháp khuếch tán mía và khuếch tán bã
Cả 2 phương pháp đều không cần có quá trình ép
Cả 2 phương pháp đều cần có quá trình xử lý sơ bộ mía
Phương pháp khuếch tán mía không cần xử lý sơ bộ mía
Thực chất đây là 2 phương pháp giống nhau, chỉ khác nhau về tên gọi
Xử lý sơ bộ mía
Là quá trình chỉ cần thiết đối với mía sử dụng phương pháp ép để lấy nước mía
Là quá trình chỉ sử dụng khi thực hiện lấy nước mía bằng phương pháp khuếch tán
Là quá trình thực sự không cần thiết đối có thể bỏ qua
Thực chất là quá trình chuẩn bị mía cho công đoạn tiếp theo
Mục đích của quá trình xử lý sơ bộ mía
Làm mía vào máy ép ổn định
Lấy được toàn bộ lượng đường có trong cây mía
Trích được nước mía hỗn hợp có độ brix cao
Đánh tơi mía ra thành những tế bào mía
Quá trình xử lý sơ bộ mía
Nâng cao năng suất ép, giảm hiệu suất ép
Là quá trình không thể thể bỏ qua đối với phương pháp ép kết hợp khuếch tán
Nâng cao hiệu suất ép, giảm năng suất ép
Mía phải được xử lý trước khi ép nhằm mục đích:
Hạn chế được sự phát triển của vi sinh vật
Trích ly trước một phần đường trong mía
Nâng cao mật độ mía ép, nhờ đó tăng được năng suất và hiệu suất ép
Loại bỏ tạp vật lẫn trong mía
Năng suất ép
Là số tấn mía ép được trong một đơn vị thời gian
Là lượng nước mía ép được trong một đơn vị thời gian
Tỉ lệ nghịch với độ mỏ miếng ép
Tỉ lệ thuận với lực nén của dàn ép
Hiệu suất ép và năng suất ép
Lượng nước thấm thấu sử dụng nhiều thì năng suất ép tăng
Lượng nước thấm thấu sử dụng ít thì hiệu suất ép giảm
Sử dụng máy băm chủ yếu làm tăng hiệu suất ép
Sử dụng máy đánh tơi chủ yếu làm tăng năng suất ép
So với phương pháp ép (ép thấm thấu), phương pháp khuếch tán còn tồn tại một nhược điểm lớn, đó là:
Độ tinh khiết AP của nước mía hỗn hợp không cao
Thiết bị khuếch tán đắt tiền, vốn đầu tư lớn
Thiết bị khuếch tán tiêu hao nhiều năng lượng
Hiệu suất ép thấp
Đối với quá trình ép - thấm thấu thì thời điểm thấm thấu rất quan trọng vì:
Có ảnh hưởng lớn đến khả năng hút nước vào trong bã (bão hòa ẩm)
Có ảnh hưởng lớn đến sự di chuyển của bã qua các máy ép
Có ảnh hưởng lớn đến độ đàn hồi của bã
Có ảnh hưởng lớn đến sự tạo màu của nước mía hỗn hợp
Nhiệt độ nước thấm thấu quá cao sẽ dẫn đến tác hại sau:
Gây chuyển hóa đường (nước mía có pH acid)
Gây hiện tượng caramel
Gây thủy phân tinh bột
Gây thủy phân protein
Áp lực nước thấm thấu không được quá lớn, bởi vì:
Làm tơi vụn bã khi qua các máy ép
Làm giảm độ đàn hồi của bã mía
Làm bã mía bị thủy phân
Làm tăng lượng nước thấm thấu
Các chất thường được sử dụng để làm sạch nước mía
Vôi, lưu huỳnh
Vôi, lưu huỳnh, các bon
Vôi, lưu huỳnh, các bon, phốt pho
Vôi, SO2, CO2, P2O5
Phương pháp vôi để làm sạch nước mía
Quy trình công nghệ phức tạp
Sản xuất ra đường trắng trực tiếp
Sản xuất ra đường đường thô
Cần phải đầu tư thiết bị nhiều
Đặc điểm của phương pháp gia vôi vào nước mía lạnh là
Gia vôi trước, gia nhiệt sau
Gia nhiệt trước, gia vôi sau
Gia vôi sơ bộ trước, gia nhiệt sau
Gia nhiệt trước, gia vôi sơ bộ sau
Đặc điểm của phương pháp gia vôi vào nước mía nóng là
Gia vôi trước, gia nhiệt sau
Gia nhiệt trước, gia vôi sau
Gia vôi sơ bộ trước, gia nhiệt sau
Gia nhiệt trước, gia vôi sơ bộ sau
SO2 cho vào dung dịch đường ở dạng
Khí SO2
Dạng bột Na2SO3
Dạng lỏng H2SO3
Dạng lỏng H2SO4
78. Nhược điểm của đường sản xuất theo phương pháp Sulfit hóa có nhược điểm là:
Độ tro cao và dễ bị trở màu khí bảo quản
Độ màu quá cao (đường vàng)
Độ ẩm cao
Dễ bị chảy nhão (chảy nước)
Giá trị pH đáng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là:
pH = 3.8
pH = 7
pH = 7.8
pH = 8.8
Giá trị pH đáng điện loại trừ chủ yếu các chất keo hữu cơ (keo của pectin, protein...) trong dung dịch nước mía là:
pH = 3.8
pH = 5.5
pH = 8
pH = 8.8
Nước mía hỗn hợp được xem là một hệ huyền phù vì:
Các chất keo làm nước mía vẫn đục
Các tạp chất cơ học phân tán trong nước mía dưới dạng lơ lửng
Các chất khí hòa tan làm nước mía có nhiều bọt
Các chất màu pha trộn nhau tạo thành màu hỗn hợp
Trong các chất vô cơ phi đường có trong thành phần của cây mía chất nào có tác dụng có lợi cho công nghệ sản xuất đường:
SiO₂
K₂O
P₂O₅
Na₂O
Làm sạch nước mía bằng phương pháp Sulfit acid tĩnh:
Gia vôi đến pH kiềm trước, xông SO₂ sau
Gia vôi và xông SO₂ cùng lúc, duy trì pH = 7
Xông SO₂ đến pH acid trước, gia vôi trung hòa sau
Chỉ xông SO₂ đến pH acid mà không cần gia vôi
Mục đích của quá trình thông SO₂ lần hai:
Khử màu
Diệt khuẩn
Loại tạp chất
Trung hòa vôi dư
Hàm lượng MgO có trong vôi làm giảm chất lượng của vôi vì:
MgO làm giảm độ hòa tan của vôi (CaO) và làm đường có vị đắng
MgO làm tăng độ hòa tan của vôi
MgO làm tăng độ màu trong dung dịch nước mía
MgO làm giảm khả năng đóng cặn của nước mía
Phương pháp Sulfit hóa yêu cầu phải sử dụng vôi để:
Trung hòa nước mía sau khi xông SO₂
Tạo được trị số pH đáng điện ngưng kết các chất keo hữu cơ
Tránh được sự phân hủy đường khử (RS) do nước mía quá kiềm
Để làm lọc
Tác dụng của SO₂ trong quá trình làm sạch nước mía:
Phân hủy muối canxi sacararat thành saccharose
Gây đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt do phân hủy Ca(HCO₃)₂
Gây đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt tạo thành CaCO₃
Giảm nồng độ chất màu do chuyển chất màu thành chất không màu
Nước mía có 2 điểm ngưng tụ chất keo:
pH khoảng 7 và pH khoảng 11
pH khoảng 6.2 và pH khoảng 10.5
pH khoảng 6.4 và pH khoảng 8.5
pH khoảng 6.2 và pH khoảng 8.5
Khi cho vôi vào nước mía hỗn hợp, vôi sẽ phản ứng với đường:
Trung hòa nước mía
Tạo canxi saccarat
Tạo chất keo
Tạo chất màu
Phương pháp vôi để làm sạch nước mía:
Hiệu quả làm sạch phụ thuộc số lượng vôi sử dụng
Hiệu quả làm sạch phụ thuộc số lượng và chất lượng vôi sử dụng
Hiệu quả làm sạch phụ thuộc pH của nước mía hỗn hợp trước khi cho vôi
Hiệu quả làm sạch phụ thuộc chất lượng vôi sử dụng
Tác dụng của vôi trong quá trình làm sạch nước mía:
Kết hợp với anion của chất không đường tạo kết tủa có tính hấp phụ
Phân hủy hợp chất canxi saccarat
Giảm pH nước mía hỗn hợp nên tránh mất đường
Tăng quá trình lên men đường trong nước mía hỗn hợp
Tác dụng của vôi:
Trung hòa acid có trong nước mía hỗn hợp, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose
Giảm pH, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose
Tăng pH, hạn chế sự phân hủy đường saccharose
Không ảnh hưởng đến sự thay đổi pH của dung dịch nước mía hỗn hợp
Các chất keo trong dung dịch nước mía được loại trừ bằng cách:
Đưa pH dung dịch về trị số pH đẳng điện (pl)
Nâng pH dung dịch đến điểm trung tính
Giảm pH dung dịch càng nhiều càng tốt
Cho qua máy lọc khung bản với áp suất cao
Người ta thay đổi pH của dung dịch nước mía bằng cách:
Điện giải dung dịch nước mía
Cho chất điện ly từ ngoài vào
Keo tụ dung dịch nước mía
Cô đặc dung dịch nước mía
Hàm lượng P2O5 cần thiết cho quá trình làm sạch:
200-250mg/1
300-450mg/1
<200 mg/l
500-650mg/1
Làm sạch nước mía bằng phương pháp Carbonate có giai đoạn tiến hành ở pH rất cao vì:
Để tạo đủ kết tủa CaCO3 có tác dụng hấp phụ tạp chất trong dung dịch đường
Để tăng tốc độ phản ứng
Để giảm lượng vôi sử dụng
Để tăng hiệu quả làm sạch
Phương pháp Sulfit để làm sạch nước mía
Mục đích công đoạn xông SO₂ lần 1 là để chuẩn bị tạo kết tủa CaSO₃
Mục đích công đoạn xông SO₂ lần 2 là vừa tạo kết tủa CaSO₃ vừa tẩy màu
pH xông SO₂ lần 1 thấp để đảm bảo H₂SO₃ phân ly hoàn toàn
pH xông SO₂ lần 1 cao để tiết kiệm hóa chất là SO₂ và sữa vôi
Chất trao đổi ion
Chất trao đổi ion dương có thể loại những ion âm của chất không đường
Chất trao đổi ion âm có thể loại những ion dương của chất không đường
Chất trao đổi ion có khả năng trao đổi ion của mình với các ion khác trong dung dịch nước mía
Chất trao đổi ion âm và ion dương đều có tác dụng giống nhau
Vôi có khả năng keo tụ tạp chất trong nước mía vì
Tạo các muối canxi saccarat
Trung hòa acid hữu cơ, giảm chuyển hóa đường
Tạo một số muối trung tính (do trung hòa acid)
Thay đổi pH dung dịch (tăng pH)
Trong quy trình sản xuất đường từ mía công đoạn nào sau đây quyết định chủng loại đường thành phẩm:
Công đoạn hòa chế (làm sạch nước mía)
Công đoạn nấu đường
Công đoạn ép
Công đoạn sấy, hoàn tất
Lượng nước sử dụng trong quá trình rửa đường phụ thuộc vào:
Tinh độ AP của đường thô
Độ ẩm của đường thô
Độ màu của đường thô
Độ Bx của đường thô
Gọi H là độ hòa tan của dung dịch đường tinh khiết, H' là độ hòa tan của dung dịch đường bất kỳ (có tạp chất) thì hệ số bão hòa a được định nghĩa như sau:
α' = H'/H₀
α' = H/H₀
α' = H/H'
α' = H₀/H'
Nếu dung dịch đường chưa bão hòa, điều này có nghĩa là:
α < 1
α’ >1
α’ <1
α > 1
Người ta không chế tốc độ hạ nhiệt độ trong quá trình bồi tinh như sau:
Mỗi giờ giảm từ 1 - 1.5ºC
Mỗi giờ giảm từ 2 - 2.5ºC
Mỗi giờ giảm từ 3 - 3.5ºC
Mỗi giờ giảm từ 1 - 5ºC
Hệ số quá bão hòa α
Có giá trị lớn hơn 1 khi dung dịch chưa bão hòa
Có giá trị bằng 1 khi dung dịch bão hòa
Có giá trị nhỏ hơn 1 khi dung dịch quá bão hòa
Không có ý nghĩa trong quá trình nấu đường
Trong hệ thống có đặc liên tục nhiều nồi có thể sử dụng hơi thứ của nồi trước làm hơi đốt cho nồi sau vì:
Nhiệt độ sôi giảm dần từ nồi đầu đến nồi cuối
Nhiệt độ sôi tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối
Áp suất hơi đốt tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối
Áp suất hơi tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối
Trong quá trình bốc hơi chè trong
pH chè trong thích hợp để hạn chế sự mất đường là pH trung tính
pH chè trong thích hợp để hạn chế sự mất đường là pH kiềm
pH chè trong thích hợp để hạn chế sự mất đường là pH acid
pH chè trong không ảnh hưởng đến sự mất đường trong quá trình bốc hơi
Mật thu đường khi ly tâm đường non C (chế độ nấu 3 hệ) gọi là:
Mật rỉ
Mật nguyên
Mật rửa
Mật mía
Đường non
Là dung dịch hoàn toàn tinh khiết
Là hỗn hợp rắn và lỏng
Là dung dịch chưa bão hòa
Là dung dịch thu được sau quá trình bốc hơi
Nguyên liệu nào sau đây thường được sử dụng để sản xuất đường tinh luyện
Đường trắng thường
Đường tán
Đường thô
Đường miếng
Phương án thường được sử dụng đối với hệ thống cô đặc dung dịch nước mía là:
Áp suất thường
Áp lực
Chân không
Áp lực - chân không
Dung dịch đường quá bão hòa có nghĩa là:
Chứa một lượng đường bằng với độ hòa tan ở nhiệt độ đó
Chứa một lượng đường nhiều hơn so với dung dịch tinh khiết ở cùng nhiệt độ
Chứa một lượng đường nhiều hơn so với trạng thái bão hòa ở cùng nhiệt độ
Chứa một lượng đường nhiều hơn so với dung dịch bão hòa tinh khiết
Mục đích chính của quá trình bốc hơi chè trong là:
Cô đặc và kết tinh đường
Cô đặc dung dịch chè trong
Cô đặc bằng cách gia nhiệt làm bốc hơi nước để xuất hiện tinh thể
Sản xuất hơi thứ để cung cấp cho các khu vực khác
Để kết tinh được đường saccharose trong dung dịch, nhất thiết phải:
Đưa dung dịch về trạng thái bão hòa
Đưa dung dịch về trạng thái quá bão hòa
Đưa dung dịch về vùng có α = 1.0
Phương án bốc hơi áp lực phù hợp với điều kiện nào dưới đây
Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ
Nhiệt độ sôi cao (dung dịch bền nhiệt), bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ
Nhiệt độ sôi cao nhưng bốc hơi yếu, bề mặt đốt lớn
Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi chậm, bề mặt đốt nhỏ
Phương án bốc hơi chân không phù hợp với điều kiện nào dưới đây
Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi chậm, đối lưu kém, dung dịch dễ bị phân hủy
Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ
Sử dụng nguồn hơi đốt có áp lực cao
Nhiệt độ sôi cao, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt lớn
Động lực của hệ thống bốc hơi nhiều nồi chính là
Chênh lệch áp suất giữa hơi đốt nồi đầu và hơi thứ nồi cuối
Chênh lệch nhiệt độ sôi giữa nồi đầu và nồi cuối
Chênh lệch giữa áp suất hơi thứ nồi đầu và hơi thứ nồi cuối
Chênh lệch giữa nhiệt độ hơi đốt nồi đầu và nồi cuối
Đường non là hỗn hợp gồm tinh thể đường saccharose và mẫu dịch (pha lòng) được sản xuất bằng cách cô đặc... và tạo hạt đường
Chè trong
Mật nguyên
Mật rỉ
Syrup
Đường tinh luyện nếu sấy không đạt sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây (trong quá trình bào quản):
Tăng tính nhớt
Đóng cục hoặc dính chùm
Chảy nước
Tăng độ màu
Trong thiết bị cô đặc, càng dần xuống đáy thiết bị nhiệt độ sôi của dung dịch sẽ
Không đổi
Giảm xuống
Có thể tăng hoặc giảm tùy theo nồng độ dung dịch
Tăng lên
Đường non A có Bx nhả đường thấp hơn so với đường non C vì
Mật nguyên A còn đem đi nấu lại (trong khi mặt C là mật phế, bỏ đi)
Đường non C không bồi tinh
Bảo vệ chất lượng đường cát C
Đường non A để ly tâm hơn
Quá trình nấu đường
Bao gồm 3 giai đoạn: tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối
Bao gồm 3 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể
Bao gồm 2 giai đoạn: tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể
Bao gồm 4 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối
Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α thuộc vùng ổn định nhằm:
Kết tinh đường theo phương pháp tinh chủng (gieo mầm)
Kết tinh đường theo phương pháp khỏi tinh tự nhiên
Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích
Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh
Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α thuộc vùng biến động nhằm:
Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích
Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên
Kết tinh đường theo phương pháp tinh chùng (gieo mầm)
Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh
Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α thuộc vùng trung gian nhằm
Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên
Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh
Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích
Kết tinh đường theo phương pháp tinh chùng (gieo mầm)
Trong công nghệ sản xuất đường tinh luyện, sau khi rửa đường người ta tiến hành hòa tan đường đến nồng độ chất khô trong khoảng:
Bx = 70-75
Bx = 60-65
Bx = 50-55
Bx = 40-45
Sự giống và khác nhau giữa quá trình bồi tinh và nấu đường
Đều là quá trình hạ nhiệt
Đều là quá trình tăng nhiệt độ
Đều là quá trình có mục đích chính như nhau
a. Đều là quá trình có thời gian dài như nhau
Đường non C khó nấu hơn so với đường non A vì
Độ nhớt cao, AP сaо
Độ nhớt cao, tạp chất nhiều
Nhiệt độ sôi thấp hơn
Độ chân không cao hơn
Người ta thường tạo mầm tinh thể trong quá trình kết tinh bằng cách
Bỏ bột giống (gieo mầm)
Thay đổi đột ngột áp suất chân không
Dùng sóng siêu âm
Dùng chấn động cơ học
Giai đoạn nào mầm tinh thể xuất hiện trong quá trình kết tinh đường
Giai đoạn nấu đường
Giai đoạn bồi tinh
Giai đoạn ly tâm
Trong giai đoạn nấu đường và ly tâm
tinh thể dại có khả năng xuất hiện trong quá trình nấu đường khi dung dịch nấu ở trạng thái
AP quá cao
Độ bão hòa quá cao
Độ quá bão hòa quá cao
Hàm lượng chất không đường quá cao
Kết tinh đường bao gồm
Quá trình nấu
Quá trình nấu đường và bồi tinh
Quá trình nấu, bồi tinh và ly tâm
Quá trình bốc hơi, nấu, bồi tinh và ly tâm
Người ta thường cô đặc dung dịch đường trong điều kiện chân không nhằm
Giảm nhiệt độ sôi của dung dịch, tránh để caramen hoặc phân hủy đường
Giảm hiện tượng mất đường theo hơi thứ
Giảm kích thước thiết bị cô đặc (do giảm diện tích bề mặt truyền nhiệt)
Tăng nhanh nồng độ dung dịch (bốc hơi nhanh)
Người ta phải cô đặc dung dịch đường trước khi kết tinh vì:
Rút ngắn thời gian kết tinh đường
Đảm bảo Bx nguyên liệu cho nấu đường
Giảm độ màu dung dịch đường
Giảm kích thước hạt đường
Nguyên liệu nấu đườngNguyên liệu chính là syrup
Chỉ dùng nguyên liệu nấu đường là các loại đường thô
Chỉ dùng nguyên liệu nấu đường là syrup
Nguyên liệu phụ là mật và đường non
Nguyên liệu chính là syrup
Bản chất của quá trình bồi tinh
Là 1 quá trình kết tinh
Là 1 quá trình cô đặc
Là 1 quá trình ly tâm
Là 1 quá trình gia nhiệt
Sau quá trình cô đặc, AP của syrup tăng lên vì:
Một số tạp chất bay hơi và đóng cặn
Một phần đường khử bị phân hủy
Một phần saccharose bị phân giải
Bx của dung dịch tăng lên
Vì sao cần sử dụng quá trình bồi tinh
Để tiết kiệm thời gian kết tinh
Để kết tinh thêm đường thành phẩm
Để giảm chi phí năng lượng
Để tăng khối lượng đường non thu được
Đường non là tên gọi của sản phẩm:
Sau khi kết tinh
Sau khi ly tâm
Sau khi trộn với syrup
Sau khi sấy
Trong hệ thống cô đặc nếu áp suất hơi đốt nồi 1 giảm dần đến điều gì dưới đây
Nhiệt độ hơi thứ nổi 2 tăng lên
Áp suất hơi thử nồi 2 tăng lên
Nồng độ syrup ở nồi cuối không đạt yêu cầu (Bx < 60%)
Nhiệt độ sôi nồi 1 tăng lên
