wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về mía và đường saccharose

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi chặt, hàm lượng ... trong mía giảm nhanh, gây tổn thất đường trong sản xuất.

a)

Đường saccharose

b)

Đường khử

c)

Đường non

d)

Đường glucose

2.

Độ Pol và độ Brix của dung dịch nước mía

a)

Đều có đơn vị là %

b)

Đều biểu thị độ tinh khiết dung dịch

c)

Đều dùng để đo nồng độ đường saccharose trong dung dịch nước mía

d)

Nồng độ %

3.

Nước mía hỗn hợp có đặc tính:

a)

pH = 4-5.5 và Bx = 14-

16%

b)

pH = 4-4.5 và Bx = 14-

16%

c)

pH = 5-5.5 Bx = 14-

16%

d)

pH = 5-5.5 và Bx = 15-

25%

4.

Hàm lượng đường saccharose trong cây mía phụ thuộc vào:

a)

Mức độ chín của mía.

b)

Loại giống mía.

c)

Mía có bị sâu bệnh hay không.

d)

Độ chín, giống mía, mía có bị sâu bệnh hay không

5.

Mía có pH

a)

Acid

b)

Kiềm

c)

Trung tính

d)

Không xác định được vì còn tùy thuộc vào giống mía

6.

Hàm lượng đường saccharose trong mía nguyên liệu khoảng:

a)

18%

b)

6%

c)

20%

d)

12%

7.

Độ Pol

a)

Là đơn vị đo hàm lượng đường trong dung dịch có chứa đường, tinh khiết hay không tinh khiết

b)

Là đơn vị đo hàm lượng chất khô trong nước mía

c)

Là đơn vị đo hàm lượng tạp chất trong mía

d)

Là đơn vị đo độ ẩm của đường thành phẩm

8.

Độ Pol

a)

Là lượng đường saccharose có trong 100 phần chất khô hòa tan

b)

Là nồng độ % của đường khử có trong dung dịch nước mía

c)

Là nồng độ đường chung tính theo tạp chất hòa tan và không tan

d)

Là hàm lượng đường saccharose gần đúng có trong 100 phần dung dịch đường

9.

Đường glucose và fructose trong nguyên liệu mía

a)

Là chất có lợi trong công nghệ sản xuất đường

b)

Là chất không có lợi trong công nghệ sản xuất đường

c)

Được loại ra hoàn toàn trong quá trình làm sạch

d)

Được thu hồi trong quá trình kết tinh đường

10.

Giá trị AP của một dung dịch nước mía

a)

Tăng khi giá trị Bx tăng và Pol không đổi

b)

Tăng khi giá trị Pol tăng và Bx không đổi

c)

Tăng khi hàm lượng đường trong dung dịch giảm

d)

Tăng khi hàm lượng tạp chất trong dung dịch tăng

11.

Tinh độ biểu kiến hay độ tinh khiết đơn giản AP

a)

Phụ thuộc vào độ Pol, không phụ thuộc vào độ Bx

b)

Phụ thuộc vào độ Bx, không phụ thuộc vào độ Pol

c)

Phụ thuộc vào cả độ Pol và Bx

d)

Không phụ thuộc vào Pol và Bx, phụ thuộc vào thành phần chất khô có trong dung dịch nước mía

12.

CCS (commercial cane sugar)

a)

Không thay đổi trong quá trình bảo quản mía trước khi ép

b)

Không phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch mía

c)

Không phụ thuộc vào điều kiện sản xuất

d)

Là chữ đường thương mại dùng để mua mía

13.

Thành phần chất khô có trong dung dịch nước mía là:

a)

Bao gồm cả xơ mía

b)

Bao gồm cả đường saccharose và hàm lượng nước  

c)

Biểu thị gần đúng là độ Bx dung dịch  

d)

Biểu thị gần đúng là độ Pol

14.

Độ pol và độ Brix của dung dịch nước mía

a)

Đều có đơn vị là g/l

b)

Đều biểu thị độ tinh khiết tuyệt đối của dung dịch

c)

Có giá trị bằng nhau khi dung dịch hoàn toàn tinh khiết

d)

Là số đo hàm lượng đường trong dung dịch nước mía

15.

Nước mía hỗn hợp là:

a)

Nước mía thu được từ hệ ép đầu tiên

b)

Nước mía thu được từ hệ ép cuối cùng

c)

Nước thu được từ các hệ ép có thẩm thấu

d)

Nước thu được từ hệ ép đầu tiên và hệ ép cuối cùng

16.

Mía khi vào nhà máy sản xuất phải có chữ đường (CCS) đạt tối thiểu:

a)

3%

b)

5%

c)

7%

d)

9%

17.

Tính chất của đường saccharose

a)

Trong môi trường axit bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ

b)

Trong môi trường kiềm bị thủy phân thành đường khử

c)

Trong môi trường axit bị thủy phân thành chất màu và acid hữu cơ

d)

Trong môi trường kiềm bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ

18.

Thời gian bảo quản mía càng dài

a)

Khối lượng cây mía giảm do đường bị chuyển màu

b)

Tổn thất đường càng lớn do sự thủy phân saccharose

c)

AP tăng do nước bốc hơi

d)

Pol mía tăng do nước bốc hơi

19.

Mật tách ra từ đường non trong máy ly tâm khi chưa rửa nước gọi là:

a)
Mật chè
b)

Mật loãng  

c)

Mật nguyên

d)

Mật rửa

20.

Các loại đường sản phẩm

a)

Đường RS có độ tinh khiết cao hơn đường RE

b)

Đường RE có độ tinh khiết cao nhất

c)

Đường thô có độ ẩm tương đương độ ẩm của đường RE và RS

d)

Đường thô có hàm lượng tạp chất tương đương đường RE và RS

21.

Chất phi đường trong mía

a)

Tất cả đều có ảnh hưởng xấu đến quá trình làm sạch nước mía

b)

Bao gồm cả các loại đường glucose và fructose

c)

Tất cả đều được loại ra trong quá trình làm sạch

d)

Là những chất khác ngoài đường glucose, fructose và saccharose

22.

P₂O₅

a)

Là một loại chất không được có hại cho quá trình sản xuất đường

b)

Thường được sử dụng trong quá trình làm sạch nước mía để tách loại Ca(HCO₃)₂

c)

Có thể kết hợp với sữa vôi tạo kết tủa có lợi cho quá trình làm sạch

d)

Cần được loại ra trong quá trình làm sạch vì tăng khả năng tạo mật cuối

23.

Sự thay đổi thành phần của mía khi thời gian bảo quản càng dài là.

a)

Độ Bx tăng, AP giảm, RS giảm

b)

Độ Bx giảm, AP tăng, RS tăng

c)

Độ Bx giảm, AP giảm, RS giảm

d)

Độ Bx tăng, AP giảm, RS tăng

24.

Đường RE

a)

Sản xuất trên dây chuyền công nghiệp theo phương pháp sulfite hóa

b)

Sản xuất thủ công theo phương pháp carbonate hóa

c)

Không thể sản xuất thủ công

d)

Không thể sản xuất theo dây chuyền công nghiệp

25.

Hiện tượng mía bị sâu bệnh làm giảm chữ đường (hoặc Pol mía) vì:

a)

Độ acid cao và vi sinh vật gây chuyển hóa đường

b)

Hàm lượng đường khử giảm do vi sinh vật thực hiện quá trình lên men rượu

c)

Mía bị sâu bệnh thì hàm lượng xơ tăng lên do đó Pol mía giảm

d)

Tạp chất nhiều nên gây sai số trong phép đo độ đường bằng ánh sáng phân cực

26.

Nhóm chỉ tiêu nào dưới đây quy định phẩm chất của "nguyên liệu mía":

a)

Pol mía, tạp vật lẫn trong mía, thành phần và tính chất xơ mía

b)

Pol mía, chỉ đường và AP của nước mía ép ra

c)

Chỉ đường, thành phần và tính chất xơ mía

d)

Chỉ đường, tạp vật và Bx của nước mía

27.

Khi mía chín

a)

Hàm lượng đường saccharose và đường khử trong mía đạt cao nhất

b)

Hàm lượng đường saccharose trong mía cao nhất, đường khử thấp nhất

c)

Tất cả các giống mía đều trổ cờ, lá chuyển vàng

d)

Mía chín quanh năm

28.

Đường saccharose dễ bị chuyển hóa thành đường khử (glucose và fructose) khi:

a)

pH trung tính, nhiệt độ càng cao

b)

pH càng acid, nhiệt độ càng cao

c)

pH càng bazo, nhiệt độ càng cao

d)

pH càng acid, nhiệt độ càng thấp

29.

Chất nào trong cây mía có vai trò quan trọng trong quá trình làm sạch nước mía

a)

SiO₂

b)

Fe₂O₃

c)

P₂O₅

d)

CaO

30.

Khi pha loãng một dung dịch đường thì độ tinh khiết (AP) của dung dịch sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Tăng lên

c)

Giảm xuống

d)

Có thể tăng mà cũng có thể giảm, tùy thuộc vào nhiệt độ dung dịch

31.

Đường hồ (magma) là hỗn hợp ... với chè trong hoặc mật, dùng để nấu thành đường non cấp cao hơn

a)

Tinh thể đường non

b)

Tinh thể đường tinh luyện

c)

Tinh thể đường cấp thấp

d)

Syrup

32.

Tính chất của đường saccharose

a)

Dễ hòa tan trong nước, độ hòa tan tăng lên khi nhiệt độ giảm

b)

Có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang trái (quay theo chiều âm)

c)

Có khả năng tham gia phản ứng Maillard

d)

Trong môi trường kiềm, khi có mặt của Ca tạo thành các muối canxi saccarat làm giảm hiệu suất thu hồi đường

33.

Hiệu suất ép được hiểu là:

a)

Tỉ số (%) giữa lượng đường thu được so với lượng đường có trong mía

b)

Tỉ số (%) giữa lượng đường có trong mía và khối lượng mía

c)

Tỉ số (%) giữa lượng đường thu được thực tế so với lý thuyết

d)

Tỉ số (%) giữa lượng đường có trong bã và khối lượng mía

34.

Thẩm thấu kép được hiểu là:

a)

Lấy nước nóng tưới vào bã ở các máy ép sau

b)

Lấy nước mía loãng thu được từ các máy ép sau tưới trở lại cho bã đi vào các máy ép trước

c)

Lấy nước mía loãng thu từ máy trước tưới lại cho bã đi vào máy sau

d)

Dùng nước mía loãng thu được ở máy ép để thẩm thấu lại cho bã đi vào chính máy ép đó

35.

Người ta sử dụng nước mía loãng để thẩm thấu lại nhằm mục đích:

a)

Tăng lượng nước mía hỗn hợp

b)

Giảm Pol nước mía hỗn hợp

c)

Giảm lượng nước nóng từ bên ngoài vào

d)

Tăng Pol bã

36.

Mục đích lấy nước mía

a)

Trích tối đa lượng chất khô có trong mía

b)

Trích tối đa lượng đường có trong mía

c)

Làm tăng độ Bx nước mía hỗn hợp

d)

Trích tối đa lượng nước mía hỗn hợp

37.

Nước mía hỗn hợp

a)

Là nước mía được lấy ra từ máy ép đầu tiên trong hệ thống ép

b)

Là nước mía dùng để làm nước thẩm thấu

c)

Là nước mía có độ pol cao, Brix thấp

d)

Là nước mía được lấy ra từ hệ thống ép để đưa đi làm sạch

38.

Thành phần trong mía ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất ép là:  

a)

Chất sáp

b)

Chất keo

c)

Nước

d)

39.

Năng suất ép

a)

Là số tấn nước mía hỗn hợp thu được trong quá trình ép

b)

Là số tấn đường trích được trong một đơn vị thời gian

c)

Là khối lượng mía ép được trong một đơn vị thời gian

d)

Là khối lượng nước mía hỗn hợp thu được khi ép 100 tấn mía

40.

Quá trình nào sau đây không thuộc công đoạn xử lý mía sơ bộ:

a)

Bấm mía

b)

Đánh tơi

c)

San bằng

d)

Ép kiệt

41.

Ưu, nhược điểm của phương pháp thẩm thấu kép so với thẩm thấu đơn

a)

Khả năng lấy đường cao và triệt để nhưng nước mía bị pha loãng

b)

Khả năng lấy đường cao nhưng tốn năng lượng và thời gian bốc hơi kéo dài

c)

Nước mía hỗn hợp không bị pha loãng nhưng khả năng lấy đường không cao

d)

Hiệu suất lấy nước mía rất cao nhưng sử dụng nhiều nước thẩm thấu

42.

Nước thẩm thấu sử dụng trong quá trình lấy nước mía là

a)

Nước được đưa vào bã để tăng việc trích ly đường trong mía

b)

Nước mía thu được trong quá trình khuếch tán

c)

Nước mía dùng để rửa đường

d)

Nước mía thu được trong quá trình ép

43.

Trong quá trình lấy nước mía, phương pháp thẩm thấu đơn

a)

Là phương pháp sử dụng 1-3 lần thẩm thấu trong toàn bộ hệ thống ép

b)

Chỉ sử dụng nước mía loãng để thẩm thấu

c)

Mục đích sử dụng để năng cao năng suất và hiệu suất ép

d)

Mục đích sử dụng để nâng cao năng suất ép

44.

Trong quá trình lấy nước mía, phương pháp thấm thấu kép

a)

Là phương pháp vừa sử dụng nước vừa sử dụng nước mía loãng trong quá trình thấm thấu

b)

Làm nâng cao năng suất ép và hiệu suất ép

c)

Lượng đường lấy ra triệt để hơn phương pháp thấm thấu đơn

d)

Nhược điểm: nước mía hỗn hợp bị pha loãng

45.

Thấm thấu đơn và thấm thấu kép

a)

Thấm thấu kép nước mía dễ bị pha loãng

b)

Thấm thấu đơn có điều kiện công nghệ phức tạp hơn thấm thấu kép nên ít được sử dụng

c)

Thấm thấu kép ít làm giảm độ brix nước mía hỗn hợp

d)

Thấm thấu đơn thường được sử dụng trong nhà máy đường mía

46.

Phương pháp khuếch tán mía và khuếch tán bã

a)

Cả 2 phương pháp đều không cần có quá trình ép

b)

Cả 2 phương pháp đều cần có quá trình xử lý sơ bộ mía

c)

Phương pháp khuếch tán mía không cần xử lý sơ bộ mía

d)

Thực chất đây là 2 phương pháp giống nhau, chỉ khác nhau về tên gọi

47.

Xử lý sơ bộ mía

a)

Là quá trình chỉ cần thiết đối với mía sử dụng phương pháp ép để lấy nước mía

b)

Là quá trình chỉ sử dụng khi thực hiện lấy nước mía bằng phương pháp khuếch tán

c)

Là quá trình thực sự không cần thiết đối có thể bỏ qua

d)

Thực chất là quá trình chuẩn bị mía cho công đoạn tiếp theo

48.

Mục đích của quá trình xử lý sơ bộ mía

a)

Làm mía vào máy ép ổn định

b)

Lấy được toàn bộ lượng đường có trong cây mía

c)

Trích được nước mía hỗn hợp có độ brix cao

d)

Đánh tơi mía ra thành những tế bào mía

49.

Quá trình xử lý sơ bộ mía

a)

Nâng cao năng suất ép, giảm hiệu suất ép

b)

Là quá trình không thể thể bỏ qua đối với phương pháp ép kết hợp khuếch tán

c)

Nâng cao hiệu suất ép, giảm năng suất ép

50.

Mía phải được xử lý trước khi ép nhằm mục đích:

a)

Hạn chế được sự phát triển của vi sinh vật

b)

Trích ly trước một phần đường trong mía

c)

Nâng cao mật độ mía ép, nhờ đó tăng được năng suất và hiệu suất ép

d)

Loại bỏ tạp vật lẫn trong mía

51.

Năng suất ép

a)

Là số tấn mía ép được trong một đơn vị thời gian

b)

Là lượng nước mía ép được trong một đơn vị thời gian

c)

Tỉ lệ nghịch với độ mỏ miếng ép

d)

Tỉ lệ thuận với lực nén của dàn ép

52.

Hiệu suất ép và năng suất ép

a)

Lượng nước thấm thấu sử dụng nhiều thì năng suất ép tăng

b)

Lượng nước thấm thấu sử dụng ít thì hiệu suất ép giảm

c)

Sử dụng máy băm chủ yếu làm tăng hiệu suất ép

d)

Sử dụng máy đánh tơi chủ yếu làm tăng năng suất ép

53.

So với phương pháp ép (ép thấm thấu), phương pháp khuếch tán còn tồn tại một nhược điểm lớn, đó là:

a)

Độ tinh khiết AP của nước mía hỗn hợp không cao

b)

Thiết bị khuếch tán đắt tiền, vốn đầu tư lớn

c)

Thiết bị khuếch tán tiêu hao nhiều năng lượng

d)

Hiệu suất ép thấp

54.

Đối với quá trình ép - thấm thấu thì thời điểm thấm thấu rất quan trọng vì:

a)

Có ảnh hưởng lớn đến khả năng hút nước vào trong bã (bão hòa ẩm)

b)

Có ảnh hưởng lớn đến sự di chuyển của bã qua các máy ép

c)

Có ảnh hưởng lớn đến độ đàn hồi của bã

d)

Có ảnh hưởng lớn đến sự tạo màu của nước mía hỗn hợp

55.

Nhiệt độ nước thấm thấu quá cao sẽ dẫn đến tác hại sau:

a)

Gây chuyển hóa đường (nước mía có pH acid)

b)

Gây hiện tượng caramel

c)

Gây thủy phân tinh bột

d)

Gây thủy phân protein

56.

Áp lực nước thấm thấu không được quá lớn, bởi vì:

a)

Làm tơi vụn bã khi qua các máy ép

b)

Làm giảm độ đàn hồi của bã mía

c)

Làm bã mía bị thủy phân

d)

Làm tăng lượng nước thấm thấu

57.

Các chất thường được sử dụng để làm sạch nước mía

a)

Vôi, lưu huỳnh

b)

Vôi, lưu huỳnh, các bon

c)

Vôi, lưu huỳnh, các bon, phốt pho

d)

Vôi, SO2, CO2, P2O5

58.

Phương pháp vôi để làm sạch nước mía

a)

Quy trình công nghệ phức tạp

b)

Sản xuất ra đường trắng trực tiếp

c)

Sản xuất ra đường đường thô

d)

Cần phải đầu tư thiết bị nhiều

59.

Đặc điểm của phương pháp gia vôi vào nước mía lạnh là

a)

Gia vôi trước, gia nhiệt sau

b)

Gia nhiệt trước, gia vôi sau

c)

Gia vôi sơ bộ trước, gia nhiệt sau

d)

Gia nhiệt trước, gia vôi sơ bộ sau

60.

Đặc điểm của phương pháp gia vôi vào nước mía nóng là

a)

Gia vôi trước, gia nhiệt sau

b)

Gia nhiệt trước, gia vôi sau

c)

Gia vôi sơ bộ trước, gia nhiệt sau

d)

Gia nhiệt trước, gia vôi sơ bộ sau

61.

SO2 cho vào dung dịch đường ở dạng

a)

Khí SO2

b)

Dạng bột Na2SO3

c)

Dạng lỏng H2SO3

d)

Dạng lỏng H2SO4

62.

78. Nhược điểm của đường sản xuất theo phương pháp Sulfit hóa có nhược điểm là:

a)

Độ tro cao và dễ bị trở màu khí bảo quản

b)

Độ màu quá cao (đường vàng)  

c)

Độ ẩm cao

d)

Dễ bị chảy nhão (chảy nước)

63.

Giá trị pH đáng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là:

a)

pH = 3.8

b)

pH = 7

c)

pH = 7.8

d)

pH = 8.8

64.

Giá trị pH đáng điện loại trừ chủ yếu các chất keo hữu cơ (keo của pectin, protein...) trong dung dịch nước mía là:

a)

pH = 3.8

b)

pH = 5.5

c)

pH = 8

d)

pH = 8.8

65.

Nước mía hỗn hợp được xem là một hệ huyền phù vì:

a)

Các chất keo làm nước mía vẫn đục

b)

Các tạp chất cơ học phân tán trong nước mía dưới dạng lơ lửng

c)

Các chất khí hòa tan làm nước mía có nhiều bọt

d)

Các chất màu pha trộn nhau tạo thành màu hỗn hợp

66.

Trong các chất vô cơ phi đường có trong thành phần của cây mía chất nào có tác dụng có lợi cho công nghệ sản xuất đường:

a)

SiO₂

b)

K₂O

c)

P₂O₅

d)

Na₂O

67.

Làm sạch nước mía bằng phương pháp Sulfit acid tĩnh:

a)

Gia vôi đến pH kiềm trước, xông SO₂ sau

b)

Gia vôi và xông SO₂ cùng lúc, duy trì pH = 7

c)

Xông SO₂ đến pH acid trước, gia vôi trung hòa sau

d)

Chỉ xông SO₂ đến pH acid mà không cần gia vôi

68.

Mục đích của quá trình thông SO₂ lần hai:

a)

Khử màu

b)

Diệt khuẩn

c)

Loại tạp chất

d)

Trung hòa vôi dư

69.

Hàm lượng MgO có trong vôi làm giảm chất lượng của vôi vì:

a)

MgO làm giảm độ hòa tan của vôi (CaO) và làm đường có vị đắng

b)

MgO làm tăng độ hòa tan của vôi

c)

MgO làm tăng độ màu trong dung dịch nước mía

d)

MgO làm giảm khả năng đóng cặn của nước mía

70.

Phương pháp Sulfit hóa yêu cầu phải sử dụng vôi để:

a)

Trung hòa nước mía sau khi xông SO₂

b)

Tạo được trị số pH đáng điện ngưng kết các chất keo hữu cơ

c)

Tránh được sự phân hủy đường khử (RS) do nước mía quá kiềm

d)

Để làm lọc

71.

Tác dụng của SO₂ trong quá trình làm sạch nước mía:

a)

Phân hủy muối canxi sacararat thành saccharose

b)

Gây đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt do phân hủy Ca(HCO₃)₂

c)

Gây đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt tạo thành CaCO₃

d)

Giảm nồng độ chất màu do chuyển chất màu thành chất không màu

72.

Nước mía có 2 điểm ngưng tụ chất keo:

a)

pH khoảng 7 và pH khoảng 11

b)

pH khoảng 6.2 và pH khoảng 10.5

c)

pH khoảng 6.4 và pH khoảng 8.5

d)

pH khoảng 6.2 và pH khoảng 8.5

73.

Khi cho vôi vào nước mía hỗn hợp, vôi sẽ phản ứng với đường:

a)

Trung hòa nước mía

b)

Tạo canxi saccarat

c)

Tạo chất keo

d)

Tạo chất màu

74.

Phương pháp vôi để làm sạch nước mía:

a)

Hiệu quả làm sạch phụ thuộc số lượng vôi sử dụng

b)

Hiệu quả làm sạch phụ thuộc số lượng và chất lượng vôi sử dụng

c)

Hiệu quả làm sạch phụ thuộc pH của nước mía hỗn hợp trước khi cho vôi

d)

Hiệu quả làm sạch phụ thuộc chất lượng vôi sử dụng

75.

Tác dụng của vôi trong quá trình làm sạch nước mía:

a)

Kết hợp với anion của chất không đường tạo kết tủa có tính hấp phụ

b)

Phân hủy hợp chất canxi saccarat

c)

Giảm pH nước mía hỗn hợp nên tránh mất đường

d)

Tăng quá trình lên men đường trong nước mía hỗn hợp

76.

Tác dụng của vôi:

a)

Trung hòa acid có trong nước mía hỗn hợp, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose

b)

Giảm pH, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose

c)

Tăng pH, hạn chế sự phân hủy đường saccharose

d)

Không ảnh hưởng đến sự thay đổi pH của dung dịch nước mía hỗn hợp

77.

Các chất keo trong dung dịch nước mía được loại trừ bằng cách:

a)

Đưa pH dung dịch về trị số pH đẳng điện (pl)

b)

Nâng pH dung dịch đến điểm trung tính

c)

Giảm pH dung dịch càng nhiều càng tốt

d)

Cho qua máy lọc khung bản với áp suất cao

78.

Người ta thay đổi pH của dung dịch nước mía bằng cách:

a)

Điện giải dung dịch nước mía

b)

Cho chất điện ly từ ngoài vào

c)

Keo tụ dung dịch nước mía

d)

Cô đặc dung dịch nước mía

79.

Hàm lượng P2O5 cần thiết cho quá trình làm sạch:

a)

200-250mg/1

b)

300-450mg/1

c)

<200 mg/l

d)

500-650mg/1

80.

Làm sạch nước mía bằng phương pháp Carbonate có giai đoạn tiến hành ở pH rất cao vì:

a)

Để tạo đủ kết tủa CaCO3 có tác dụng hấp phụ tạp chất trong dung dịch đường

b)

Để tăng tốc độ phản ứng

c)

Để giảm lượng vôi sử dụng

d)

Để tăng hiệu quả làm sạch

81.

Phương pháp Sulfit để làm sạch nước mía

a)

Mục đích công đoạn xông SO₂ lần 1 là để chuẩn bị tạo kết tủa CaSO₃

b)

Mục đích công đoạn xông SO₂ lần 2 là vừa tạo kết tủa CaSO₃ vừa tẩy màu

c)

pH xông SO₂ lần 1 thấp để đảm bảo H₂SO₃ phân ly hoàn toàn

d)

pH xông SO₂ lần 1 cao để tiết kiệm hóa chất là SO₂ và sữa vôi

82.

Chất trao đổi ion

a)

Chất trao đổi ion dương có thể loại những ion âm của chất không đường

b)

Chất trao đổi ion âm có thể loại những ion dương của chất không đường

c)

Chất trao đổi ion có khả năng trao đổi ion của mình với các ion khác trong dung dịch nước mía

d)

Chất trao đổi ion âm và ion dương đều có tác dụng giống nhau

83.

Vôi có khả năng keo tụ tạp chất trong nước mía vì

a)

Tạo các muối canxi saccarat

b)

Trung hòa acid hữu cơ, giảm chuyển hóa đường

c)

Tạo một số muối trung tính (do trung hòa acid)

d)

Thay đổi pH dung dịch (tăng pH)

84.

Trong quy trình sản xuất đường từ mía công đoạn nào sau đây quyết định chủng loại đường thành phẩm:

a)

Công đoạn hòa chế (làm sạch nước mía)

b)

Công đoạn nấu đường

c)

Công đoạn ép

d)

Công đoạn sấy, hoàn tất

85.

Lượng nước sử dụng trong quá trình rửa đường phụ thuộc vào:

a)

Tinh độ AP của đường thô

b)

Độ ẩm của đường thô

c)

Độ màu của đường thô

d)

Độ Bx của đường thô

86.

Gọi H là độ hòa tan của dung dịch đường tinh khiết, H' là độ hòa tan của dung dịch đường bất kỳ (có tạp chất) thì hệ số bão hòa a được định nghĩa như sau:

a)

α' = H'/H₀

b)

α' = H/H₀

c)

α' = H/H'

d)

α' = H₀/H'

87.

Nếu dung dịch đường chưa bão hòa, điều này có nghĩa là:

a)

α < 1

b)

α’ >1

c)

α’ <1

d)

α > 1

88.

Người ta không chế tốc độ hạ nhiệt độ trong quá trình bồi tinh như sau:

a)

Mỗi giờ giảm từ 1 - 1.5ºC

b)

Mỗi giờ giảm từ 2 - 2.5ºC

c)

Mỗi giờ giảm từ 3 - 3.5ºC

d)

Mỗi giờ giảm từ 1 - 5ºC

89.

Hệ số quá bão hòa α

a)

Có giá trị lớn hơn 1 khi dung dịch chưa bão hòa

b)

Có giá trị bằng 1 khi dung dịch bão hòa

c)

Có giá trị nhỏ hơn 1 khi dung dịch quá bão hòa

d)

Không có ý nghĩa trong quá trình nấu đường

90.

Trong hệ thống có đặc liên tục nhiều nồi có thể sử dụng hơi thứ của nồi trước làm hơi đốt cho nồi sau vì:

a)

Nhiệt độ sôi giảm dần từ nồi đầu đến nồi cuối

b)

Nhiệt độ sôi tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối

c)

Áp suất hơi đốt tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối

d)

Áp suất hơi tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối

91.

Trong quá trình bốc hơi chè trong

a)

pH chè trong thích hợp để hạn chế sự mất đường là pH trung tính

b)

pH chè trong thích hợp để hạn chế sự mất đường là pH kiềm

c)

pH chè trong thích hợp để hạn chế sự mất đường là pH acid

d)

pH chè trong không ảnh hưởng đến sự mất đường trong quá trình bốc hơi  

92.

Mật thu đường khi ly tâm đường non C (chế độ nấu 3 hệ) gọi là:

a)

Mật rỉ

b)

Mật nguyên

c)

Mật rửa

d)

Mật mía

93.

Đường non

a)

Là dung dịch hoàn toàn tinh khiết

b)

Là hỗn hợp rắn và lỏng

c)

Là dung dịch chưa bão hòa

d)

Là dung dịch thu được sau quá trình bốc hơi

94.

Nguyên liệu nào sau đây thường được sử dụng để sản xuất đường tinh luyện

a)

Đường trắng thường

b)

Đường tán

c)

Đường thô

d)

Đường miếng

95.

Phương án thường được sử dụng đối với hệ thống cô đặc dung dịch nước mía là:

a)

Áp suất thường

b)

Áp lực

c)

Chân không

d)

Áp lực - chân không

96.

Dung dịch đường quá bão hòa có nghĩa là:

a)

Chứa một lượng đường bằng với độ hòa tan ở nhiệt độ đó

b)

Chứa một lượng đường nhiều hơn so với dung dịch tinh khiết ở cùng nhiệt độ

c)

Chứa một lượng đường nhiều hơn so với trạng thái bão hòa ở cùng nhiệt độ

d)

Chứa một lượng đường nhiều hơn so với dung dịch bão hòa tinh khiết

97.

Mục đích chính của quá trình bốc hơi chè trong là:

a)

Cô đặc và kết tinh đường

b)

Cô đặc dung dịch chè trong

c)

Cô đặc bằng cách gia nhiệt làm bốc hơi nước để xuất hiện tinh thể

d)

Sản xuất hơi thứ để cung cấp cho các khu vực khác

98.

Để kết tinh được đường saccharose trong dung dịch, nhất thiết phải:

a)

Đưa dung dịch về trạng thái bão hòa

b)

Đưa dung dịch về trạng thái quá bão hòa

c)

Đưa dung dịch về vùng có α = 1.0

99.

Phương án bốc hơi áp lực phù hợp với điều kiện nào dưới đây

a)

Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ

b)

Nhiệt độ sôi cao (dung dịch bền nhiệt), bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ

c)

Nhiệt độ sôi cao nhưng bốc hơi yếu, bề mặt đốt lớn

d)

Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi chậm, bề mặt đốt nhỏ

100.

Phương án bốc hơi chân không phù hợp với điều kiện nào dưới đây

a)

Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi chậm, đối lưu kém, dung dịch dễ bị phân hủy

b)

Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ

c)

Sử dụng nguồn hơi đốt có áp lực cao

d)

Nhiệt độ sôi cao, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt lớn

101.

Động lực của hệ thống bốc hơi nhiều nồi chính là

a)

Chênh lệch áp suất giữa hơi đốt nồi đầu và hơi thứ nồi cuối

b)

Chênh lệch nhiệt độ sôi giữa nồi đầu và nồi cuối

c)

Chênh lệch giữa áp suất hơi thứ nồi đầu và hơi thứ nồi cuối

d)

Chênh lệch giữa nhiệt độ hơi đốt nồi đầu và nồi cuối

102.

Đường non là hỗn hợp gồm tinh thể đường saccharose và mẫu dịch (pha lòng) được sản xuất bằng cách cô đặc... và tạo hạt đường

a)

Chè trong  

b)

Mật nguyên  

c)

Mật rỉ

d)

Syrup

103.

Đường tinh luyện nếu sấy không đạt sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây (trong quá trình bào quản):  

a)

Tăng tính nhớt

b)

Đóng cục hoặc dính chùm

c)

Chảy nước

d)

Tăng độ màu

104.

Trong thiết bị cô đặc, càng dần xuống đáy thiết bị nhiệt độ sôi của dung dịch sẽ

a)

Không đổi

b)

Giảm xuống

c)

Có thể tăng hoặc giảm tùy theo nồng độ dung dịch

d)

Tăng lên 

105.

Đường non A có Bx nhả đường thấp hơn so với đường non C vì

a)

Mật nguyên A còn đem đi nấu lại (trong khi mặt C là mật phế, bỏ đi)

b)

Đường non C không bồi tinh

c)

Bảo vệ chất lượng đường cát C

d)

Đường non A để ly tâm hơn

106.

Quá trình nấu đường

a)

Bao gồm 3 giai đoạn: tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối

b)

Bao gồm 3 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể

c)

Bao gồm 2 giai đoạn: tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể

d)

Bao gồm 4 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối

107.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa  α thuộc vùng ổn định nhằm:

a)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh  chủng (gieo mầm)

b)

Kết tinh  đường theo phương pháp khỏi tinh  tự nhiên

c)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh  kích thích

d)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

108.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa  α thuộc vùng biến động nhằm:

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên

c)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chùng (gieo mầm)

d)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

109.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa  α thuộc vùng trung gian nhằm

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên

b)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh  

c)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích

d)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chùng (gieo mầm)

110.

Trong công nghệ sản xuất đường tinh luyện, sau khi rửa đường người ta tiến hành hòa tan đường đến nồng độ chất khô trong khoảng:  

a)

Bx = 70-75

b)

Bx = 60-65  

c)

Bx = 50-55

d)

Bx = 40-45

111.

Sự giống và khác nhau giữa quá trình bồi tinh và nấu đường

a)

Đều là quá trình hạ nhiệt

b)

Đều là quá trình tăng nhiệt độ

c)

Đều là quá trình có mục đích chính như nhau

d)

a. Đều là quá trình có thời gian dài như nhau

112.

Đường non C khó nấu hơn so với đường non A vì

a)

Độ nhớt cao, AP сaо

b)

Độ nhớt cao, tạp chất nhiều

c)

Nhiệt độ sôi thấp hơn

d)

Độ chân không cao hơn

113.

 Người ta thường tạo mầm tinh thể trong quá trình kết tinh bằng cách

a)

Bỏ bột giống (gieo mầm)

b)

Thay đổi đột ngột áp suất chân không

c)

Dùng sóng siêu âm

d)

Dùng chấn động cơ học

114.

Giai đoạn nào mầm tinh thể xuất hiện trong quá trình kết tinh đường

a)

Giai đoạn nấu đường

b)

Giai đoạn bồi tinh

c)

Giai đoạn ly tâm

d)

Trong giai đoạn nấu đường và ly tâm

115.

tinh thể dại có khả năng xuất hiện trong quá trình nấu đường khi dung dịch nấu ở trạng thái

a)

AP quá cao  

b)

Độ bão hòa quá cao  

c)

Độ quá bão hòa quá cao

d)

Hàm lượng chất không đường quá cao

116.

Kết tinh đường bao gồm

a)

Quá trình nấu

b)

Quá trình nấu đường và bồi tinh

c)

Quá trình nấu, bồi tinh và ly tâm

d)

Quá trình bốc hơi, nấu, bồi tinh và ly tâm  

117.

Người ta thường cô đặc dung dịch đường trong điều kiện chân không nhằm

a)

Giảm nhiệt độ sôi của dung dịch, tránh để caramen hoặc phân hủy đường

b)

Giảm hiện tượng mất đường theo hơi thứ

c)

Giảm kích thước thiết bị cô đặc (do giảm diện tích bề mặt truyền nhiệt)  

d)

Tăng nhanh nồng độ dung dịch (bốc hơi nhanh)

118.

Người ta phải cô đặc dung dịch đường trước khi kết tinh vì:

a)

Rút ngắn thời gian kết tinh đường

b)

Đảm bảo Bx nguyên liệu cho nấu đường

c)

Giảm độ màu dung dịch đường

d)

Giảm kích thước hạt đường

119.

Nguyên liệu nấu đườngNguyên liệu chính là syrup

a)

Chỉ dùng nguyên liệu nấu đường là các loại đường thô

b)

Chỉ dùng nguyên liệu nấu đường là syrup

c)

Nguyên liệu phụ là mật và đường non  

d)

Nguyên liệu chính là syrup

120.

Bản chất của quá trình bồi tinh

a)

Là 1 quá trình kết tinh

b)

Là 1 quá trình cô đặc

c)

Là 1 quá trình ly tâm

d)

Là 1 quá trình gia nhiệt

121.

Sau quá trình cô đặc, AP của syrup tăng lên vì:  

a)

Một số tạp chất bay hơi và đóng cặn

b)

Một phần đường khử bị phân hủy

c)

Một phần saccharose bị phân giải

d)

Bx của dung dịch tăng lên

122.

Vì sao cần sử dụng quá trình bồi tinh

a)

Để tiết kiệm thời gian kết tinh

b)

Để kết tinh thêm đường thành phẩm

c)

Để giảm chi phí năng lượng

d)

Để tăng khối lượng đường non thu được

123.

Đường non là tên gọi của sản phẩm:

a)

Sau khi kết tinh

b)

Sau khi ly tâm

c)

Sau khi trộn với syrup

d)

Sau khi sấy

124.

Trong hệ thống cô đặc nếu áp suất hơi đốt nồi 1 giảm dần đến điều gì dưới đây

a)

Nhiệt độ hơi thứ nổi 2 tăng lên

b)

Áp suất hơi thử nồi 2 tăng lên

c)

Nồng độ syrup ở nồi cuối không đạt yêu cầu (Bx < 60%)

d)

Nhiệt độ sôi nồi 1 tăng lên