Font size
WorksheetsPhiếu Trắc Nghiệm 6
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Khách hàng là tổ chức là những người mua sản phẩm với số lượng….:
Rất lớn
Chỉ một sản phẩm
Nhỏ
Rất nhỏ
Cơ quan chính phủ có thể là.........................của doanh nghiệp:
Khách hàng là tổ chức
Người tiêu dùng
Trung gian phân phối
Nhà bán lẻ
Luôn yêu cầu người cung ứng phải báo giá và hợp đồng mua bán là đặc trưngcủa….:
Khách hàng là tổ chức
Người tiêu dùng
Trung gian phân phối
Thị trường người tiêu dùng
Thị trường người mua là tổ chức bao gồm những nhóm người mua hàng hóa phục vụ cho ……
Nhu cầu nhóm
Nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp
Nhu cầu xã hội
Yếu tố nào không phải là đặc điểm của thị trường người tiêu dùng :
Quy mô bằng quy mô dân số
Nhu cầu đa dạng và phong phú
Thường xuyên gia tăng
Mua với số lượng lớn và yêu cầu báo giá bằng hợp đồng
Mục tiêu mua hàng của khách hàng là tổ chức:
Phục vụ nhu cầu nhóm
Phục vụ sản xuất kinh doanh
Phục vụ nhu cầu cá nhân
Phục vụ nhu cầu hộ gia đình
Số lượng khách hàng là tổ chức thường…… hơn khách hàng cá nhân:
Ít hơn
Đông hơn
Bằng
Gia tăng
Cách thức mua hàng chuyên nghiệp là đặc trưng của khách hàng….:
Tổ chức
Cá nhân
Nhà bán lẻ
Nhóm từ thiện
Quan hệ giữa người bán và người mua lỏng lẻo là đặc trưng của khách hàng ….:
Cá nhân
Nhà bán buôn
Tổ chức
Người tiêu dùng
Có nhiều người tham gia vào quá trình mua hàng là đặc trưng của khách hàng ….:
Tổ chức
Nhà bán lẻ
Người tiêu dùng
Bán buôn
Phản ứng sau khi mua là một giai đoạn trong quá trình quyết định mua của người tiêudùng và là giai đoạn thứ mấy:
Thứ nhất
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 5
Tìm kiếm thông tin là giai đoạn ……. trong quá trình quyết định mua của người tiêu dùng:
Đầu tiên
Thứ hai
Thứ 3
Thứ 4
Quy trình mua hàng của người tiêu dùng có mấy bước:
4
5
6
7
Người tiêu dùng có thể tìm kiếm thông tin thông qua các nguồn dưới đây ngoại trừ:
Đối thủ cạnh tranh
Đại chúng
Cá nhân
Thương mại
Người tiêu dùng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá sản phẩm là đặc trưng của giai đoạn nào dưới đây:
Đánh giá và lựa chọn
Tìm kiếm thông tin
Quyết định mua
Phản ứng sau mua
Khi mua điện thoại chị Hoa có đến các cửa hàng và siêu thị điện tử xem xét và so sánh sản phẩm của các hãng. Chị Hoa đang sử dụng nguồn nào dưới đây để tìm kiếm thông tin:
Đại chúng
Người thân
Thương mại
Khảo sát trực tiếp
Sau khi sử dụng sản phẩm anh Hùng thấy chiêc máy tính mới mua không như mong đợi, sản phẩm bị lỗi. Anh Hùng mang đến cửa hàng để đổi lại. Hành động này của anh Hùng thuộc giai đoạn nào dưới đây:
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá và lựa chọn
Quyết định mua
Phản ứng sau mua
Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng đối với một thanh kẹo cao su và một chiếc điện thoại là ….
Như nhau
Khác nhau
Phụ thuộc nhau
Ăn khớp nhau
Người tiêu dùng thường tím kiếm thông tin về sản phẩm trước khi mua nhằm mục đích sau ngoại trừ:
Hiểu rõ sản phẩm hơn
Hiểu rõ nhà sản xuất
Hiểu rõ nguồn gốc
Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ……. để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Mật độ dân số khác nhau giữa các tỉnh thành là một tiêu chí để phân đoạn thị trường trong nhóm tiêu chí về:
Địa lý
Nhân khẩu học
Tâm lý
Hành vi
Doanh nghiệp may mặc A có một số lô áo sơ mi đặc biệt cỡ nhỏ dành cho khách hàng nữ (40-45kg) trên địa bàn thành phố Hà Nội là ví dụ về chiến lược marketing nào:
Marketing đại trà
Marketing đa dạng hóa sản phẩm
Marketing mục tiêu
Marketing sản phẩm
Doanh nghiệp A kinh doanh các loại giày dép cho khách hàng nữ, gồm có xăng đan, giày thể thao, dép bệt, giày cao gót. Doanh nghiệp A lựa chọn thị trường mục tiêu cho mình theo phương án:
Tập trung vào một đoạn thị trường duy nhất
Chuyên môn hóa có chọn lọc
Chuyên môn hóa theo thị trường
Chuyên môn hóa theo sản phẩm
Các doanh nghiệp thường dùng mấy nhóm tiêu chí để phân đoạn thị trường:
3
4
5
6
Có 3 bước trong quá trình thực hiện Marketing phân biệt là : Định vị thị trường (1) Phân đoạn thị trường (2) và Lựa chọn thị trường mục tiêu (3). Thứ tự đúng là:
1-2-3
1-3-2
2-3-1
3-2-1
Doanh nghiệp X kinh doanh thời trang, khách hàng nữ mua hàng sẽ được đóng hàng vào túi màu hồng, khách hàng nam mua hàng sẽ được đóng hàng vào túi màu xanh. Đây là ví dụ về phân đoạn thị trường theo tiêu chí nào:
Địa lý
Tâm lý
Nhân khẩu học
Hành vi
Phương án lựa chọn thị trường mục tiêu nào được coi là rủi ro nhiều hơn so với các phương án còn lại:
Tập trung vào một phân khúc thị trường
Chuyên môn hóa có chọn lọc
Chuyên môn hóa theo sản phẩm
Chuyên môn hóa theo thị trường
Lí do mua hàng của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ……. để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức tâm lý dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tầng lớp xã hội
Lối sống
Giới tính
Tính cách
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm là chiến lược cơ bản của hoạt động nào sau đây :
Thiết kế sản phẩm mới
Định vị thị trường
Phân đoạn thị trường
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Doanh nghiệp thời trang B có một số sản phẩm giày dép dành cho khách hàng nữ có thu nhập cao trên địa bàn thành phố Hà Nội. Giá của các sản phẩm đó trung bình là 1tr /1 đôi. Trong danh mục sản phẩm cũng có những dòng giày dép khác giá cả vừa phải hơn, dành cho những đối tượng thu nhập thấp hơn. Là ví dụ về chiến lược marketing nào:
Marketing đại trà
Marketing đa dạng hóa sản phẩm
Marketing mục tiêu
Marketing sản phẩm
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn để xác định mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường:
Tỷ lệ tăng trưởng thị trường
Quy mô của thị trường
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Sự chuyên môn hóa theo sản phẩm
Các doanh nghiệp thường dùng mấy nhóm công cụ để định vị thị trường:
3
4
5
6
Nếu một doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của đoạn thị trường và thâm nhập vào toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đang theo đuổi quan điểm Marketing nào:
Marketing đa dạng hoá sản phẩm
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing thống nhất
Sản phẩm A có biểu tượng màu đỏ, sản phẩm B có biểu tượng màu xanh, đó là yếu tố thuộc nhóm tiêu chí nào mà doanh nghiệp dùng để định vị thị trường:
Hình ảnh
Sản phẩm
Dịch vụ
Nhân sự
Khía cạnh về kết cấu, khả năng sửa chữa của sản phẩm A so với sản phẩm B là thuộc nhóm công cụ nào sau đây trong định vị thị trường:
Hình ảnh
Nhân sự
Sản phẩm
Dịch vụ
Chữ S là viết tắt của công việc nào trong 3 công việc của Marketing mục tiêu: S - T - P:
Phân đoạn thị trường
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Định vị thị trường
Lập kế hoạch marketing
Theo quan điểm marketing, sản phẩm bao gồm mấy cấp độ:
1
2
3
4
Đâu không phải là một loại sản phẩm theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại:
Sản phẩm lâu bền
Dịch vụ
Sản phẩm sử dụng ngắn hạn
Sản phẩm sử dụng thường ngày
Đâu không phải là một loại sản phẩm theo thói quen mua hàng:
Sản phẩm mua ngẫu hứng
Sản phẩm mua khẩn cấp
Sản phẩm lâu bền
Sản phẩm mua có lựa chọn
Có mấy phương án về chủ nhãn hiệu hàng hóa:
1
2
3
4
Có mấy phương án về đặt tên cho nhãn hiệu:
1
2
3
4
Giai đoạn thứ 2 trong chu kỳ sống sản phẩm là:
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn ra đời
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn bão hòa
Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm, doanh thu đạt cực đại và bắt đầu giảm dần:
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn ra đời
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn bão hòa
Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm, doanh thu đạt cực đại và bắt đầu giảm dần
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn ra đời
Giai đoạn bão hòa
Giai đoạn suy thoái
Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm, lợi nhuận đạt được nhiều nhất
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn ra đời
Giai đoạn bão hòa
Giai đoạn suy thoái
Phần đọc được của nhãn hiệu được gọi là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu
Quyền tác giả
Tên nhãn hiệu
Biểu tượng của nhãn hiệu
Dấu hiệu của hàng hóa thường được ký hiệu là:
Chữ C trong vòng tròn
Chữ M trong một vòng tròn
Chữ P trong một vòng tròn
Chữ R trong một vòng tròn
Đâu là yếu tố cốt lõi nhất của chương trình marketing hỗn hợp?
Giá cả
Phân phối
Xúc tiến hỗn hợp
Sản phẩm
Sản phẩm có thể bao gồm:
Hữu hình
Dịch vụ
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
FMCG là ngành hàng:
Sử dụng lâu dài
Hàng công nghiệp
Hàng thời trang may mặc
Hàng tiêu dùng nhanh
Sản phẩm thể hiện lợi ích và công dụng khách hàng cần được gọi là:
Sản phẩm theo ý tưởng
Sản phẩm thiện thực
Sản phẩm bổ sung
Sản phẩm hoàn chỉnh
Đâu không phải là thuộc tính của sản phẩm phẩm hiện thực:
Nhãn hiệu
Bao bì
Kiểu dáng
Bảo hành
Những lợi ích và giá trị phụ thêm cho người mua thuộc cấp độ sản phẩm nào:
Sản phẩm thiện thực
Sản phẩm theo ý tưởng
Sản phẩm bổ sung
Sản phẩm hoàn chỉnh
Những sản phẩm được sử dụng nhiều lần trong thời gian dài được gọi là:
Sản phẩm ngắn hạn
Sản phẩm lâu bền
Dịch vụ
Cả a, b và c đều sai
Những sản phẩm được sử dụng một lần hoặc một vài lần được gọi là:
Sản phẩm ngắn hạn
Sản phẩm lâu bền
Dịch vụ
Cả a, b và c đều sai
Những sản phẩm được sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt hàng ngày là
Sản phẩm mua ngẫu hứng
Sản phẩm mua có lựa chọn
Sản phẩm mua khẩn cấp
Cả 3 đều sai
sản phẩm được sử dụng một lần hoặc một vài lần được gọi là
Sản phẩm ngắn hạn
Sản phẩm lâu bền
Dịch vụ
Cả a, b và c đều sai
Những sản phẩm có tính chất đặc biệt mà khi mua người ta sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn:
Sản phẩm mua ngẫu hứng
Sản phẩm cho nhu cầu đặc thù
Sản phẩm mua có lựa chọn
Cả a, b và c đều sai
Tổng số chủng loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất:
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều sâu
Mật độ
Tổng số mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất:
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều sâu
Mật độ
Số phương án của từng mặt hàng riêng của một chủng loại là:
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều sâu
Mật độ
Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm doanh nghiệp thường tăng cường quảng cáo và xúc tiến:
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn ra đời
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn bão hòa
Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm doanh nghiệp thường cải biến các công cụ marketing:
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn ra đời
Giai đoạn suy thoái
Giai đoạn bão hòa
Đâu là yếu tố cốt lõi nhất của chương trình marketing hỗn hợp?
Giá cả
Phân phối
Xúc tiến hỗn hợp
Sản phẩm
Mức giá bán của doanh nghiệp cần đáp ứng được yêu cầu nào:
Mức giá rẻ nhất mà người mua phải bỏ tiền ra và có khả năng cạnh tranh
Đáp ứng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và có khả năng cạnh tranh
Đảm bảo khả năng cạnh tranh và mục tiêu của doanh nghiệp
Thỏa mãn nhu cầu của người mua, người bán và có được khả năng cạnh tranh.
Các tên gọi khác của giá cả ngoại trừ:
Tiền gửi
Lãi suất
Học phí
Hoa hồng
Vai trò nào của giá cả vừa mang tính định hướng chiến lược, vừa thể hiện tính linh hoạt và nhạy bén trước sự biến động của môi trường kinh doanh:
Chính sách bộ phận của marketing -mix
Quyết định sự bù đắp chi phí và lợi nhuận
Giá cả là tín hiệu thị trường quan trọng
Hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố nào ấn định giới hạn thấp nhất của giá cả:
Cầu thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Mục tiêu doanh nghiệp
Yếu tố bên ngoài nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến việc hình thành giá cả:
Cầu thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Mục tiêu doanh nghiệp
Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu định giá ... khi đang phải đối mặt với tình trạng dư thừa năng lực sản xuất, cạnh tranh gay gắt hoặc nhu cầu của khách hàng thay đổi:
Tồn tại
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa thị phần
Tối đa hóa hớt váng thị trường
Doanh nghiệp phải căn cứ vào giá trị cảm nhận của khách hàng để định giá sản phẩm là nội dung của phương pháp định giá:
Dựa vào chi phí
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Định
Cứ vào giá trị cảm nhận của khách hàng để định giá sản phẩm là nội dung của phương pháp định giá:
Dựa vào chi phí
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Định gía bỏ thầu
Doanh nghiệp tiến hành lập hồ sơ năng lực và đưa ra mức giá cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh là nội dung của phương pháp định giá:
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Dựa vào chi phí
Định gía bỏ thầu
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Doanh nghiệp không tính đến biến động của thị trường và cảm nhận của khách hàng là hạn chế của phương pháp định giá:
Dựa vào chi phí
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Định gía bỏ thầu
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Sự thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh là một trong những vấn đề mà nhà quản trị hết sức quan tâm là biểu hiện của phương pháp định giá.
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Dựa vào chi phí
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Định gía bỏ thầu
Khoản tiền thuê nhà mà sinh viên phải trả hàng tháng để ở trọ được hiểu là:
Chi phí
Giá cả
Khoản chi
Một phần chi phí
Sự điều chỉnh giá cả sản phẩm của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận là một nội dung thược về vai trò:
Chính sách bộ phận của marketing -mix
Quyết định sự bù đắp chi phí và lợi nhuận
Giá cả là tín hiệu thị trường quan trọng
Hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc hình thành mức giá của doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất
Các yếu tố vĩ mô
Mục tiêu của doanh nghiệp
Marketing -mix
Doanh nghiệp có thể tích hợp các nhóm mục tiêu nào khi đinh giá sản phẩm:
Tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận
Bảo vệ thị phần và dẫn đầu về chất lượng
Tối đa hóa lợi nhuận và dẫn đầu chất lượng
Tối đa hóa thị phần và dẫn đầu chất lượng
Công ty X tiến hành khảo sát thị trường để đánh giá quan điểm của người tiêu dùng về mức giá dành cho sản phẩm của họ trước khi tiến hành ấn định giá cuối cùng là phương pháp định giá
Dựa vào chi phí
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Định gía bỏ thầu
Doanh nghiệp A, cân nhắc mức giá của mình bằng cách so sánh với giá cả của các sản phẩm cùng loại đang bán trên thị trường là phương pháp định giá
Theo giá của đối thủ cạnh tranh
Dựa vào chi phí
Theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Định gía bỏ thầu
Ở giai đoạn giới thiệu, doanh nghiệp thường áp dụng kiểu chiến lược giá nào:
Định giá phân biệt
Định giá sản phẩm chi phí thấp
Định giá khuyến khích dùng thử sản phẩm mới
Định giá tận dụng
Nếu doanh nghiệp tìm cách dẫn đầu chi phí trên phạm vi toàn ngành, thì chiến lược định giá nào có khả năng áp dụng nhất:
Định giá sản phẩm chi phí thấp
Định giá sản phẩm phân biệt
Giảm giá ở giai đoạn tăng trưởng
Chiến lược thu hoạch
Một rạp chiếu phim tiến hành xây dựng các mức giá khác nhau cho các khung giờ chiếu khác nhau trong ngày là biểu hiện của chiến lược giá phân biệt:
Định giá theo khách hàng
Định giá theo địa điểm
Định giá theo hình ảnh
Định giá lúc cao điểm, thấp điểm
Doanh nghiệp nên chủ động tăng giá sản phẩm khi:
Dư thừa năng lực sản xuất
Do cầu quá mức với cung
Tỷ phần thị trường giảm sút
Khống chế thị trường
Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là:
Người sản xuất và người tiêu dùng
Người bán buôn và người bán lẻ.
Thành viên kênh
Người bán buôn
Kênh phân phối có mấy chức năng?
5
6
7
8
Kênh phân phối trực tiếp là kênh có số thành viên tham gia vào kênh là:
2
3
4
1
Thành viên kênh không gồm có:
Người cung ứng
Nhà bán buôn
Nhà bán lẻ
Không có đáp án đúng
Kênh phân phối có chức năng:
Giúp hàng hóa lưu chuyển từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
Đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân sự
Không ý nào đúng
Kênh phân phối không có chức năng nào sau đây:
Hoàn thiện hàng hóa
Giúp hàng hóa lưu chuyển từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
San sẻ rủi ro trong quá trình phân phối
Không có đáp án nào đúng
Kênh phân phối không có vai trò nào sau đây:
Giải quyết tốt nhất mẫu thuẫn giữa cung và cầu
Tăng số lần tiếp xúc trong hoạt động mua bán để thỏa mãn thị trường mục tiêu.
Giảm số lần tiếp xúc trong hoạt động mua bán để thỏa mãn thị trường mục tiêu.
Tạo ra sự hỗ trợ tích cực đối với những nhà cung ứng.
Chiều dài kênh phân phối được xác định bởi:
Số lượng các trung gian ở mỗi cấp độ phân phối.
Số cấp độ trung gian có mặt trong kênh
Doanh số bán hàng của công ty
Lợi nhuận của công ty
Kênh phân phối 1 cấp có đặc điểm gì?:
Có 3 thành viên ( Người sản xuất - người bán lẻ - người tiêu dùng).
Có hai thành viên (Người sản xuất - người tiêu dùng).
Có 4 thành viên (Người sản xuất - người bán buôn - người bán lẻ - người tiêu dùng).
Ngân hàng
Chiều rộng của kênh phân phối được xác định bởi :
Số cấp độ trung gian có mặt trong kênh.
Số lượng các trung gian ở mỗi cấp độ phân phối.
Doanh số bán hàng của công ty
Lợi nhuận của công ty
Trong kênh phân phối trực tiếp gồm có:
Người sản xuất và người tiêu dùng
Người bán buôn và người bán lẻ
Người bán lẻ
Người bán buôn
Khi lựa chọn kênh phân phối cần căn cứ vào:
Đặc điểm dây chuyền sản xuất
Đặc điểm khách hàng mục tiêu
Đặc điểm của nhà sản xuất
Tất cả các đáp án trên
Kênh phân phối có mấy vai trò?
4
3
5
Không đáp án nào đúng
Kênh phân phối có vai trò giải quyết tốt nhất những mâu thuẫn giữa cung và cầu?
Mâu thuẫn về số lượng
Mâu thuẫn về không gian
Mâu thuẫn về thời gian
Cả ba đáp án trên
Ai không phải là thành viên tham gia và kênh phân phối:
Người bán buôn
Người bán lẻ
Người môi giới
Ngân hàng
Lựa chọn kênh phân phối cần căn cứ vào các đặc điểm sau:
Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm khách hàng mục tiêu
Mục tiêu của kênh
Tất cả các đáp án trên
Tổ chức đặc quyền Franchise có mấy hình thức (cấp đặc quyền):
3
4
5
6
Đâu không là hình thức cấp đặc quyền của Franchise?
Hình thức đặc quyền bán lẻ
Hình thức đặc quyền bán buôn
Hình thức đặc quyền người tiêu dùng
Không đáp án nào đúng
Hình thức nhượng quyền thương hiệu Franchise là:
Một loại kênh phân phối (tổ chức đặc quyền)
Hình thức phát triển cao hơn trong liên kết hợp đồng
Không ý nào đúng
Cả a,b
Kênh phân phối không cấp có mấy thành viên?
2
3
4
Không ý nào đúng
Có thể đo lường hiệu quả truyền thông qua các chỉ số sau, ngoại trừ:
Tỉ lệ nhận biết thương hiệu
ROI
Thị phần quảng cáo
Tỉ lệ chuyển đổi
Công cụ xúc tiến bán hàng quan trọng nhất được sử dụng trong giai đoạn quyết định mua trong quá trình mua hàng của người tiêu dùng là:
Kích thích tiêu thụ và bán hàng trực tiếp
Quảng cáo và quan hệ công chúng
Kích thích tiêu thụ
Quảng cáo
Đâu không phải là công cụ xúc tiến hỗn hợp:
Quảng cáo
Kích thích tiêu thụ
Nghiên cứu thị trường
Marketing trực tiếp
Yếu tố nào sau đây không cùng nhóm với các yếu tố còn lại:
Dự trữ hàng hóa
Kích thích tiêu thụ
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Tập trung nỗ lực marketing vào nhóm khách hàng tiên phong, xác định mục tiêu thông tin cho thông điệp quảng cáo, triển khai mạnh mẽ các hoạt động quan hệ công chúng là định hướng chiến lược được áp dụng vào giai đoạn:
Đưa sản phẩm vào thị trường
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Tăng cường quảng cáo nhắc nhở và đẩy mạnh xúc tiến bán là hướng chiến lược phổ biến trong giai đoạn:
Giới thiệu
Phát triển
Bão hòa
Suy thoái
Mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu của quảng cáo:
Thuyết phục
Nhắc nhở
Thiết kế sản phẩm
Thông tin
Quảng cáo có nội dung về thay đổi giá cả của sản phẩm nhằm mục tiêu nào:
Thuyết phục
Nhắc nhở
Thông tin
Thiết kế sản phẩm
Công cụ tác động mạnh nhất tới nhận thức và hành vi của khách hàng là :
Sản phẩm
Phân phối
Giá
Xúc tiến bán hàng
Một nhãn hiệu giày thể thao tổ chức giải thi marathon "Tinh thần chiến binh" với phần thưởng rất lớn, cuộc thi cũng được truyền hình trực tiếp và được nhiều tờ báo đưa tin. Trong trường hợp này, công cụ marketing được sử dụng là:
Quảng cáo
Khuyến mại
Quan hệ công chúng
Marketing trực tiếp
Khuyến mại là hình thức kích cầu trong
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Tùy thuộc thời gian của chiến dịch
Công cụ xúc tiến bán có thể tác động tới
Nhân viên bán hàng
Khách hàng cuối cùng
Cả b và c
Trung gian thương mại
Công cụ nào dưới đây không thuộc nhóm Marketing trực tiếp
Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
Phát tờ rơi
Trao đổi Email với khách hàng
Bán hàng trên TV
Công chúng mục tiêu trong một chiến dịch PR có thể là
Nhà đầu tư
Khách hàng
Tất cả các phương án trên
Giới báo chí
Nhóm công cụ thường được sử dụng kết hợp với công cụ kích thích tiêu thụ là:
Bán hàng cá nhân
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng
Marketing trực tiếp
Nguồn phát thông điệp được hiểu là
Kênh truyền thông
Doanh nghiệp
Người truyền tải thông điệp cho tổ chức
Phương tiện truyền thông
Quá trình xử lí thông tin của người nhận được gọi là
Giải mã
Truyền thông
Mã hóa
Phản hồi
Người nhận tin trong một chương trình truyền thông là
A. Các đơn vị quảng cáo
B. Công chúng
C. Cả b và d
D. Khách hàng
Đâu là kênh truyền thông gián tiếp trong các kênh sau đây
Email marketing
Quảng cáo ngoài trời
Bán hàng cá nhân
Tin nhắn đích danh
Nguyên tắc AIDA có thể được áp dụng vào bước nào dưới đây trong quy trình truyền thông
Xác định người nhận tin
Lựa chọn phương tiện truyền thông
Lựa chọn và thiết kế thông điệp
Xác định phản ứng của người nhận tin
Mô tả cách thức người tiêu dùng đánh giá sản phẩm
Lựa chọn các phương án
Phản ứng đáp lại
Nhân tố kích thích
Hộp đen ý thức người tiêu dùng
Chữ S là viết tắt của công việc nào trong 3 công việc của Marketing mục tiêu: S - T - P:
Phân đoạn thị trường
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Định vị thị trường
Lập kế hoạch marketing
