Font size
WorksheetsKháng Sinh
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Kháng sinh nào có hiệu ứng hậu kháng sinh (PAE)
Phenicol
Cyclin
Aminosid
Penicillin
Kháng sinh ức chế quá trình transpeptidase, ngăn tổng hợp peptidoglycan:
Azithromycin
Dibekacin
Ampicillin, Ticarcillin, Imipenem, Methicillin, Cefoperazon , Cefazolin, Teicoplanin
Perfloxacin
Tác dụng phụ nổi bật của Chloramphenicol
Hội chứng xám ở trẻ em
Viêm ruột kết màng giả
Giảm prothrombin máu
Xáo trộn về máu
Thuốc ức chế beta lactamase
Thiamphenicol
Telcoplanin
Sulfamethizol
Tazobactam
Kháng sinh nào cho tác dụng phụ đứt gót chân Achill
Tobramycin
Josamycin
Levofloxacin
Chloramphenicol
Điểm khác biệt cơ bản của kháng sinh kháng khuẩn so với các chất sát khuẩn
Tác động chuyên biệt trên tế bào vi khuẩn
Sự hấp thu qua đường uống
Nồng độ ức chế tối thiểu
Nồng độ tối thiểu diệt khuẩn được viết tắt là
MIC
MBC
MRSA
Kháng sinh ức chế hoạt tính PBP
Daptomycin
Cilastatin
Nafcillin, Cefuroxim, Ceftazidim
Thuốc điều trị trực khuẩn mủ xanh
Ceftazindim / piperacillin
Cefuroxim
Amoxicillin + acid clavulanic
Cefazolin
Vi khuẩn tiết ra betalactamase gây đề kháng thuốc nào
Captopril
Amikacin
Cefalexin
Vi khuẩn tiết ra betalactamase gây đề kháng thuốc nào
Ampicillin
Linezolid
Amoxicyclin
Tác dụng phụ đáng lo ngại nhất của penicillin G
Sốc phản vệ
Hội chứng người đỏ
Thiếu máu bất sản
Thiếu máu hồng cầu to
Phổ kháng khuẩn của penicillin A
Là phổ của penicillin G, thêm vài vi khuẩn gram âm
Chỉ tác động lên vi khuẩn gram âm
Kháng sinh tác động đặc hiệu trên tụ cầu tiết penicillinase MSSA
Oxacillin
Kháng sinh tác động đặc hiệu trên tụ cầu tiết penicillinase MSSA
Oxacillin
Penicillin V
Ampicillin
Thuốc thuộc nhóm penicillin M
Nafcillin
Mezlocillin
Bacampicillin
Sắp xếp phổ kháng khuẩn rộng dần
Penicillin G, Ampicillin, Ticarcillin
Ampicillin, Penicillin G, Ticarcillin
Ticarcillin, Penicillin G, Ampicillin
Ampicillin, Ticarcillin, Penicillin G
Đặc điểm đúng về Phenoxymethyl penicillin
Còn có tên là Penicillin V
Phổ rộng
Thời gian tác dụng kéo dài
Không có tác dụng
Đặc điểm đúng về penicillin V
Chủ yếu tác động trên vi khuẩn gram dương
Đào thải qua mật
Không có tác dụng
Tác dụng kéo dài
Đặc điểm khác biệt của benzathyl penicillin so với penicillin G
Thời gian tác động kéo dài
Sử dụng bằng đường uống
Phổ rộng hơn trên vi khuẩn gram dương
Không có tác dụng
Penicillin được phối hợp với thuốc nào để kéo dài tác dụng
Probenecid
Licocain
Adrenalin
Amoxicillin
Amoxicillin khác biệt với ampicillin
Sự hấp thu ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Có thể dùng điều trị H.pylori
Sinh khả dụng thấp hơn
Bền với betalactamase
Phổ kháng khuẩn của Imipenem
Rộng trên nhiều vi khuẩn gram âm và dương
Chỉ tác động lên vi khuẩn gram âm
Chỉ tác động lên vi khuẩn gram dương
Không có tác dụng
Tác dụng phụ nguy hiểm của Methicillin
Viêm thận mô kẽ
Sốc phản vệ
Thiếu máu
Không có tác dụng
Tác dụng phụ nổi bật của Cefalotin
Viêm tĩnh mạch
Sốc phản vệ
Thiếu máu
Không có tác dụng
Tác dụng phụ nổi bật của Cephaloridine
Suy thận
Sốc phản vệ
Thiếu máu
Không có tác dụng
Dạng phối hợp imipenem và cilastatin làm tăng hiệu quả điều trị nhiễm trùng ở
Đường tiết niệu
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Thần kinh trung ương
Thuốc điều trị Pseudomonas aeruginosa
Carbenicillin
Cloxacillin
Bacampicillin
Không có tác dụng
Đặc điểm của piperacillin
Điều trị trực khuẩn mủ xanh
Thải qua mật
Phổ kháng khuẩn hẹp
Không có tác dụng
Thuốc có nguy cơ gây tác dụng phụ co giật
Imipenem
Ertapenem
Troleandomycin
Cefoperazon
Kháng sinh Aminosid sử dụng lâu dài >10 ngày, trong điều trị bệnh lao
Kanamycin
Tobramycin
Amikacin
Streptomycin
Kháng sinh nào có cơ chế tác động ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn
Sulfaguanidin
Ertapenem
Clarithromycin
Vancomycin
Thuốc nào khi sử dụng cần phối hợp Cilastatin
Aztreonam
Ertapenem
Meropenem
Imipenem
Kháng sinh nào trị được MRSA
Quinuspristin + Dapfopristin
Tobramycin
Norfloxacin
Methicillin
Kháng sinh ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn
Streptogramin
Daptomycin
Sulfamide
Vancomycin
Kháng sinh nào có tác dụng phụ điển hình là viêm ruột kết màng giả
streptogramin
vancomycin
lincomycin
ceftazidim
Cephalosporin thế hệ 1 thường dùng trong dự phòng phẫu thuật
Cefixim
Cefadroxil
Cefazolin
Cephalexin
Kháng sinh ưu tiên điều trị vi khuẩn Gram âm tiết ESBL
Vancomycin
Teicoplanin
Ceftarolin
Carbapenem
Kháng sinh nào ức chế 50S ribosome
Sulfaguanidin
Erythromycin
Minocyclin
Levofloxacin
Thuốc điều trị nhiễm trùng do Bacteroides fragilis
Ceforanide
Cefotetan, Cefoxitin
Cefaclor
Cefuroxime
Kháng sinh ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn
Macrolid
Betalactam
Daptomycin
Quinolone
Kháng sinh nào có cấu trúc Methylthiotetrazol gây tác dụng phụ giảm thrombin máu
Cefepim
Cefperazon
Cefazidime
Cefuroxim
Kháng sinh nào dùng trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori
Clarithromycin
Penicillin G
Steptogramin
Spiramycin
Kháng sinh nào có tác dụng phụ điển hình là hội chứng người đỏ
Steptogramin
Vancomycin
Lincomycin
Ceftazidim
Amoxicillin khác biệt so với ampicillin
Sinh khả dụng thấp hơn
Sự hấp thu ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Bền với betalactamase
Phổ kháng khuẩn hẹp hơn
Thuốc điều trị MRSA
Ceftazidim
Amoxicillin + acid clavulanic
Ceftarolin
Piperacillin
Thuốc thuộc nhóm penicillin A
Cefaclor
Cilastatin
Ampicillin
Ticarcillin
Cephalosporin thế hệ 1
Cefazolin, Cephalexin
Cefotaxim
Ceftadroxin
Cefuroxim
Cephalosporin thế hệ 2
Cefotixin
Cefepim
Cefalexin
Cephalosporin thế hệ 2, đạt nồng độ trong dịch não tủy khoảng 10% huyết tương
Cefotaxim
Cefixim
Cefuroxime
Cephalosporin thế hệ 3
Cefotaxim / cefpodoxim / ceftriaxone / cefdinir / ceftazidime / cefixime / latamocef
Cefazolin
Cephalosporin phân bố kém vào dịch não tủy
Cefixim
Cefepime
Cefepim
Cephalosporin thế hệ 3 kém qua hàng rào máu não
Cefoperazon
Ceftriaxone
Cephalosporin dùng ngày 1 lần
Ceftriaxone
Clarimicillin
Cephalosporin thấm qua hàng rào máu não
Cefotaxime , ceftriaxon
Cephaloridin
Cephalexin
Độc tính nổi bật của Cefoperazon
Xáo trộn đông máu
Viêm tĩnh mạch
Tiêu chảy do bội nhiễm candida
Thuốc ưu tiên điều trị vi khuẩn tiết ESBL
Meropenem
Penicillin
Vancomycin
Cephazolin
Đặc điểm đúng về ESBL
Vi khuẩn tiết ESBL thường là do sự lạm dụng cephalosporin thế hệ 3
Là betalactam phổ rộng
Do vi khuẩn gram dương tiết ra
Đây là sự đề kháng theo cơ chế làm thay đổi điểm đích
Nhóm kháng sinh thường dùng để điều trị vi khuẩn tiết ESBL
Carbapenem
Aminosid
Glycopeptid
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa cephalosporin thế hệ 4 so với thế hệ 3
Bền hơn với cephalosporinase
Dùng đc bằng đường uống
Không qua hàng rào máu não
Không tác động trên trực khuẩn mủ xanh
Đặc điểm của cephalosporin thế hệ 4
Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận
Điều trị vi khuẩn tiết ESBL
Điều trị MRSA
Kháng sinh điều trị MRSA
Ceftarolin
Methicillin
Cefdinir
Phổ kháng khuẩn của Cefsulodin
Tác động chủ yếu trên trực khuẩn mủ xanh ở bệnh viện
Phổ rộng trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương
Thuốc thường được dùng phối hợp với Imipenem
Cilastatin
Adrenalin
Thuốc ức chế Dehydropeptidase
Cilastatin
Acid clavulanic
Probenecid
Đặc điểm sai về Meropenem
IM/IV chậm, mỗi ngày 1 lần
Không cần phối hợp với Cilastatin
Phân bố tốt, kể cả LCR
Nhóm sử dụng điều trị nhiễm trùng nặng, nhiễm trùng hỗn hợp
Carbapenem
Penicillin G
Lincosamid
Đặc điểm Aztreonam
Chỉ định trong nhiễm trùng gram âm nặng
IM mỗi ngày 1 lần
Hấp thu tốt qua đường uống
Chỉ định của Vancomycin đường uống
Viêm ruột kết màng giả
Viêm màng não
Viêm khớp dạng thấp
Vi khuẩn đề kháng thu nhận với Vancomycin
VRE hoặc VISA
E.coli
MSSA
Colistin là tên gọi khác của
Polymyxin E
Daptomycin E
Phổ kháng khuẩn của Daptomycin
Vi khuẩn gram dương
Vi khuẩn gram âm
Cả vi khuẩn gram âm và dương
Cephalosporin thải qua mật
Cefoperazon
Cefaclor
Imipenem
Acid clauvulanic
Cephalosporin cần chỉnh liều ở người suy gan
Ceftriaxon
Cephaloridin
Cefadroxil
Cloramphenicol có tác động diệt khuẩn với vi khuẩn nào
Haemophillus influenza
Bacteroides
Mycoplasma
Clostridium difficile
Nồng độ tối thiếu ức chế được viết tắt
MIC
MRSA
MBC
ESBL
Nhóm kháng sinh đạt nồng độ diệt khuẩn ở liều điều trị
Aminosid
Phenicol
Cyclin
Sulfonamid
Penicillin được phối hợp với thuốc nào để kéo dài tác dụng
Lidocain
Ciprofloxacin
Adrenalin
Probenecid
Đặc điểm macrolid
Minocycline
Enoxacin
Azithromycin
Telithromycin
Kháng sinh sử dụng cho phụ nữ có thai
Clarithromycin
Ofloxacin
Doxycycline
Sulfadoxin
Macrolid có thời gian bán thải dài 48-50 giờ
Erythromycin
Clarithromycin
Kanamycin
Azithromycin
Chỉ định quan trọng của Telithromycin
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện
Viêm màng não do MRSA
Nhiễm trùng huyết do Pseudomonas
Kháng sinh nhóm aminosid
Neomycin
Clindamycin
Thiamphenicol
Cefadroxil
Đặc điểm của Aminosid
Không có hiệu ứng hậu kháng sinh
Phân bố tốt vào các mô và dịch não tủy
Tập trung nồng độ cao ở thận và tai trong
Có chu kỳ gan – ruột
Nhược điểm quan trọng của đường IM aminosid
Dễ kích ứng tĩnh mạch
Biến thiên vận tốc hấp thu
Sinh khả dụng thấp
Gây hội chứng người đỏ
Phổ kháng khuẩn của tetracyclin
Chỉ tác động trên vi khuẩn gram Dương
Chỉ tác động trên vi khuẩn gram Âm
Rộng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương
Đặc trị trực khuẩn mủ xanh
Căn dặn bệnh nhân khi uống doxycycline
Uống tới khi hết triệu chứng thì ngừng thuốc
Uống xong giữ tư thế đứng ít nhất 30 phút
Uống chung với viên sắt – folic
Tắm nắng để bảo toàn vitamin K
Đặc điểm Cloramphenicpol
Kìm khuẩn
Đào thải qua mật
Gây thiếu máu tiêu huyết
Không hấp thu qua đường uống
Đặc điểm phenicol
Gây giảm thính lực
Thải trừ qua mật
Phổ hẹp, chỉ tác động trên vi khuẩn gram Âm
Có tác dụng diệt khuẩn với H.influenza
Hội chứng xám thường xảy ra khi dùng thuốc…. cho đối tượng….
Chloramphenicol – trẻ em
Chloramphenicol – bị bệnh thương hàn
Thiamphenicol – trẻ em
Thiamphenicol – bị bệnh thương hàn
Chloramphenicol chống chỉ định cho trẻ em dưới bao nhiêu tuổi
8 tuổi
15 tuổi
6 tháng
2 tuổi
Đặc điểm Streptogramin
Chỉ tác động trên vi khuẩn gram âm
Gắn tiểu đơn vị 30S ribosom
ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn
ức chế CYP 3A4
Quinolon có thời gian bán thải dài
Moxifloxacin
Ofloxacin
Enoxacin
Ciprofloxacin
Nhóm thuốc ức chế tổng hợp ADN
Quinolone
Phenicol
Aminoglycoside
Monobactam
Thuốc tạo phức với Nhôm hydroxyd
Levofloxacin
Sulfadoxin
Warfarin
Telithromycin
Sulfamid cho tác dụng toàn thân
Sulfadiazine
Sulfaguanidin
Salfacetamid
Sulfadiazine bạc
Biện pháp hạn chế tác dụng phụ của Sulfamid trên hệ tiết niệu
Uống ít nước
Kiềm hóa nước tiểu
Uống kèm aicd folic
Không nằm trong vòng 30 phút sau uống thuốc
Thuốc phối hợp với Sulfamid
Chất gây acid hóa nước tiểu
Pyrimethamine
Sulfamid hạ đường huyết
Phenytoin
Thuốc thường gây da nhạy cảm ánh sáng
Sparfloxacin
Kanamycin
Azithromycin
Linezolid
Quinolon thế hệ 1 không tác động trên vi khuẩn nào
P.aeruginosa
Shigella
Salmonella
Klebsilla
Mục đích mở rộng khoảng cách 2 liều nhóm aminosid
Giảm liều sử dụng
Giảm độc tính
Giảm Cmax
Làm chậm vận tốc tác động
Lý do macrolid thường gây tương tác thuốc
ức chế enzyme gan
cảm ứng enzyme gan
tạo lớp màng ngăn cơ học
cạnh tranh điểm gắn tại protein huyết tương
Không sử dụng Clindamycin khi bị nhiễm trùng do
Staphylococcus aureus
Bacteroides fragilis
Chlamydia trachomatis
Clostridium difficile
Kháng sinh nhóm aminosid
Dibekacin
Probenecid
Ertapenem
Telithromycin
Hoạt tính mạnh nhất trong nhóm aminosid
Erythromycin
Amikacin
Ticarcillin
Kanamycin
Đặc điểm Linezolid
Liều PO bằng liều IV
Gắn tiểu đơn vị 30S của ribosom
ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn
thời gian bán thải kéo dài 24h
đặc điểm fluoroquinolon
không hấp thu qua đường uống
phân bố kém vào các mô
là kháng sinh kìm khuẩn
PEA biểu hiện đối với nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương
Cơ chế của sulfamid
ức chế tổng hợp acid nucleic
ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn
ức chế tổng hợp protein vi khuẩn
thay đổi tính thấm màng tế bào vi khuẩn
Sulfamid thường dùng tại chỗ, trị nhiễm trùng vết bỏng
Sulfamethoxazol
Sulfasalazin
Sulfacetamid
Sulfadiazine bạc
Nhóm thuốc có phổ hẹp, tác động chủ yếu lên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn nội bào
Macrolid
Penicillin G
Aminosid
Quinolon thế hệ 1
Macrolid không gây ức chế enzyme gan
Troleandomycin
Spriamycin
Vancomycin
Clarithromycin
Thời gian điều trị khi dùng azithromycin với các nhiễm trùng thông thường
1 ngày
5 ngày
7 ngày
10 ngày
đặc điểm nhóm aminosid
phân bố tốt tới các mô
Là kháng sinh kìm khuẩn
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
Nhược điểm quan trọng của đường IM aminosid
Dễ kích ứng tĩnh mạch
Biến thiên vận tốc hấp thu
Sinh khả dụng thấp
Gây hội chứng người đỏ
Đặc điểm thiamphenicol
Cần chỉnh liều ở người suy gan
Gây hội chứng xám trẻ em
Hấp thu gần như hoàn toàn qua đường uống
Chuyển hóa qua gan, thải trừ qua mật
Phổ kháng khuẩn của streptogramin
Chủ yếu trên vi khuẩn gram dương, kể cả các chủng kháng thuốc như MRSA
Chủ yếu trên vi khuẩn gram dương, không tác động trên MRSA
Chủ yếu trên vi khuẩn gram âm, kể cả trực khuẩn mủ xanh
Quinolone thế hệ 2
Flumequin
Norfloxacin
Gemifloxacin
Trovafloxacin
Quinolone thế hệ mấy thường dùng ngày 1 lần
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Thế hệ 4
Phổ kháng khuẩn của quinolone thế hệ 1
Chủ yếu trên vi khuẩn gram âm
Chủ yếu trên vi khuẩn gram dương
Rộng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương
Tác động đặc hiệu trên MRSA
Quinolon chống chỉ định cho trẻ dưới bao nhiêu tuổi
8 tuổi
15 tuổi
6 tháng
2 tuổi
Sulfamid thường dùng tại chỗ, trị nhiễm trùng ở mắt
Sulfisoxazol
Sulfasalazine
Sulfacetamid
Sulfadiazine bạc
Nhóm thuốc cạnh tranh bilirubin, gây vàng da ở trẻ sơ sinh
Cephalosporin
Vancomycin
Aminosid
Sulfamid
Thuốc có cơ chế là chuyển hóa thành chất trung gian gây thay đổi cấu trúc ADN
Metrodinazol
Chloramphenicol
Cefalexin
Linezolid
Thuốc không nên dùng chung với procain
Sulfamethizol
Kanamycin
Ofloxacin
Doxycycline
Thuốc thường gây dị ứng trên da, hội chứng Stevens - Johson
Sulfisoxazol
Tetracyclin
Thiamphenicol
Spiramycin
Tác dụng phụ nổi bật của latamocef
Giảm prothrombin máu
Thiếu folic
Thiếu vitamin A
Thiếu máu hồng cầu to
Mục đích phối hợp cilastatin với imipenem
Giảm độc tính trên thận
Tăng độc tính trên thận
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Bền hơn với betalactamase
Cơ chế chính VRE đề kháng với Vancomycin
Thay đổi đích tác động
Tăng tính thấm màng tế bào vi khuẩn
Tiết enzym phân hủy kháng sinh
Tạo bơm bơm ngược kháng sinh ra ngoài
Troleandomycin dùng chung với warfarin gây nguy cơ
Xuất huyết
Huyết khối
Hoại tử đầu chi
Độc tai, độc thận, nhược cơ là tác dụng phụ của
Aminosid
Macrolid
Betalactam
Quinolone
Thuốc đào thải qua mật
Doxycycline
Amikacin
Penicillin G
Tetracyclin
Nguyên nhân hội chứng xám (Gray baby syndrome)
Chức năng gan chưa hoàn chỉnh
Chức năng thận chưa hoàn chỉnh
Phóng thích nội độc tố vi khuẩn
Nguyên nhân miễn dịch
Trimethoprim và sulfamethoxazol được phối hợp theo tỷ lệ bao nhiêu?
1:5
5:1
1:20
20:1
Nhóm thuốc cạnh tranh bilirubin, gây vàng da ở trẻ sơ sinh
Cephalosporin
Vancomycin
Aminosid
Sulfamid
Sulfamid chỉ cho tác dụng tại lòng ruột
Sulfamethizol
Sulfaguanidin / sulfasalazin
Sulfacetamid
Sulfadiazine bạc
