Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Đặc tính cơ bản trong hàng đầu của sự sống là gì?
Có DNA
Có khả năng chuyển đổi năng lượng
Được tạo bởi tế bào sống
Có khả năng tiến hành các phản ứng biến dưỡng
Trong đường phân, phần lớn thế năng của glucose được chuyển sang đâu?
Pyruvate
ADP để tạo ATP
NAD+ để tạo NADH
FAD để tạo FADH2
Phát biểu nào đúng theo học thuyết tế bào?
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào, đơn vị căn bản của sự sống
Mọi tế bào tạo nên cơ thể, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa DNA, đơn vị căn bản của sự sống
Tế bào chứa nhiều bào quan, đơn vị căn bản của tế bào
Tế bào mất toàn bộ DNA trong nhân sẽ thực hiện được chức năng nào?
Thực hiện các phản ứng hóa học
Sản xuất năng lượng
Thực hiện mọi chức năng
Sửa chữa và tự tạo mới nhân
Theo quan điểm Darwin, sinh vật phù hợp nhất dễ thành công tiến hóa là sinh vật như thế nào?
Có đời sống dài nhất
Có sự thành công sinh sản lớn nhất trong quần thể
Chiếm nhiều nơi ở trên Trái đất
Có thể sống trong các điều kiện khắc nghiệt nhất
Virus, viroid và prion là các dạng sống đặc biệt, không là sinh vật thực sự, vì lý do nào?
Chỉ có thể sinh sản trong tế bào (nhân sơ hay nhân thực)
Chỉ là một RNA vòng với các nucleotide bất cặp theo cách tự bổ sung
Chỉ là một protein nhỏ, không có acid nucleic
Không có cấu trúc tế bào và không thể tự sinh sản
Nguyên tử hydrogen dễ phản ứng với các nguyên tố khác vì lý do nào?
Có lớp ngoài cùng đầy electron
Dễ phóng thích và nhận electron
Là một chất khí trơ
Có một electron ở lớp ngoài cùng
Sự sống có nhiều mức tổ chức; ba mức căn bản là gì?
Phân tử, tế bào và cơ thể
Cơ thể, quần thể và quần xã
Cơ thể, quần xã và hệ sinh thái
Tế bào, cơ thể và quần thể
Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N có mức năng lượng ngoài cùng chứa không tối tăm electron nên dễ thực hiện điều gì?
Tương tác với các nguyên tử khác
Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác
Tham gia vào các phản ứng hóa học
Phage là gì?
Virus ở giai đoạn ngoài tế bào
Virus nhiễm vào tế bào nhân thực
Virus của vi khuẩn
Virus chứa DNA
Nhóm sinh vật dùng DNA làm vật liệu di truyền nhưng không chứa DNA trong bao nhân gồm những gì?
Vi khuẩn
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn và nguyên sinh vật
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Tế bào nào sau đây bị vỡ trong môi trường ưu trương?
Hồng cầu
Tế bào thực vật
Không có tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương
Tế bào động vật còn nhân
Phát biểu đúng về protein prion là gì?
Dạng sống đặc biệt gây bệnh “bò điên” được phát hiện ở Anh, năm 1990
Lúc đầu, sự hiện diện của prion bị phản đối, vì thông tin di truyền được cho là không thể chuyển từ protein đến protein
Hữu nhũ cỏ một prion nội sinh, và sự vĩ sinh sản của các prion nội sinh được giải thích qua phức hợp “prion nội sinh – prion nhiễm”
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong số các nguyên tố ở dưới đây, nguyên tố nào có lượng thấp nhất trong cơ thể người?
Phosphor
Carbon
Oxygen
Hydrogen
Vi sinh vật có thể là nhóm nào?
Nấm
Nguyên sinh động vật
Vi khuẩn
Cả ba nhóm sinh vật kể trên
Amip gồm một tế bào, sống bằng cách ăn các sinh vật khác, trong khi tảo đơn bào và tảo đa bào là sinh vật tự dưỡng. Tuy nhiên, amip và các tảo (trừ tảo lục) được xếp chung trong giới nào?
Monera (đơn bào)
Protista (Nguyên sinh vật)
Nhân thực
Nhân sơ
Tỷ lệ năng lượng được giữ trong ATP khi phá vỡ một phân tử glucose là bao nhiêu?
100%
10%
40%
70%
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính nào?
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hóa học cao
Tạo cầu nối với các phân tử lipid
Cả ba đặc tính trên
Phần tử tạo nên ranh giới cho mỗi tế bào trong môi trường nước, bao bọc nguyên sinh chất là gì?
Polysaccharide
Oligosaccharide
Cholesterol
Phospholipid
Trong hô hấp tế bào, electron bắt đầu trượt dốc năng lượng từ đâu tới oxygen?
NADH
FADH2
AcetylCoA
Glucose
Chu trình Krebs trong matrix chỉ tạo một ít ATP cho tế bào, nhưng giúp phần lớn năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong dạng nào?
8 NADH và 2 FADH2
2 NADH và 2 FADH2
2 NADH và 6 FADH2
6 NADH và 2 FADH2
Oxygen là chất có vai trò gì trong hô hấp tế bào?
Nhận electron sau cùng của hô hấp tế bào
Thu electron và proton để tạo nước ở cuối chuỗi vận chuyển electron
Bị khử trong hô hấp tế bào
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong đường phân tạo một ít ATP cho tế bào, phần năng lượng từ một phân tử glucose được giữ trong dạng nào?
8 NADH và 2 FADH2
2 NADH và 8 FADH2
2 FADH2
2 NADH
Nồng độ Na+ trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì Na+ bị loại ra khỏi tế bào. Tuy nhiên, Na+ có thể khuếch tán tự do vào tế bào khi màng plasma bị tổn thương và mất chức năng nào?
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Trong hô hấp tế bào, electron di chuyển theo trật tự nào?
Chu trình Krebs, chuyển electron, NADH
Chu trình Krebs, NADH, chuyển electron
NADH, chu trình Krebs, chuyển electron
NADH, chuyển electron, chu trình Krebs
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì lý do nào?
Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
Nơi có thể tạo ATP trong tế bào là gì?
Mạng lưới nội chất nhám
Lysosome
Cytosol
Bộ xương tế bào
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì cơ quan nào được ví như nhà máy tạo nguyên liệu?
Nhân là hàng rào kiểm soát
Màng plasma là nhà máy năng lượng
Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu
Ti thể là trung tâm điều khiển
Một vi khuẩn bị thực bào bởi tế bào máu trắng sẽ bị thủy giải bởi enzyme trong bào quan nào?
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Proteasome
Amylase của tuyến tụy liên kết và phá vỡ tinh bột thành các disaccharide nhưng không phá vỡ cellulose vì lý do nào?
Quá lớn
Gồm các monomer khác với monomer của tinh bột
Có hình dạng khác với tinh bột, do sự liên kết các monomer theo cách khác hơn tinh bột
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride, được tạo thành bởi những yếu tố nào?
Một phần từ glycerol và ba phần từ acid béo
Các cầu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Sự tổng hợp khi nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Cả ba đáp án trên đều đúng
Dầu thực vật ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ bình thường do đặc điểm nào của chuỗi acid béo?
Có cấu trúc triglyceride
Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cầu nối đôi
Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động
Có điểm nóng chảy cao
Các phần tử phospholipid của màng được giữ bền cạnh nhau là nhờ đặc tính nào?
Sự hút nhau của các phần tử phospholipid
Sự đẩy nhau của các phần tử phospholipid
Đặc tính kỵ nước của lipid
Cả ba đáp án trên đều không đúng
Các màng tế bào thấm chọn lọc các phần tử tích điện và các ion là nhờ yếu tố nào?
Lớp đôi phospholipid và tính lỏng của màng
Các protein vận chuyển của màng
Các phần tử cholesterol xen giữa các phần tử phospholipid
Các kênh và ATPase
Về mặt năng lượng, khuếch tán dễ là quá trình gì?
Hoạt động cần ATP
Hoạt động cần lực dẫn proton
Thụ động nhờ protein màng
Thụ động cần lực dẫn proton
Liên kết α-glycosidic dễ được động vật tiêu hóa, chỉ bao gồm các monomer glucose, và được tìm thấy trong các polysaccharide dự trữ như thế nào?
Tinh bột
Tinh bột và glycogen
Glycogen
Cellulose, liên kết β và glycogen
Sự tiết nước mắt từ tế bào tuyến lệ được thực hiện bởi hiện tượng nào?
Xuất bào
Nhập bào
Thực bào
Ẩm bào
Các liên kết β-glycosidic không bị thủy giải bởi động vật, giúp polysaccharide trở nên rắn chắc, được tìm thấy trong các polysaccharide cấu trúc như thế nào?
Cellulose và chitin
Cellulose
Chitin
Tinh bột và glycogen
Theo mô hình màng “thể khảm lỏng” (Singer và Nicholson, 1972), các màng tế bào gồm những thành phần nào?
Hai vùng tối ở ngoài vi tương ứng với các vùng thích nước
Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước
Các phân tử protein ở ngoài vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi nồng độ calcium trong tế bào là 0,3% và ngoài tế bào là 0,1%, tế bào sẽ hấp thu calcium theo cơ chế nào?
Khuếch tán
Khuếch tán dễ
Hoạt động
Thẩm thấu
Hydrocarbon thường được dùng làm nhiên liệu do đặc điểm nào?
Chứa các cầu nối C-H giàu năng lượng
Chứa các cầu nối đôi trong chuỗi carbon
Dễ bay hơi
Tất cả các đặc tính trên
Nước được dùng như chất phản ứng trong quá trình nào?
Kéo dài chuỗi polymer đang tăng trưởng
Kéo dài chuỗi polypeptide
Kéo dài chuỗi acid nucleic
Thủy giải
Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là gì?
Màng sinh học
Màng đơn vi
Màng căn bản
Cả ba cách gọi trên đều đúng
Các phân tử hydrocarbon không hòa tan trong nước do chứa nhiều đặc tính nào?
Nhóm hydroxyl
Nhóm carboxyl
Carbon và hydrogen
Liên kết cộng hóa trị C-H không phân cực
Màng của vi khuẩn và các màng của tế bào nhân thực đều là lớp đôi phospholipid được khảm protein. Sự khác biệt giữa các màng chủ yếu là do đặc điểm nào?
Chứa các phần tử phospholipid chuyên biệt
Chứa các phần tử protein chuyên biệt
Có tính chọn lọc nhiều hay ít
Có tính lỏng nhiều hay ít
Nước thiết yếu cho sự sống nhờ phân tử nước có đặc tính nào?
Tạo cầu nối hydrogen với phân tử nước khác
Chứa năng lượng hóa học cao
Tạo cầu nối với các phân tử lipid
Cả ba đặc tính trên
Tế bào nhân sơ không có
Vách
Vỏ
Nhiễm sắc thể
Thể golgi
Sự kiện quyết định một polysaccharide là phân tử dự trữ hay phân tử cấu trúc
Được tạo bởi các monomer glucose hay không phải glucose
Có kiểu cầu nối α- hay β-glycosidic
Được tìm thấy ở thực vật hay động vật
Cả ba sự kiện nêu trên
Nhóm protein liên quan tới sự cử động của tế bào
Keratin
Actin
Hemoglobin
Enzyme
Khi một người bị sốt nặng, điều gì có thể sẽ xảy ra nếu thân nhiệt không được hạ thấp về mức bình thường?
Cấu trúc bậc một của các enzyme bị phá vỡ
Cấu trúc bậc ba của các enzyme bị thay đổi
Các enzyme xúc tác các phản ứng khác hơn bình thường
Các acid amin ở vị trí hoạt động bị loại khỏi enzyme
Mạng lưới nội chất nhám
là hệ thống túi dẹt nối liền nhau và có đính các hạt ribosome
thường nối liền với mạng nội chất trơn
là nơi thực hiện chức năng sinh tổng hợp protein
cả ba đáp án trên đều đúng
Điểm giống nhau giữa thể golgi và mạng nội chất nhám
Đính các hạt ribosome
Được tạo bởi các túi màng nối liền nhau
Có chức năng sinh tổng hợp protein
Là các bào quan của cytoplasm
Trong sự vận chuyển hoạt động, protein vận chuyển
Thay đổi hình thể (như trong sự khuếch tán dễ)
Biến tính
Tạo các kênh mở
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hai tế bào thực vật ở cạnh nhau thông thường với nhau qua
Aquaporin
Apoplast
Protein màng
Cấu liên bào
Điểm giống nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
Phân ngăn
Có vách tế bào
Có không bào trung tâm to
Có trung thể
Nơi bắt đầu sự thành lập các vi ống (nơi bắt đầu sự tạo nhân)
Dimer tubulin
Trung thể
Trung tử
Vật chất đậm đặc của trung thể ở xung quanh trung tử
Lớp đôi phospholipid được khám protein được tìm thấy ở
Tế bào vi khuẩn như E.coli
Màng plasma của tế bào nhân thực
Màng trong ti thể và màng thylakoid
Tất cả các màng tế bào
Đặc tính thường có của một protein xuyên màng
Bất động
Không cân xứng
Thích nước
Thích lipid
Các bóng màng hay đại phân tử di chuyển trong tế bào nhờ
Tiếp xúc với các sợi bộ xương tế bào
Các phân tử động cơ
Khuếch tán tự do trong môi trường nước của cytosol
Sự di chuyển của các sợi bộ xương tế bào
Phát biểu không đúng về tế bào
Thể Golgi gồm một chồng túi dẹt, và các túi của một dictyosome có hoạt động khác nhau
Các protein được giữ trong tế bào (không xuất khỏi tế bào) được sản xuất bởi các ribosome tự do trong cytoplasm.
Đơn vị protein của vi ống là các heterodimer tubulin
Bộ xương tế bào được tạo chủ yếu bởi calcium và phosphor
Các ion hòa tan trong nước có thể qua các màng tế bào theo cơ chế
Khuếch tán
Thụ động (khuếch tán dễ) hay hoạt động (chủ động)
Khuếch tán dễ
Thẩm thấu
Khác với các ion, nước (hữu cực) luôn được tế bào hấp thu theo cơ chế
Hoạt động
Thụ động
Hoạt động hay thụ động tùy theo trạng thái sinh lý của tế bào
Khuếch tán dễ
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin…) và ion được gọi là
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sự vận chuyển các đại phân tử qua màng được thực hiện nhờ quá trình
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào và nhập bào
Phần lớn vật chất thô của quang hợp có nguồn gốc từ
Mặt trời
Khí quyển
Đất
Nước
Các bóng màng trong cytoplasm dung hợp với màng plasma trong quá trình
Xuất bào
Nhập bào
Vận chuyển hoạt động
Ẩm bào
Điểm khác biệt giữa hai hiện tượng xuất bào và nhập bào
Thành lập các bóng màng
Dung hợp với màng
Hướng vận chuyển của các bóng màng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong sự khuếch tán dễ, protein vận chuyển
Dính chuyển biết với chất hòa tan và thay đổi hình thể
Tạo các lỗ thước nước xuyên màng
Hoạt động như một ATPase
Biến tính
Một ion như K+ có thể di chuyển qua màng plasma nhờ
Sự khuếch tán
Sự thẩm thấu
Sự vận chuyển hoạt động
Các protein của màng
Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình
Thẩm thấu
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán dễ
Cả ba quá trình nêu trên
Màng trong ti thể xếp nếp thành các “mỏng”, phân chia ti thể thành hai ngăn quan trọng:
Khoảng giữa các màng và matrix
Khoảng giữa các màng và stroma
Matrix và cytosol
Stroma và cytosol
So với màng ngoài, màng trong của ti thể
Có nhiều chỗ lõm sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Số mức trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ
Tế bào cơ tim cần nhiều ATP
Tế bào gan cần nhiều ATP
Glyco-giai mạnh ở tế bào cơ tim
Glyco-giai mạnh ở tế bào gan
Các phân tử lipid có gắn một phần tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là
Oligolipid
Glycolipid
Saccharolipid
Oligo-saccharolipid
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin …) và ion được gọi là
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Tất cả đều đúng
So với các bơm (như bơm Na+/ K+), các kênh (như kênh Na+) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân
Luôn luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này
Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết
Không được chuyển vào khoang màng nội chất, mà tới các bào quan này từ tế bào chất
Được tạo bởi các ribosome dính trên mạng nội chất nhám
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO2 được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)
Đường phân (glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Chu trình C3 (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây
C3 như lúa, cây ăn trái
C4 như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía
CAM như xương rồng, thơm
Cả ba nhóm cây trên
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?
Đường phân (Glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Quá trình oxy hóa thoa pyruvate và chu trình Krebs
Phosphoryl hóa oxi hóa (oxidative phosphorylation)
ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào
Cytosol
Matrix của ti thể và stroma của lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trống (khoang) thylakoid của lục lạp
Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất, tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì glyco giải
Không cần sự hiện diện của oxygen
Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào
Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archae và Eukarya.
Sản xuất rất ít ATP
Phản ứng phosphoryl hóa với sử dụng ATP làm nguồn phosphate xảy ra trong bước nào của sự glyco giải?
Chuyển hóa glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP.
Chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-diphosphoglycerate, với sự dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD+.
Chuyển hóa 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng thích một ATP
Chuyển hóa phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP
Con đường biến dưỡng chung cho hô hấp tế bào và lên men
Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA
Glyco giải
Chu trình Krebs
Hóa thẩm thấu
Enzyme cố định carbon dioxide trong chu trình Calvin là RuBP carboxylase oxygenase (Rubisco), là enzyme có khả năng xúc tác
Sự carboxyl hóa RuBP
Sự oxi hóa RuBP
Sự carboxyl hóa RuBP và oxi hóa RuBP
Sự carboxyl hóa PEP
Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy trong bào quan nào của Eukaryotae?
Lục lạp
Lưới nội chất
Ribosome
Ti thể
Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là
Nước
Acid lactic
Acid pyruvic
NADH2
Các enzyme của đường phân nằm ở
Trong tế bào chất.
Ở màng trong của ti thể.
Ở màng ngoài của lục lạp.
Ở bộ Golgi
Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu
carotenoid
ATP
diệp lục tố a
diệp lục tố b
Chức năng hàng đầu của sự lên men là
Tổng hợp glucose.
Tái tạo NAD+ từ NADH để duy trì đường phân.
Tăng sản xuất CO2 và H2O.
Dự trữ năng lượng lâu dài dưới dạng lipid.
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được thêm?
20 ATP-NADH
10 ATP-NADH
20 ATP
10 ATP
Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ:
Chu trình Krebs
Đường phân và lên men
Oxy hóa acid pyruvic thành CoA
Chuỗi hô hấp chuyển điện tử
Trong quang hợp, nước được phân hủy để:
Tạo O2 cần cho phản ứng tối
Cung cấp các điện tử để khử NADP+
Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng
Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700
Trong các phản ứng tối của quang hợp:
CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ
O2 được tạo ra
H2O bị phân hủy
ATP được tổng hợp
Trong các bước đầu tiên của sự đường phân, tế bào:
Nhận ATP
Dùng ATP
Tạo ATP
Phóng thích carbon dioxide
Tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương?
Tế bào động vật còn nhân
Hồng cầu người
Tế bào nguyên sinh động vật
Tất cả đều sai
Giàn giáo protein có trong tế bào chất của mọi tế bào nhân thực được gọi là:
vi ống
vi sợi
matrix
bộ xương tế bào
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì:
Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
Sự tạo muối ăn từ sodium và chlorine cho ta thấy:
Một hợp chất có tính chất khác với tính chất của mỗi nguyên tố hợp thành
Vật chất được tổ chức dẫn tới các tính chất phát sinh
Tính chất phát sinh được tìm thấy ở mỗi mức tổ chức, kể cả mức hóa học
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hai chị em chuột lang sinh đôi có genome giống nhau, nhưng một nhỏ và nâu, và một béo phì và vàng. Khác biệt này là do quá trình kiểm soát:
Di truyền mã hóa
Di truyền biểu sinh
Di truyền mã hóa và di truyền biểu sinh
Di truyền mã hóa hay di truyền biểu sinh
Phát biểu nào sau đây là nội dung chính của học thuyết tế bào:
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào
Tế bào phải chứa ADN
Tế bào là đơn vị căn bản của sự sống
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về thuyết tiến hóa của Darwin?
Chỉ có sự biến đổi mà không có sự di truyền
Các đặc điểm kiểu hình gặp nhiễm có thể di truyền cho con cháu
Chọn lọc tự nhiên chỉ "biến tập" các biến dị đã có sẵn trong quần thể
Cả ba phát biểu trên đều đúng
Chọn phát biểu đúng:
Tác nhân gây bệnh bồ diên là một Virion với bản chất là một protein
Virus đôi khi có cấu trúc tế bào nhưng không hoạt động khi ở ngoài tế bào sống
Viroid: RNA vòng, không được bao vệ bởi các protein
Virion khác virus ở chỗ: có một màng sinh học bao bọc quanh lớp vỏ protein của chúng
Tính tan trong nước của một phân tử như rượu cao khi:
Lực hút giữa các nguyên tử trong phân tử gần bằng nhau
Cấu nối cộng hóa trị bị lệch do nhiều nguyên tử có tính ái điện mạnh hơn các nguyên tử khác
Chúng có tính lưỡng cực cao
Các trường hợp trên đều sai
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc tính của nước (H2O)?
Tính kết là do lực hút giữa các phân tử nước với các chất mà nước có thể tạo cầu nối
Nước là một dung môi hữu cơ mạnh
Các phân tử nước do bề mặt hút nhau, tạo nên sức căng bề mặt
Các cầu nối hydrogen giữa các phân tử nước thường xuyên bị đứt khi phóng thích nhiệt và tái lập khi thu nhiệt
Trong phân tử ADN, các base nitơ của hai mạch đơn liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
Liên kết ion
Cầu nối ester
Liên kết hydrogen
Liên kết peptide
Khi các enzyme bị đun nóng quá mức, hoạt tính của chúng có thể phục hồi khi hạ nhiệt. Loại liên kết nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi nhiệt trong trường hợp đó?
Các liên kết ion
Các liên kết peptide
Các liên kết hydrogen
Các tương tác kỵ nước
Mục nào sau đây là sai với chức năng của bào quan?
Lysosome – Chứa các enzyme thủy giải
Hạch nhân (nucleolus) – tổng hợp các đơn vị của ribosome
Ti thể – Hóa thẩm thấu
Các ribosome – tổng hợp lipid
Trong sự thẩm thấu, nước di chuyển:
Theo khuynh độ nồng độ
Theo khuynh độ thế nước
Từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp hơn
Cả 3 câu trên sai
Các hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào sau đây, loại nào cần tiêu tốn năng lượng?
Thẩm thấu
Khuếch tán
Khuếch tán nhờ protein kênh
Thực bào
Khi tế bào được đặt vào dung dịch ưu trương, ______
Thể nước của tế bào chất thấp hơn môi trường xung quanh
Thể nước của tế bào chất cao hơn môi trường xung quanh
Nồng độ thẩm thấu của tế bào chất cao hơn môi trường xung quanh
Tế bào chất được xem là đẳng trương so với không bào
So với các bơm (như bơm Na+/K+), các kênh (như kênh Na+) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo:
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Chu trình Krebs bắt đầu khi ______ đi vào chu trình, và qua các bước xác định để hoàn tất sự thoái đường:
glucose
pyruvate
acetyl CoA
malate
Trong quá trình hóa thẩm thấu của chuỗi chuyển electron hô hấp ở ty thể, các ion H+ được bơm và tích tụ chủ yếu tại:
Chất nền (matrix) của ty thể
Chất nền (stroma) của lục lạp
Khoang giữa hai màng của ty thể
Không có đáp án nào đúng
Trong quá trình tạo ATP bằng cơ chế hóa thẩm thấu, ngăn của lục lạp tương tự "khoảng giữa hai màng" của ty thể là:
Chất nền (matrix) của ty thể
Khoang trong thylakoid
Màng trong của ty thể
Không có ngăn nào trong lục lạp tương tự
Chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi chuyển điện tử ở ty thể là:
Oxy
NADP
FADH2
NAD+
Thực vật xanh tạo phần lớn các hợp chất hữu cơ từ:
Các chất khoáng trong đất
Nước trong đất
Nước trong khí quyển
Carbon dioxide trong khí quyển
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều chỗ lõm sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển ion kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Trong chu trình Calvin (pha tối của quang hợp), những quá trình nào sau đây đều xảy ra?
Cố định CO2 nhờ enzyme RuBisCO
Phosphoryl hóa và khử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
Tái tạo ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP)
Tất cả các quá trình trên đều đúng
______ được xem là chất trung gian giữa hai pha "sáng" và "tối", truyền năng lượng và electron cho pha tối (chu trình Calvin), giúp tổng hợp các hợp chất hữu cơ trong quang hợp ở thực vật.
ATP và NADPH
ATP và NADH
CO2
a và c đúng
Trong pha sáng của quang hợp, khi phân tử nước bị quang phân ly tại photosystem II, oxy (O2) được giải phóng đầu tiên vào ngăn nào của lục lạp?
Màng thylakoid
Stroma
Khoang trong thylakoid
Khoang giữa 2 màng
Nguồn gốc của các phân tử ATP trong hô hấp có từ:
Đường phân
Quá trình chuyển điện tử ở màng trong ty thể
Chu trình Krebs
Tất cả đều đúng
Điều nào đúng khi nói về điều kiện để xảy ra sự hóa thẩm thấu ở ty thể?
Sự tích tụ proton (H+) ở matrix
Chuỗi chuyển điện tử từ nước đến NADPH
Sự tích tụ proton (H+) ở khoảng giữa 2 màng
Không có câu nào đúng
Sự cố định CO2 được xúc tác bởi một enzyme được xem như một loại protein phong phú nhất trên trái đất đó là:
Rubisco
RuBP
Ribulose bisphosphate carboxylase
Ribulose bisphosphate oxygenase
Chức năng của enzyme RuBisCO?
Cố định CO2 vào đường C5 để tạo ra acid C3
Cố định O2 vào đường C5 để tạo ra acid C3
Cố định O2 vào đường C5 để tạo ra acid C2
a, b đúng
Ngăn ______ của lục lạp là nơi tạo ra NADPH và ATP, là nguồn năng lượng trực tiếp cho sự cố định CO2 vào mạch carbon:
stroma
màng thylakoid
Khoang giữa 2 màng
Khoang trong thylakoid
Sự khác biệt giữa chuỗi chuyển điện tử ở ty thể và lục lạp là:
Chất nhận điện tử cuối cùng của hai chuỗi khác nhau
Chỉ có chuỗi chuyển điện tử ty thể mới dẫn đến sự hóa thẩm thấu
Các ATPsynthase hoạt động với chức năng khác biệt nhau giữa hai chuỗi
Chuỗi chuyển điện tử quang hợp không bao giờ bị cạn
Trường hợp có thể xảy ra hiện tượng thẩm thấu:
Màng có cấu tạo lớp đôi phospholipid không khem protein
Màng có cấu tạo lớp đôi phospholipid khem protein cho phép ion đi qua
Màng có cấu tạo lớp đôi phospholipid khem aquaporin
Trường hợp nào nước cũng có thể thẩm thấu một cách đơn giản qua màng
