wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH 130 NỘI TRÚ

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm nhằm xác định:

a)

Căn nguyên của vấn đề nghiên cứu

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Mức độ quan hệ nhân quả

d)

Tỷ lệ hiện mắc

2.

Khi lựa chọn các công cụ nghiên cứu nên:

a)

Sử dụng cùng một loại công cụ đo lường cho một biến số

b)

Chuẩn hóa công cụ trước khi thu thập số liệu

c)

Tập huấn đầy đủ cho những người tham gia thu thập số liệu

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

3.

Bệnh án nghiên cứu cần phải được xây dựng vì:

a)

Thông tin trong bệnh án nghiên cứu cần phải được tổng hợp, lượng hóa, ghi chép thông tin để xử lý thống kê

b)

Thông tin trong bệnh án khác hoàn toàn với bệnh án điều trị

c)

Thông tin trong bệnh án nghiên cứu bắt buộc phải thu thập mới trên bệnh nhân

d)

Thông tin trong bệnh án điều trị không chính xác

4.

Việc quyết định chọn kỹ thuật thu thập thông tin tùy thuộc vào, trừ:

a)

Các biến số, chỉ số, thông tin cần thu thập

b)

Mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi của nghiên cứu

c)

Là kỹ thuật mới nhất

d)

Các giả thuyết nghiên cứu: thông tin cần để kiểm định giả thuyết

5.

Nhận định nào sai:

a)

Bệnh án nghiên cứu là một tập hợp đan xen các bảng kiểm và bộ câu hỏi

b)

Một test chẩn đoán có độ nhạy cao sẽ cho phép hạn chế các trường hợp chẩn đoán nhằm khi thực hiện quá trình sàng tuyển, phát hiện sớm bệnh

c)

Kỹ thuật thu thập số liệu thường áp dụng trong nghiên cứu thâm dò là phỏng vấn sâu, thảo luận với dân và chính quyền địa phương, và giám sát

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

6.

Kỹ thuật phỏng vấn bao gồm các công cụ thu thập số liệu sau, trừ:

a)

Bộ câu hỏi

b)

Bệnh án nghiên cứu

c)

Biểu mẫu ghi chép

d)

Các biểu mẫu để điền thông tin, số liệu

7.

Các nghiên cứu y tế công cộng bao gồm các kỹ thuật quan sát sau, trừ:

a)

Quan sát việc tuân thủ các thao tác hành nghề của nhân viên y tế

b)

Đánh giá việc thực hiện các quy trình, thủ thuật, phẫu thuật

c)

Đo đạc các yếu tố môi trường trong đánh giá tình trạng ô nhiễm đất

d)

Quan sát công trình vệ sinh: cơ sở vật chất, trang thiết bị, tủ thuốc,… của một cơ sở y tế

8.

Người hướng dẫn thảo luận nhóm trọng tâm trong nghiên cứu định tính cần:

a)

Phản ứng nhanh, linh hoạt với các tình huống xảy ra

b)

Thực hiện theo một khuôn mẫu thống nhất

c)

Thuyết phục người tham gia thảo luận trả lời theo ý định của mình

d)

Yêu cầu đối tượng phải trả lời mọi câu hỏi

9.

Công cụ thường được sử dụng trong nghiên cứu định tính là:

a)

Bệnh án

b)

Bộ câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình

c)

Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm

d)

Phiếu xét nghiệm

10.

Ưu điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là:

a)

Cần ít người tham gia thu thập số liệu

b)

Thường có tỷ lệ đáp ứng cao

c)

Câu hỏi không bị hiểu lầm

d)

Chi phí cho thu thập số liệu thường cao

11.

Nhược điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời:

a)

Cần người phỏng vấn

b)

Chi phí cao

c)

Tỷ lệ trả lời thấp

d)

Không cho phép giấu tên người được hỏi

12.

Nhược điểm của kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu là:

a)

Không cung cấp thông tin chi tiết trong một bối cảnh thực tế

b)

Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ

c)

Không cho phép kiểm định tính thực tế của thông tin đã thu thập bằng bộ câu hỏi

d)

Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu

13.

Câu hỏi mở là:

a)

Câu hỏi được đặt ra như một gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ

b)

Có sẵn tất cả các tình huống trả lời

c)

Chưa có sẵn tất cả các tình huống trả lời

d)

Có sẵn một số các tình huống trả lời

14.

Các kỹ thuật thu thập thông tin cho nghiên cứu định tính là:

a)

Đo lường

b)

Thảo luận nhóm

c)

Điều tra chọn mẫu theo bộ câu hỏi

d)

Vẽ bản đồ có sự tham gia của cộng đồng

15.

Các hình thức của vấn đáp (phỏng vấn), chọn câu sai:

a)

Phỏng vấn cá nhân, đối tượng bằng bộ câu hỏi soạn sẵn

b)

Dùng bộ câu hỏi qua thư, thiếu tự điền, hoặc qua thư điện tử

c)

Thảo luận nhóm có trọng tâm

d)

Ghi chép lại hồ sơ bệnh án

e)

Phỏng vấn sâu

16.

Ưu điểm của bảng kiểm, trừ:

a)

Hạn chế các sai sót hoặc tùy tiện trong nghiên cứu

b)

Có thể nhận xét, kiểm tra được độ tin cậy hay mức đầy đủ của các thông tin thu thập

c)

Là một công cụ có thể dùng để thu thập tất cả các loại thông tin

d)

Có thể dùng thực hiện một thao tác như làm thủ thuật hay xét nghiệm

17.

Nguyên tắc phương pháp xây dựng bảng kiểm là, trừ:

a)

Bảng kiểm có phải là công cụ phù hợp không

b)

Bảng kiểm soát áp dụng cho đối tượng nào

c)

Khi sử dụng bảng kiểm có làm cho người nghiên cứu thu thập được thông tin nhanh nhất không

d)

Khi sử dụng bảng kiểm để quan sát có làm đối tượng phản ứng không

18.

Đề nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc mới, mẫu bệnh án nghiên cứu gồm các thành phần cơ bản sau:

a)

Phần hành chính, mô tả các triệu chứng cơ năng, thực thể, theo dõi quá trình điều trị

b)

Phần hành chính, mô tả các triệu chứng lâm sàng theo hệ thống cơ quan, bảng ghi chép quá trình sử dụng thuốc

c)

Phần hành chính, các câu hỏi phát hiện triệu chứng cơ năng, bảng kiểm để khám thực thể, quá trình sử dụng thuốc, kết quả xét nghiệm

d)

Phần hành chính, bộ câu hỏi, bảng kiểm, phiếu xét nghiệm và bảng ghi chép quá trình sử dụng thuốc

19.

Trong bản dự trù kinh phí cho nghiên cứu, chi phí phát sinh được đề xuất:

a)

5% của tổng chi phí

b)

10% của tổng chi phí

c)

15% của tổng chi phí

d)

Đáp án khác

20.

Cơ sở xây dựng lịch làm việc trong kế hoạch nghiên cứu không bao gồm:

a)

Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

b)

Địa bàn nghiên cứu và kinh nghiệm của nhà nghiên cứu

c)

Tham khảo ý kiến chuyên gia và nghiên cứu thử

d)

Số tiền cho nghiên cứu

21.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Các thể được chọn đầu tiên không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Các cá thể được chọn vào mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể

d)

Cỡ mẫu phải nhân với hệ số thiết kế để tăng tính đại diện

22.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Các thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

d)

Cỡ mẫu thường lớn hơn vì phải nhân thêm với hệ số thiết kế (DE)

23.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Các cá thể trong quần thể cũng có cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Các thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải chọn ngẫu nhiên

c)

Khi quần thể là dân cư của một huyện thị xã có dân số lớn hơn sẽ có cơ hội được chọn vào mẫu lớn hơn nếu khung mẫu được xếp theo từng xã

d)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong mẫu ngẫu nhiên đơn

24.

Mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ là:

a)

Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các tầng và trong mỗi tầng việc chọn mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên

b)

Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng sau đó trong mỗi tầng sẽ chọn mẫu theo phương pháp không xác suất

c)

Mẫu phân tầng được chỉ định khi giữa các tầng tương đối đồng nhất

d)

Chọn mẫu phân tầng đồng nghĩa với phân tích tầng

25.

Câu nào sau đây đúng về chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ:

a)

Biến phân tầng phải giống nhau giữa các tầng

b)

Mẫu phân tầng được chỉ định khi tiêu thức nghiên cứu giữa các tầng tương đối đồng nhất

c)

Chọn mẫu tầng đồng nghĩa với phân tích tầng

d)

Mẫu đạt được bởi phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng và trong mỗi tầng việc chọn mẫu một cách ngẫu nhiên, tầng có kích thước lớn hơn sẽ có nhiều cá thể được chọn vào mẫu hơn

26.

Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:

a)

Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau

b)

Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khác khi chúng có cùng cỡ mẫu

c)

Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại

d)

Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong 1 phạm vi rộng lớn với 1 quần thể dân cư lớn

27.

Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:

a)

Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian

b)

Nhanh và dễ áp dụng

c)

Có thể tổng hợp vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu sắc xuất phức tạp khác

d)

Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu

28.

Để tăng tính đại diện cho quần thể và tính chính xác cho mẫu, trong phương pháp chọn mẫu chùm cần phải:

a)

Giảm cỡ mẫu

b)

Chọn kích cỡ chùm nhỏ

c)

Chọn các chùm gần nhau

d)

Chọn các chùm có kích cỡ bằng nhau

29.

Trong phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, các phân tích thống kê (Độ lệch, giá trị trung bình) sẽ được tính toán theo cách:

a)

Tính trên toàn bộ mẫu là tổng mẫu của tất cả các tầng để cho kết quả của toàn bộ quần thể

b)

Tính riêng cho từng tầng sau đó lấy trung bình cộng để cho kết quả của toàn bộ quần thể

c)

Tính riêng cho từng tầng sau đó kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ của tầng có kết quả lớn nhất và nhỏ nhất bằng phương pháp cân bằng trọng để cho kết quả của toàn bộ quần thể

d)

Tính riêng cho từng tầng sau đó kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ của từng tầng bằng phương pháp cân bằng trọng để cho kết quả của toàn bộ quần thể

30.

Trong các kỹ thuật chọn mẫu sau đây, kỹ thuật nào không phải là chọn mẫu xác suất:

a)

Kỹ thuật chọn mẫu chỉ tiêu

b)

Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

c)

Kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

Kỹ thuật chọn mẫu chùm theo phương pháp PPS

31.

Nhận định nào sai:

a)

Đều kiện cần và đủ cho một mẫu nghiên cứu có thể ngoại suy cho quần thể nghiên cứu là mẫu phải được chọn ngẫu nhiên từ quần thể với cỡ mẫu đủ lớn

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có tính khả thi cao hơn chọn mẫu chùm trong các nghiên cứu cộng đồng trên 1 phạm vi rộng lớn

c)

Tham số mẫu (kết quả thu được từ mẫu nghiên cứu) chỉ có thể ngoại suy ra tham số quần thể khi mẫu được chọn ngẫu nhiên từ quần thể với cỡ mẫu đủ lớn

d)

Khi cỡ mẫu tăng lên thì khoảng tin cậy của tham số nghiên cứu giảm đi và ngược lại

32.

Nghiên cứu định tính ưu tiên loại chọn mẫu nào:

a)

Chọn mẫu có chủ đích

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

c)

Chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

33.

Bạn đang đi trên đường thì được một người bắt gặp và phỏng vấn bằng một bộ câu hỏi. Bạn đã tham gia vào hình thức chọn mẫu:

a)

Ngẫu nhiên đơn

b)

Chọn mẫu thuận tiện

c)

Chọn mẫu chùm

d)

Chọn mẫu phân tầng

34.

Nhược điểm chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

a)

Phải có khung mẫu

b)

Phức tạp

c)

Tính ngẫu nhiên thấp

35.

Cách chọn mẫu nào là mẫu ngẫu nhiên:

a)

Mẫu chỉ tiêu

b)

Mẫu thuận tiện

c)

Mẫu chùm

d)

Mẫu hệ thống

36.

Lựa chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn

b)

Sự kiện nghiên cứu càng hiếm thì cỡ mẫu cần thiết càng cao

c)

Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ

d)

Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác

37.

Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không phải là ưu điểm của việc chọn mẫu nghiên cứu so với nghiên cứu cả quần thể:

a)

Giảm nguồn nhân lực và tài chính cho nghiên cứu

b)

Đối với một bệnh hiếm một mẫu nhỏ vẫn có thể đủ cho nghiên cứu

c)

Nhanh chóng đạt được kết quả nghiên cứu

d)

Số liệu được thu thập chính xác hơn

38.

Sau một can thiệp được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai ở huyện B. Các nhà quản lý y tế muốn đánh giá sự khác biệt về tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai ở huyện A (không có can thiệp) và huyện B là bao nhiêu và có ý nghĩa thống kê hay không. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu thích hợp cho nghiên cứu:

a)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập

b)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh - chứng

c)

Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

d)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ

39.

Một bác sĩ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của 2 phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Bác sĩ này muốn biết thời gian để trung bình (theo phút) của 2 nhóm phụ nữ sử dụng 2 loại điều trị này có khác nhau không. Phương pháp tính cỡ mẫu:

a)

Cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng

b)

Cỡ mẫu cho việc ước tính 1 giá trị trung bình trong quần thể

c)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình

d)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập

40.

Các nhà nghiên cứu muốn biết tình hình viêm phổi bệnh viện tại một cơ sở y tế năm 2002. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu:

a)

Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

b)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ

c)

Cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng

d)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập

41.

Trong một điều tra tỷ lệ chết người mẹ trong cả nước, 3 tỉnh được chọn từ 3 vùng Bắc, Trung, Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp bốc thăm, người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng.

a)

Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

b)

Mẫu nhiều giai đoạn

c)

Mẫu chùm

d)

Mẫu hệ thống

42.

Khi nghiên cứu về tình trạng sau khi sinh của các sản phụ tại bệnh viện A năm 2002, nghiên cứu viên đã lấy tất cả các hồ sơ bệnh án của các sản phụ nói trên sắp xếp thành 1 chồng theo thứ tự thời gian vào viện. Sau đó cứ 5 bệnh án, nghiên cứu viên chọn ra một bệnh án. Số bệnh án được chọn đưa vào thu thập số liệu và nghiên cứu. Hãy lựa chọn loại kỹ thuật đã sử dụng:

a)

Mẫu chùm

b)

Mẫu nghiên cứu đơn

c)

Mẫu hệ thống

d)

Mẫu nghiên cứu phân tầng

43.

Điều tra về nhận thức những người hành nghề mại dâm đối với HIV/AIDS. Các điều tra viên lập danh sách một số đối tượng nghi vấn có hành nghề do ủy ban nhân dân cấp để phỏng vấn sau khi phỏng vấn một người, điều tra viên đề nghị người đó cung cấp tin tức của những người khác cũng hành nghề này để tiếp tục đến phỏng vấn. Quy trình được tiếp tục đến khi đủ các mẫu yêu cầu. Xác định kỹ thuật chọn mẫu:

a)

Mẫu hệ thống

b)

Mẫu xác suất

c)

Mẫu không xác suất

d)

Mẫu nhiều giai đoạn

44.

Đặc điểm của biến phân bố chuẩn:

a)

Phân bố rời rạc

b)

Phân bố đối xứng qua giá trị trung bình

c)

Tăng ở 2 điểm cuối của đường cong

d)
45.

Giá trị nào không nhất thiết chỉ có một giá trị?

a)

Mode

b)

Trung vị

c)

Trung bình

d)

Độ lệch chuẩn

46.

Loại biến nào không có số mode?

a)

Biến rời rạc

b)

Biến liên tục

c)

Biến tỷ suất

d)

Biến khoảng chia

47.

Tính toán các chỉ số mean, median, mode thường được sử dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Đo lường độ kết hợp

b)

Đo lường độ tập trung

c)

Đo lường độ phân tán

d)

Đo lường mối tương quan

48.

Các hoạt động kiểm tra số liệu, xử lý số liệu trước khi phân tích thuộc khâu nào của nghiên cứu?

a)

Tiến hành nghiên cứu

b)

Lập đề cương nghiên cứu

c)

Thu thập số liệu

d)

Cả ba

49.

Làm sạch số liệu chỉ được tiến hành vào thời điểm nào?

a)

Từ khi nhập số liệu

b)

Từ trước khi thu thập số liệu

c)

Từ khi bắt đầu thu thập số liệu

d)

Từ khi bắt đầu phân tích số liệu

50.

Xử lý số liệu chỉ được tiến hành vào thời điểm nào?

a)

Trong khi thu thập số liệu

b)

Từ khi bắt đầu thu thập số liệu

c)

Bắt đầu phân tích số liệu

d)

Sau khi số liệu đã được thu thập

51.

Mã hóa số liệu là một bước trong quy trình nào?

a)

Thu thập số liệu

b)

Xử lý số liệu

c)

Làm sạch số liệu

d)

Phân tích số liệu

52.

Bắt đầu phân tích số liệu nghiên cứu định tính khi nào?

a)

Giữa đợt nghiên cứu định tính

b)

Hoàn thành toàn bộ công việc thu thập số liệu

c)

Ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm

d)

Kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương/khu vực nghiên cứu

53.

Điều kiện để dữ kiện nghiên cứu định lượng được phân tích bằng phần mềm là dữ liệu được lưu dưới dạng nào?

a)

Mã hoá dạng số

b)

Tệp văn bản

c)

Tệp hình ảnh

d)

Tệp được bảo mật

54.

Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, ngoại trừ:

a)

Mã hóa số liệu

b)

Sửa chữa số liệu sau khi kiểm tra

c)

Tính toán các chỉ số nghiên cứu

d)

Kiểm tra chất lượng nhập liệu

55.

Khi nghiên cứu về tác dụng của thuốc X trong điều trị bệnh tim, giả thuyết cho rằng thuốc X không có tác dụng điều trị là giả thuyết nào?

a)

H0

b)

H1

c)

Ha

d)

Hb

56.

Mức ý nghĩa thống kê cho phép chúng ta loại bỏ sai lầm loại nào?

a)

Sai lầm loại I

b)

Sai lầm loại II

c)

Sai lầm do chọn mẫu

d)

Sai lầm do các yếu tố nhiễu

57.

Nghiên cứu về tỷ lệ đáp ứng điều trị của hai thuốc cho kết quả: Thuốc A tỷ lệ đáp ứng 50%, khoảng tin cậy 95% từ 36% đến 74%; Thuốc B tỷ lệ đáp ứng 30%, khoảng tin cậy 95% từ 24% đến 37%. Kết luận nào là đúng?

a)

Thuốc A tốt hơn

b)

Thuốc B tốt hơn

c)

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

d)

Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

58.

Cân nặng lúc đẻ trung bình của trẻ sơ sinh của 230 bà mẹ hút hơn 1 bao thuốc lá mỗi ngày trong khi có thai thấp hơn 200 gram so với trẻ sơ sinh của 180 bà mẹ không bao giờ hút thuốc; có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% (p < 0.05). Điều này có nghĩa là gì?

a)

Hút thuốc lá trong khi có thai làm chậm sự phát triển của thai

b)

Số bệnh nhân được nghiên cứu đã không đủ để đưa ra một kết luận

c)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi

d)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên không thể là do may rủi

59.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Trong một kiểm định giả thuyết H0 và Ha chỉ có thể gặp 2 dạng sai lầm, đó là sai lầm loại I (alpha) và sai lầm loại II (beta)

b)

Giá trị alpha được tính toán dựa trên kết quả thu được từ mẫu, trong khi giá trị p (p-value) được xác định từ trước bởi nhà nghiên cứu

c)

Giả thuyết H0 đúng khi p > alpha

d)

Lực của một test (power of test) chính là khả năng loại bỏ giả thuyết H0 khi nó sai

60.

Độ rộng của khoảng tin cậy phụ thuộc vào các yếu tố sau, trừ:

a)

Cỡ mẫu

b)

Độ tin cậy

c)

Sự biến thiên của mẫu trong mẫu quần thể nghiên cứu

d)

Sự biến thiên của biến thiên nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu

61.

Một nghiên cứu về tuổi và béo phì đưa ra bảng tỷ lệ phần trăm béo phì theo nhóm tuổi. Người ta kết luận rằng: tuổi càng cao thì người ta càng gầy hơn. Kết luận này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Không đúng, vì tỷ lệ này cần thiết để hỗ trợ sự quan sát

c)

Không đúng, vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh

d)

Không đúng, vì không thể kết luận được từ các số liệu của nghiên cứu ngang

e)

Không đúng, vì tỷ lệ hiện mắc được tính, trong khi việc tính tỷ lệ mới mắc là cần thiết

62.

Nguy cơ quy thuộc được tính bằng đại lượng nào?

a)

Hiệu số của tỷ suất mắc bệnh trong quần thể và tỷ suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Hiệu số của tỷ suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tỷ suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Tỷ suất của tỷ suất mắc bệnh trong quần thể và tỷ suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Tỷ suất của tỷ suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tỷ suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

63.

Năm 1975 người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng amiăng; tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1.000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông mới mắc ung thư phổi trong thời gian từ 1975 đến 1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có amiăng là bao nhiêu?

a)

Không thể tính được từ số liệu đã cho

b)

4

c)

6

d)

8

64.

Một thử nghiệm theo dõi 1.000 trẻ em được chọn ngẫu nhiên nhận một loại vắc xin phòng bệnh nào đó trong 10 năm, trong số trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. Trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan đến hiệu quả của vắc xin?

a)

Vắc xin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ em được gây miễn dịch cao

b)

Vắc xin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa

c)

Không thể kết luận được vì không theo dõi những trẻ không được tiêm vắc xin

d)

Không thể kết luận được vì không làm kiểm định ý nghĩa thống kê

65.

Phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm trương (tính bằng mmHg)?

a)

Test T

b)

Test Khi bình phương hoặc Fisher test

c)

Phân tích hồi quy tuyến tính

d)

Test Anova

66.

Đo lường mối quan hệ nhân quả giữa chiều cao và tuổi (tháng) ở trẻ em người ta dùng phương pháp nào?

a)

Hệ số tương quan

b)

Hồi quy tuyến tính

c)

Hồi quy logistic

d)

Anova test

67.

Một nhóm bác sĩ nghiên cứu về các yếu tố dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân ở một số bệnh viện phụ sản. Các yếu tố nguy cơ chủ yếu mà họ nghĩ đến là tình trạng lao động của mẹ, di truyền, mẹ hút thuốc, uống rượu hay không. Biết rằng những đứa trẻ sơ sinh được phân thành hai nhóm: nhóm sơ sinh đủ cân và nhóm sơ sinh thiếu cân. Hãy lựa chọn loại trắc nghiệm thống kê để giải quyết vấn đề đặt ra.

a)

Test Khi bình phương

b)

Hồi quy logistic đa biến

c)

Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

Hệ số tương quan

68.

Test chính xác của Fisher được sử dụng để làm gì?

a)

Xem xét sự khác biệt của tỉ lệ giữa hai nhóm độc lập

b)

Xem xét sự khác biệt của hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ

c)

Xem xét sự liên quan giữa 2 biến định lượng

d)

Xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập là định lượng

69.

Trong một nghiên cứu nhằm xem xét mối liên quan giữa việc sử dụng cocain và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, người ta đã đo độ tập trung cocain (mcg/ml) ở các nạn nhân bị chết theo các nhóm: bị giết, do tai nạn và tự tử. Để xem xét sự khác biệt về nồng độ cocain trong máu các nạn nhân này, cần phải dùng loại trắc nghiệm nào?

a)

Test Khi bình phương

b)

Test T ghép cặp

c)

Test T

d)

Test Anova một chiều

70.

Mục đích của một nghiên cứu Schwartz và cộng sự tiến hành là xác định ảnh hưởng của hút thuốc lá lên chức năng phổi trên các bệnh nhân có chứng xơ hóa phổi. Thông số đo chức năng hô hấp tính bằng tỉ lệ phân thâm tếch ức. Các bệnh nhân được chia thành ba nhóm, có 21 bệnh nhân nhóm không hút thuốc lá, 44 người thuộc nhóm đã từng hút thuốc lá, và bảy người thuộc nhóm đang hút thuốc lá. Cần sử dụng trắc nghiệm thống kê nào để phân tích bộ số liệu này?

a)

Test T

b)

Test Khi bình phương

c)

Test T ghép cặp

d)

Test Anova một chiều

71.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liệu phân bố chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

72.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)?

a)

Sign test

b)

Mann Whitney test

c)

Kruskal Wallis test

d)

Test Khi bình phương

73.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liệu phân bố chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

74.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Wilcoxon độc lập

d)

Wilcoxon ghép cặp

75.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu chuẩn và phương sai đồng nhất)?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

76.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)?

a)

Sign test

b)

Mann Whitney test

c)

Kruskal Wallis test

d)

Test Khi bình phương

77.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào khi so sánh hai tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ?

a)

T test độc lập

b)

T test ghép cặp

c)

Anova test

d)

Test Khi bình phương

78.

Trong một nghiên cứu liên quan đến sự bất thường về miễn dịch ở những trẻ mắc chứng tự kỷ, người ta đo độ tập trung của kháng nguyên trong huyết thanh ở 3 nhóm trẻ có độ tuổi từ 10 trở xuống. Các nhóm này là: nhóm trẻ mắc chứng tự kỷ, nhóm trẻ bình thường và nhóm thiếu năng trí tuệ. Hãy xác định loại trắc nghiệm thống kê cần sử dụng.

a)

Test T

b)

Test Anova một chiều

c)

Test T ghép cặp

d)

Test chính xác của Fisher

79.

Các nhà nghiên cứu muốn biết tỷ lệ bị mù ở dân cư thành thị và nông thôn ở một nước đang phát triển có khác nhau không. Một điều tra đã được tiến hành và cung cấp thông tin sau. Trắc nghiệm thống kê nào sẽ trả lời được câu hỏi của các nhà nghiên cứu?

a)

Test T

b)

Test T ghép cặp

c)

Test Khi bình phương

d)

Test Anova một chiều

80.

Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được số liệu sau. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư bàng quang ở nam giới hút thuốc lá so với nam giới không hút thuốc lá là bao nhiêu?

a)

48.0

b)

48.0 − 24.0 = 24

c)

48.0/24.0 = 2

d)

(48.0 − 24.0)/48.0 = 0.5

e)

Không thể tính được từ số liệu đã cho

81.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm với một bệnh, chỉ số sức khỏe có lợi ích nhất là gì?

a)

Tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh

e)

Tỷ lệ tử vong

82.

Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho loại biến nào?

a)

Hai biến nhị phân

b)

Hai biến định tính

c)

Hai biến định lượng liên tục

d)

Hai biến khoảng chia

83.

Yêu cầu của trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ là gì?

a)

Đơn giản, tự giải thích

b)

Đưa càng nhiều số liệu trong một bảng càng tốt

c)

Biểu đồ 3D sẽ biểu diễn tốt hơn 2D

d)

Số liệu có trong biểu đồ cần trình bày trong bảng trước đó

84.

Câu nào sau đây là sai:

a)

Trình bày bảng, biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả

b)

Bảng trống là bảng dự kiến để trình bày kết quả phân tích số liệu theo các biến số

c)

Bảng một chiều dùng để trình bày mối liên quan giữa hai hay nhiều biến số

d)

Bảng một chiều là loại bảng biểu diễn số liệu của một biến

85.

Trong nghiên cứu ghép cặp, mỗi ô trong bảng 2x2 là gì:

a)

Số cặp

b)

Tần số quan sát

c)

Trung bình

d)

Trung vị

86.

Bảng trống là bảng:

a)

Không có số liệu trong các ô thân bảng

b)

Số liệu một chiều

c)

Số liệu hai chiều

d)

Số liệu giả định

87.

Thành phần nào không có trong bảng trống:

a)

Tên bảng

b)

Số thứ tự bảng

c)

Các số liệu về biến thể hiện trong bảng

d)

Loại test thống kê với biến số trong bảng

88.

Nhận định nào sai về trình bày số liệu:

a)

Bảng có khả năng tự giải thích

b)

Chỉ có biểu đồ mới cần trích dẫn nguồn số liệu, bảng thì không cần

c)

Trình bày bảng lời vẫn giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và số liệu của bảng hơn qua phần giải thích bảng

d)

Bảng chéo là bảng hai chiều

89.

Giá trị nào được sử dụng để mô tả độ tập trung và độ phân tán một biến định lượng khi phân bố không chuẩn:

a)

Trung bình và độ lệch chuẩn

b)

Trung bình và khoảng phần trăm

c)

Trung vị và độ lệch chuẩn

d)

Trung vị và khoảng phần trăm

90.

Biểu đồ nào cho thấy thông tin về phân bố số liệu:

a)

Biểu đồ hộp

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ tròn

d)

Biểu đồ cột chồng

91.

Vạch giữa của biểu đồ hộp là:

a)

Trung vị

b)

Trung bình

c)

Tứ phân vị

d)

Độ lệch chuẩn

92.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào không thích hợp cho số liệu này:

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột dọc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

93.

Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở ba nhóm của hai huyện, nên sử dụng biểu đồ:

a)

Biểu đồ tròn

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ cột liên tục

d)

Biểu đồ chấm

94.

Nghiên cứu về sức khỏe phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, dân tộc của mẹ là một biến quan tâm và có các nhóm: Kinh, Tày, Mường, Dao, Ê đê. Biểu đồ thích hợp để trình bày kết quả là:

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ đa giác

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ cột liên tục

95.

Biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa trẻ nam và trẻ nữ theo nhóm tuổi là:

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đa giác

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ đường gấp khúc

96.

Biến số định tính được phân nhóm từ một biến định lượng nên trình bày bằng:

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ tròn

d)

Biểu đồ hộp

97.

Biểu đồ dùng để so sánh tương quan của hai biến định lượng là:

a)

Biểu đồ đám mây

b)

Biểu đồ tròn

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ đường thẳng

98.

Để biểu thị mối liên quan giữa cân nặng trẻ sơ sinh với tuổi mẹ (năm) trong một nghiên cứu cần sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ đường gấp khúc

99.

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết tính theo năm:

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột

100.

Một trong những nhiệm vụ của trung tâm y tế dự phòng một tỉnh miền núi là theo dõi số ca sốt rét xảy ra trong năm. Để thể hiện được số ca sốt rét xuất hiện theo thời gian cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ cột dọc

b)

Biểu đồ chấm

c)

Biểu đồ đường thẳng

d)

Biểu đồ hình tròn

101.

Để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong cùng một nghiên cứu cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ gấp khúc

b)

Bản đồ phân bố

c)

Biểu đồ cột chồng

d)

Biểu đồ hình tròn

102.

Cái nào là sai số hệ thống, trừ:

a)

Nhiễu

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số quan sát

d)

Sai số ngẫu nhiên

e)

Sai số chọn

103.

Sai số ngẫu nhiên là:

a)

Sai số chọn

b)

Sai số chọn

c)

Sai số do chọn mẫu

d)

Nhiễu

104.

Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng cách nào:

a)

Chuẩn hóa bộ công cụ nhập liệu

b)

Tăng cỡ mẫu nghiên cứu

c)

Tập huấn kỹ điều tra viên

d)

Áp dụng kỹ thuật làm mù và giám sát chặt chẽ

105.

Sai số hệ thống là:

a)

Bất kỳ sai phạm nào trong quá trình làm nghiên cứu

b)

Sự biến thiên của mẫu không kiểm soát được

c)

May rủi giữa các lần chọn cá thể vào nghiên cứu

d)

Yếu tố trung gian giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

106.

Một nghiên cứu thực hiện ở một tỉnh, và hầu hết những người sống ở ven biển mới là người đến tham gia nghiên cứu. Dễ gặp loại sai số:

a)

Sai số đo lường

b)

Sai số chọn

c)

Sai số quan sát

d)

Sai số ngẫu nhiên

107.

Cách khắc phục sai số hệ thống là:

a)

Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu

b)

Ước lượng tham số quần thể từ tham số mẫu

c)

Tăng cỡ mẫu nghiên cứu

d)

Chọn mẫu xác suất

108.

Tiêu chuẩn của một yếu tố nhiễu, TRỪ:

a)

Là yếu tố trung gian giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Là yếu tố nguy cơ đối với bệnh

c)

Có liên quan đến phơi nhiễm nhưng không phụ thuộc vào phơi nhiễm

d)

Có tác động đến mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

109.

Cách hạn chế sai số hệ thống trong quá trình thu thập số liệu, trừ:

a)

Mã hóa số liệu khi nhập liệu

b)

Chuẩn hóa bộ công cụ khi nhập liệu

c)

Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp

d)

Tập huấn kỹ cán bộ thu thập số liệu

110.

Có thể xác định được yếu tố nhiễu bằng:

a)

Ước lượng khoảng

b)

Kiểm định giả thuyết

c)

Phân tích phân tầng

d)

Thống kê mô tả

111.

Các biện pháp nhằm hạn chế nhiễu, trừ:

a)

Chọn ngẫu nhiên

b)

Thu hẹp phạm vi nghiên cứu

c)

Biện pháp ghép cặp

d)

Làm sạch số liệu

112.

Ưu điểm của nghiên cứu ghép cặp, trừ:

a)

Khử được một số yếu tố nhiễu

b)

Cỡ mẫu nhỏ vẫn khống chế được nhiễu

c)

Khó chọn được cặp ghép đúng tiêu chí

d)

Ghép được nhiều yếu tố để khử nhiễu

113.

Các kỹ thuật dưới đây dùng để khử nhiễu, trừ:

a)

Phân tích phân tầng

b)

Hồi quy đa biến

c)

Nghiên cứu ghép cặp

d)

Phân tích tương quan

114.

Trong một nghiên cứu bệnh chứng để xem xét ảnh hưởng của hút thuốc lá với ung thư phổi, ước lượng khoảng tin cậy 95% của OR trong phân tích thô là 2,5 - 4,8, của OR hiệu chỉnh theo giới tính trong phân tích phân tầng là 5,3 - 7,2. hãy chọn nhận xét đúng nhất cho kết quả này:

a)

Hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

b)

Giới tính là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

c)

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa OR thô và OR hiệu chỉnh

d)

Giới tính không phải là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

115.

Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

a)

Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người

b)

Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

c)

Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người

d)

Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

116.

Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nghiên cứu được đặt ra nhằm:

a)

Bảo vệ quyền lợi của người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên liên quan

c)

Bảo vệ sự an toàn, sức khỏe và các quyền của đối tượng nghiên cứu

d)

Bảo vệ sự an toàn và quyền lợi của người nghiên cứu

117.

Quy định đầu tiên trên thế giới về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

a)

Điều luật Nuremberg

b)

Tuyên bố Helsinki

c)

Báo cáo Belmont

d)

Hướng dẫn CIOMS

118.

Văn kiện đầu tiên về bảo vệ đối tượng nghiên cứu là con người ra đời năm 1947 là:

a)

Tuyên ngôn Helsinki

b)

Điều lệ Nuremberg

c)

Hướng dẫn CIOMS

d)

Quyết định 5129/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế Việt Nam

119.

Nội dung về người tham gia nghiên cứu được đề cập trong 10 điều của Điều luật Nuremberg: Người tham gia nghiên cứu

a)

Có thể tự nguyện tham gia

b)

Hoàn toàn tự nguyện tham gia

c)

Được thông báo về mục tiêu nghiên cứu

d)

Chuẩn bị chu đáo tránh thương tổn, tử vong

120.

Hướng dẫn CIOMS về đạo đức trong nghiên cứu bao gồm các nội dung sau, trừ:

a)

Phiếu chấp nhận tham gia

b)

Bảo vệ nhóm dễ tổn thương

c)

Quy trình thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu

d)

Phân bố chi phí và phúc lợi

121.

Ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu là:

a)

Tôn trọng quyền con người, hướng thiện và công bằng

b)

Tôn trọng quyền con người, có lợi và công bằng

c)

Tôn trọng quyền con người, ít rủi ro và công bằng

d)

Tôn trọng quyền con người, bí mật riêng tư và công bằng

122.

Nguyên tắc hướng thiện của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

Giảm thiểu các yếu tố rủi ro và các điều gây hại

b)

Mang lại lợi ích cho những người tham gia nghiên cứu

c)

Mang lại lợi ích cho cộng đồng

d)

Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại

123.

Nguyên tắc công bằng của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

Phân bố công bằng lợi ích cho tất cả đối tượng nghiên cứu

b)

Phân bố công bằng cả lợi ích và rủi ro cho đối tượng nghiên cứu

c)

Phân bố công bằng rủi ro cho tất cả đối tượng nghiên cứu

d)

Phân bố công bằng cả lợi ích và rủi ro cho nghiên cứu viên và đối tượng nghiên cứu

124.

Đối tượng nào sau đây là đối tượng dễ bị tổn thương:

a)

Phụ thuộc vào người khác

b)

Không có khả năng hiểu và ký thỏa thuận

c)

Có nguy cơ rủi ro hơn những cá nhân khác

d)

Tất cả các ý trên

125.

Khi đối tượng tham gia nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, thỏa thuận tham gia nghiên cứu được ký bởi:

a)

Không cần thiết bản thỏa thuận

b)

Bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu

c)

Đối tượng nghiên cứu

d)

Đối tượng nghiên cứu và bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu

126.

Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức khi:

a)

Rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

b)

Có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ

c)

Cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu

d)

Cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu

127.

Trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, bản đề cương cần thể hiện được tính đạo đức trong:

a)

Thiết kế khoa học và tổ chức nghiên cứu

b)

Tuyển chọn đối tượng và giữ bí mật cho đối tượng

c)

Chăm sóc và bảo vệ đối tượng

d)

Cả ba đáp án trên

128.

Đối tượng dễ bị tổn thương không bao gồm:

a)

Đối tượng chưa đủ năng lực để nhận thức hoặc cân nhắc quyết định

b)

Đối tượng có xu hướng tính dục đồng tính

c)

Đối tượng đang gặp chuyện buồn về tâm lý, tình cảm

d)

Đối tượng đang thụ án pháp luật

129.

Thành phần không cần thiết của bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu:

a)

Mô tả nghiên cứu và nguy cơ rủi ro cho đối tượng nghiên cứu

b)

Mô tả lợi ích của đối tượng nghiên cứu và lợi ích của cộng đồng

c)

Mô tả lợi ích của nhà nghiên cứu

d)

Mô tả vấn đề bí mật riêng tư và bồi thường thiệt hại nếu có

130.

Vai trò của hội đồng đạo đức:

a)

Đánh giá, chấp nhận, giám sát và cung cấp kinh phí cho nghiên cứu

b)

Chấp nhận, giám sát, cung cấp kinh phí và dừng nghiên cứu

c)

Đánh giá, chấp nhận, giám sát nghiên cứu

d)

Chấp nhận, giám sát và dừng nghiên cứu