Font size
WorksheetsCâu hỏi về cache ánh xạ trực tiếp
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 8mins
Ý nào sau đây là sai về cache ánh xạ trực tiếp?
Kiểm tra trường valid trong khối có chỉ số index xem là valid hay invalid, nếu trường này là invalid thì tải khối dữ liệu tương ứng từ RAM vào mục vừa tìm được.
Với một tham chiếu, ta xác định được các phần tag, index và offset.
Kiểm tra trường valid trong khối có chỉ số index xem là valid hay invalid, nếu trường này là valid thì lấy luôn dữ liệu ở phần offset.
Kiểm tra trường valid trong khối có chỉ số index xem là valid hay invalid, nếu trường này là valid thì kiểm tra xem giá trị tag có trùng nhau hay không, nếu trùng nhau thì ta có thể lấy dữ liệu ở vị trí offset.
Ý nào sau đây là sai về cache ánh xạ trực tiếp (direct mapped)?
Cơ chế này cho tốc độ xử lý nhanh vì không mất thời gian tìm kiếm.
Kích thước của slot thường là 8 byte cache.
Được chia thành các slot hay block có kích thước bằng nhau.
Mỗi slot có ít nhất 3 trường: thẻ (tag), dữ liệu và bit hợp lệ (valid bit).
Ý nào sau đây là sai về cache ánh xạ trực tiếp khi xử lý một tham chiếu r?
Kiểm tra trường valid trong khối có chỉ số index xem là valid hay invalid, nếu trường này là valid thì kiểm tra xem giá trị tag có trùng nhau hay không, nếu trùng nhau thì ta có thể lấy dữ liệu ở vị trí offset.
Kiểm tra trường valid trong khối có chỉ số index xem là valid hay invalid, nếu trường này là invalid thì tải khối dữ liệu có địa chỉ bắt đầu là r từ RAM vào mục vừa tìm được.
Kiểm tra trường valid trong khối có chỉ số index xem là valid hay invalid, nếu trường này là valid cần có bước kiểm tra tiếp.
Với một tham chiếu, ta xác định được các phần tag, index và offset.
Ý nào sau đây là sai về cache ánh xạ trực tiếp (direct mapped)?
Cơ chế này cho tốc độ xử lý nhanh vì không mất thời gian tìm kiếm.
Cache được chia thành các slot hay block có kích thước bằng nhau.
Đơn vị của slot là 1 byte.
Ánh xạ được xây dựng trên phép toán lấy phần dư.
Xác định ý nào sau đây là sai về giải pháp forward dữ liệu khi thực hiện cơ chế pipeline?
Forward là giải pháp truyền dữ liệu đã được tính toán nhưng chưa được ghi vào ô nhớ đích.
Forward dữ liệu có thể được áp dụng vào lệnh R-type, vì kết quả của phép toán trong lệnh được tính toán tại bước 3, nhưng sau bước 4 thì kết quả mới được lưu vào thanh ghi đích.
Có trường hợp giải pháp forward có thể làm cho lệnh sau không phải chờ thêm chu kỳ nào.
Cần có thêm các mạch phần cứng để hỗ trợ cơ chế forward.
Ý nào sau đây là sai về cache của CPU?
Cache có giá thành thấp hơn thanh ghi nhưng cao hơn RAM.
RAM Cache có tốc độ truy cập nhanh hơn so với RAM.
Cache tuy có kích thước nhỏ nhưng vẫn có khả năng thực hiện chương trình có kích thước lớn là vì trong một khoảng nhỏ thời gian, CPU chỉ có khả năng xử lý một số lượng lệnh nhất định.
Cơ chế cache chỉ được sử dụng trong CPU.
Ý nào sau đây là sai về cache của CPU?
Cache chỉ có tác dụng làm nơi lưu trữ tạm thời.
Cache có khả năng làm tăng hiệu năng của hệ thống.
Cache có tốc độ truy cập chậm hơn so với thanh ghi.
Cache có tốc độ truy cập nhanh hơn so với RAM
Ý nào sau đây là sai về cache của CPU?
Cache có tốc độ truy cập nhanh hơn so với RAM, cache tuy có kích thước nhỏ nhưng vẫn có khả năng thực hiện chương trình có kích thước lớn là vì trong một khoảng nhỏ thời gian, CPU chỉ có khả năng xử lý một số lượng lệnh nhất định.
Cache có khả năng làm tăng hiệu năng của hệ thống chỉ nhờ khai thác tính cục bộ về thời gian của dữ liệu
Cache có giá thành thấp hơn thanh ghi nhưng cao hơn RAM.
Ý nào sau đây là sai về cache của CPU?
Cache có tốc độ truy cập nhanh hơn so với RAM
Các CPU thông dụng hiện tại thường chỉ có 2 mức cache
Cache có giá thành thấp hơn thanh ghi nhưng cao hơn RAM
Cache có khả năng làm tăng hiệu năng của hệ thống
Ý nào sau đây là sai về cache của CPU?
Các CPU thông dụng hiện tại thường chỉ có 3 mức cache
Cache có tốc độ truy cập nhanh hơn so với RAM
Cache có khả năng làm tăng hiệu năng của hệ thống chỉ nhờ khai thác tính cục bộ về không gian của dữ liệu
Cache có giá thành thấp hơn thanh ghi nhưng cao hơn RAM
Điều nào sau đây là sai về cơ chế pipeline?
Cần bổ sung phần cứng để hỗ trợ cơ chế forward
Cần bổ sung thêm các thanh ghi để lưu trữ kết quả ở từng bước nhằm không bị lệnh sau ghi đè
Đây là cơ chế hiệu quả nhằm làm tăng tốc độ của CPU
Cần bổ sung phần cứng để hỗ trợ cơ chế đảo lệnh nhằm tránh bị phụ thuộc cấu trúc điều khiển
Điều nào sau đây là sai về cơ chế pipeline?
Cần bổ sung phần cứng để hỗ trợ cơ chế forward
Cần bổ sung thêm các thanh ghi để lưu trữ kết quả ở từng bước nhằm không bị lệnh sau ghi đè
Cần bổ sung phần cứng để hỗ trợ cơ chế đảo lệnh nhằm tránh bị phụ thuộc dữ liệu
Đây là cơ chế hiệu quả nhằm làm tăng tốc độ của CPU
Chứng minh sau về chỉ số CPI lý tưởng khi thực hiện cơ chế pipeline là đúng hay sai?
Gọi n là số lệnh trong tập lệnh được pipeline, ở trường hợp lý tưởng thì không có lệnh nào phải chờ thêm chu kỳ nào cả, do đó tổng số chu kỳ cần để thực hiện tập lệnh trên là n+4. Khi n đủ lớn thì tỉ số n/(n+4) xấp xỉ 1.
Đúng
Sai
Chứng minh sau về chỉ số CPI lý tưởng khi thực hiện cơ chế pipeline là đúng hay sai? Gọi n là số lệnh trong tập lệnh được pipeline, ở trường hợp lý tưởng thì không có lệnh nào phải chờ thêm chu kỳ nào cả, do đó tổng số chu kỳ cần để thực hiện tập lệnh trên là n + 1. Khi n đủ lớn thì tỉ số n / (n + 1) xấp xỉ 1.
Đúng
Sai
Chứng minh sau về chỉ số CPI lý tưởng khi thực hiện cơ chế pipeline là đúng hay sai? Gọi n là số lệnh trong tập lệnh được pipeline, ở trường hợp lý tưởng thì không có lệnh nào phải chờ thêm chu kỳ nào cả, do đó tổng số chu kỳ cần để thực hiện tập lệnh trên là n + 3. Khi n đủ lớn thì tỉ số n / (n + 3) xấp xỉ 1.
Đúng
Sai
Chứng minh sau về chỉ số CPI lý tưởng khi thực hiện cơ chế pipeline là đúng hay sai? Gọi n là số lệnh trong tập lệnh được pipeline, ở trường hợp lý tưởng thì không có lệnh nào phải chờ thêm chu kỳ nào cả, do đó tổng số chu kỳ cần để thực hiện tập lệnh trên là n + 2. Khi n đủ lớn thì tỉ số n / (n + 2) xấp xỉ 1.
Đúng
Sai
Chứng minh sau về chỉ số CPI lý tưởng khi thực hiện cơ chế pipeline là đúng hay sai? Gọi n là số lệnh trong tập lệnh được pipeline, ở trường hợp lý tưởng thì không có lệnh nào phải chờ thêm chu kỳ nào cả, do đó tổng số chu kỳ cần để thực hiện tập lệnh trên là n + e, trong đó e có giá trị trong khoảng từ 0 đến 4. Khi n đủ lớn thì tỉ số n / (n + e) xấp xỉ 1.
Đúng
Sai
Ý nào sau đây là sai liên quan đến các phương pháp cài đặt bộ vi xử lý CPU?
Giải pháp đơn chu kỳ có nhược điểm là lệnh chạy nhanh sẽ lãng phí thời gian.
Giải pháp đa chu kỳ chia lệnh thành các bước nhỏ hơn, và các bước nhỏ được thực hiện trong khoảng thời gian bằng nhau là 1 chu kỳ.
Một giải pháp là đơn chu kỳ, trong đó các lệnh khác nhau đều thực hiện trong khoảng thời gian như nhau là 1 chu kỳ.
. Giải pháp gói đầu công việc (pipeline) là cải tiến giải pháp đơn chu kỳ.
Ý nào sau đây là sai liên quan đến các phương pháp cài đặt bộ vi xử lý CPU?
Giải pháp đơn chu kỳ có nhược điểm là lệnh chạy nhanh sẽ lãng phí thời gian
Giải pháp đa chu kỳ chia lệnh thành các bước nhỏ hơn, và các bước nhỏ được thực hiện trong khoảng thời gian bằng nhau là 1 chu kỳ, các lệnh đều có số bước bằng nhau
Giải pháp gối đầu công việc (pipeline) là cải tiến giải pháp đa chu kỳ
Một giải pháp là đơn chu kỳ, trong đó các lệnh khác nhau đều thực hiện trong khoảng thời gian như nhau là 1 chu kỳ
Cho đoạn mã MIPS sau, đâu là giải pháp tối ưu để khắc phục trở ngại phụ thuộc cấu trúc điều khiển khi dùng cơ chế pipeline, giả sử t2 = t3?
Đảo 2 lệnh 3 và 4 lên trước lệnh số 2 (vì nó là lệnh luôn được thực hiện cho dù lệnh beq rẽ theo nhánh nào)
Dự đoán kết quả rẽ nhánh để thực hiện lệnh trong nhánh đã chọn, nếu sai thì hủy kết quả của lệnh đang chạy
Đảo lệnh số 5 lên trước lệnh số 2 (vì nó là lệnh luôn được thực hiện cho dù lệnh beq rẽ theo nhánh nào)
Dừng thêm 2 chu kỳ nữa để cho lệnh beq thực hiện xong
Ý nào sau đây là sai về cache ánh xạ trực tiếp (direct mapped)?
Mỗi slot có 2 trường: dữ liệu và bit hợp lệ (valid bit)
Cơ chế này cho tốc độ xử lý nhanh vì không mất thời gian tìm kiếm
cache được chia thành các slot hay block có kích thước bằng nhau
Kích thước của slot thường là 2 mũ n (byte)
Cho đoạn mã MIPS sau. Giải pháp tối ưu để khắc phục trở ngại phụ thuộc dữ liệu giữa lệnh 3 và lệnh 4 là đảo lệnh 2 và 3 lên trước lệnh 2 khi tiến hành cơ chế pipeline. Biết rằng hệ thống hỗ trợ forwarding dữ liệu. Tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện đoạn mã.
1. add $t2, $t3, $t1
2. add $t1, $t3, $t2
3. lw $t4, 4($t3)
4. add $t1, $t4, $t2
5. add $t3, $t3, $t1
(a)
Cho đoạn mã MIPS sau. Giải pháp tối ưu liên quan đến khắc phục trở ngại phụ thuộc cấu trúc điều khiển là đưa 2 lệnh 3 và 4 lên trước lệnh số 2 khi tiến hành cơ chế pipeline, và giả sử t2 = t3. Hãy tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện biết rằng hệ thống hỗ trợ cơ chế forwarding dữ liệu.
1. beq $t2, $t3, L1
2. add $t1, $t3, $t2
3. L1: lw $t5, 4($t3)
4. add $t1, $t4, $t2
5. add $t3, $t3, $t1
(a)
Cho đoạn mã MIPS sau, tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện khi không sử dụng cơ chế pipeline, và giả sử t2 != t3.
1. beq $t2, $t3, L1
2. add $t1, $t3, $t2
3. L1: lw $t4, 4($t3)
4. add $t1, $t4, $t2
5. add $t3, $t3, $t2
(a)
Cho đoạn mã MIPS sau, tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện khi sử dụng cơ chế pipeline, biết rằng hệ thống sử dụng cơ chế dự đoán là không nhảy, và giả sử dự đoán là sai, hệ thống có sử dụng cơ chế forwarding.
add $t1, $t3, $t2
beq $t2, $t3, 5
lw $t4, 4($t3)
add $t1, $t4, $t2
(a)
Cho đoạn mã MIPS sau, tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện khi không sử dụng cơ chế pipeline.
add $t1, $t3, $t2
beq $t2, $t3, 5
lw $t4, 4($t3)
add $t1, $t4, $t2
(a)
Cho đoạn mã MIPS sau, tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện khi không sử dụng cơ chế pipeline, và giả sử t2 = t3:
1. beq $t2, $t3, L1
2. add $t1, $t3, $t2
3. L1: lw $t4, 4($t3)
4. add $t1, $t4, $t2
5. add $t3, $t3, $t2
(a)
Cho đoạn mã MIPS sau, tính tổng số chu kỳ cần để thực hiện khi sử dụng cơ chế pipeline, biết rằng hệ thống sử dụng cơ chế dự đoán là không nhảy (predict not taken) và giả sử dự đoán là sai, hệ thống có sử dụng cơ chế forwarding:
1. beq $t2, $t3, L1
2. add $t1, $t3, $t2
3. L1: lw $t4, 4($t3)
4. add $t1, $t3, $t2
5. add $t3, $t3, $t2
(a)
Cho đoạn mã MIPS như sau, khi triển khai cơ chế pipeline, tính tổng chu kỳ cần để thực hiện, biết hệ thống có sử dụng cơ chế forwarding dữ liệu.
lw $t1, 0($t5)
lw $t2, 4($t5)
lw $t3, 8($t5)
add $t4, $t1, $t2
(a)
Cho đoạn mã MIPS như sau, tính tổng chu kỳ cần để thực hiện khi không sử dụng cơ chế pipeline.
lw $t1, 0($t5)
lw $t2, 4($t5)
lw $t3, 8($t5)
add $t4, $t1, $t2
(a)
Cho hình vẽ sau, xác định ý nào sau là sai?
A. Hình vẽ minh họa một trường hợp có phụ thuộc dữ liệu giữa 2 lệnh trong khi thực hiện cơ chế pipeline
B. Lệnh thứ 2 chỉ phải chờ thêm 1 chu kỳ thay vì phải chờ 2 chu kỳ khi chưa có cơ chế forward
C. Forward là giải pháp phần cứng
D. Hình vẽ minh họa giải pháp forward dữ liệu giúp cho lệnh thứ 2 không phải chờ lệnh thứ nhất
Cho đoạn mã MIPS như sau, khi triển khai cơ chế pipeline, ý nào sau đây là không chính xác?
lw $t1, 0($t5)
lw $t2, 4($t5)
lw $t3, 8($t5)
add $t4, $t1, $t2
A. Có trở ngại về phần cứng, vì tại chu kỳ thứ 4, lệnh lw $t1, 0($t5) đọc dữ liệu từ RAM, đồng thời lệnh add $t4, $t1, $t2 thực hiện bước IF về bản chất là đọc dữ liệu từ RAM
B. Có trở ngại về dữ liệu giữa lệnh lw $t1, 0($t5) và lệnh add $t4, $t1, $t2, do $t1 chỉ có dữ liệu ở bước thứ 5 còn lệnh add thì cần sử dụng $t1 ở bước thứ 2
C. Không thể thực hiện pipeline cho đoạn mã trên
D. Có trở ngại về dữ liệu, lệnh add $t4, $t1, $t2 cần sử dụng dữ liệu của $t2 trong bước giải mã lệnh ID, nhưng lệnh lw $t2, 4($t5) chỉ có dữ liệu ở $t2 trong bước 5
Cho đoạn mã MIPS sau, khi triển khai cơ chế pipeline, ý nào sau đây là không chính xác? add $t1, $t3, $t2 beq $t2, $t3, 5 lw $t4, 4($t3) add $t1, $t4, $t2
Có trở ngại về cấu trúc điều khiển do lệnh rẽ nhánh thứ 2 chúng ta không biết được lệnh nào tiếp theo sẽ được thực hiện
Có thể giải quyết bằng cách đưa lệnh cuối cùng lên ngay sau lệnh beq
Giải pháp đơn giản là dừng một chu kỳ đồng hồ sau lệnh beq
Có thể chờ beq thực hiện xong
Cho đoạn mã MIPS sau, khi triển khai cơ chế pipeline, ý nào sau đây là không chính xác?
add $t1, $t3, $t2
beq $t2, $t3, 5
lw $t4, 4($t3)
add $t1, $t4, $t2
Có thể chờ beq thực hiện xong, khi đó sẽ tốn thêm 3 chu kỳ
Giải pháp khác là dự đoán kết quả của lệnh beq, nếu dự đoán sai thì hủy kết quả của lệnh được thực hiện
Có trở ngại về cấu trúc điều khiển do lệnh rẽ nhánh, chúng ta không biết được lệnh nào tiếp theo sẽ được thực hiện
Giải pháp đơn giản là dừng một chu kỳ đồng hồ sau lệnh beq
Cho đoạn mã MIPS sau, đâu là giải pháp tối ưu liên quan đến khắc phục trở ngại phụ thuộc dữ liệu giữa lệnh 3 và 4 khi tiến hành cơ chế pipeline (hệ thống có hỗ trợ forwarding)?
1. add $t2, $t3, $t1
2. add $t1, $t3, $t2
3. lw $t4, 4($t3)
4. add $t1, $t4, $t2
5. add $t3, $t3, $t1
Đảo lệnh 2 và 3 cho nhau
Dừng thêm một chu kỳ giữa lệnh 4 và 3 để có dữ liệu
Đảo lệnh 4 và 5 cho nhau
Không có giải pháp tối ưu
Phân kênh
Dồn kênh
Bộ nhớ trong
Tập thanh ghi
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác kép?
Có một bit biểu diến dấu (nếu là số âm thì bit này là 1)
Kích thước biểu diễn là 64 bit
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Số 1 trước dấu phảy được biểu diễn trong phần thập phân
Hãy chọn ý đúng cho kiểu số thực dấu phảy động độ chính xác kép?
Số thực đúng chuẩn có giá trị bé nhất khi phần mũ có giá trị là 00000001 và phần thập phân có giá trị là 0 (0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000)
Phần mũ được biểu diễn theo chuẩn bù 2
Phần mũ có kích thước 1 bit
Ô nhớ được chia làm 3 phần: dấu, phần mũ và phần thập phân
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác kép?
Kích thước biểu diễn là 64 bit
Giá trị (trong hệ 10) được tính bằng công thức: (-1)^s x Fraction^(Exp -1023), trong đó s là giá trị của bit dấu, Fraction là phần thập phân, Exp là số mũ.
Có một bit biểu diến dấu (nếu là số âm thì bit này là 1
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác kép?
Có một bit biểu diến dấu (nếu là số âm thì bit này là 0)
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Số cần phải chuẩn hóa trước khi biểu diễn trong ô nhớ
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác kép?
Giá trị độ lệch (bias) dùng để tính ra số mũ thực có giá trị là 1023
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Giá trị phần định trị sau khi chuẩn hóa nằm trong khoảng [1, 2] trừ một số trường hợp đặc biệt khi biểu diễn số 0, số vô cùng lớn, hoặc không phải là số thực hợp lệ
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác kép?
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Giá trị độ lệch (bias) dùng để tính ra số mũ thực có giá trị là 1023
Khi phần mũ có giá trị là 111 1111 1111 và phần thập phân có giá trị là 0 thì biểu diễn số không xác định (ví dụ như biểu diễn kết quả của một phép chia cho số 0)
Giá trị phần định trị sau khi chuẩn hóa nằm trong khoảng [1, 2) trừ một số trường hợp đặc biệt khi biểu diễn số 0, số vô cùng lớn, hoặc không phải là số thực hợp lệ
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Giá trị phần định trị sau khi chuẩn hóa nằm trong khoảng [1, 2) trừ một số trường hợp đặc biệt khi biểu diễn số 0, số vô cùng lớn, hoặc không phải là số thực hợp lệ
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Số 1 trước dấu phảy được biểu diễn trong ô nhớ
Số cần phải chuẩn hóa trước khi biểu diễn trong ô nhớ
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Số cần phải chuẩn hóa trước khi biểu diễn trong ô nhớ
Giá trị phần định trị sau khi chuẩn hóa nằm trong khoảng [1, 2]
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Khi phần mũ có giá trị là 11111111 và phần thập phân có giá trị khác 0 thì biểu diễn số không xác định (ví dụ như biểu diễn kết quả của một phép chia cho số 0)
Giá trị phần định trị sau khi chuẩn hóa nằm trong khoảng [1, 2] trừ một số trường hợp đặc biệt khi biểu diễn số 0, số vô cùng lớn, hoặc không phải là số thực hợp lệ
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Giá trị độ lệch (bias) dùng để tính ra số mũ thực có giá trị là 127
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Kích thước biểu diễn là 32 bit
Có một bit biểu diến dấu (nếu là số âm thì bit này là 1)
Giá trị (trong hệ 10) được tính bằng công thức: (-1)^s x Fraction^(Exp -127), trong đó s là giá trị của bit dấu, Fraction là phần thập phân, Exp là số mũ.
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Có một bit biểu diến dấu (nếu là số âm thì bit này là 0)
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Số cần phải chuẩn hóa trước khi biểu diễn trong ô nhớ
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Có một bit biểu diến dấu (nếu là số âm thì bit này là 1)
Kích thước biểu diễn là 32 bit
Số 1 trước dấu phảy được biểu diễn trong phần thập phân
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân
Chọn ý sai về kiểu dữ liệu dấu phảy động độ chính xác đơn?
Ô nhớ được chia làm 3 phần: bit dấu, số mũ và phần thập phân, số mũ bé nhất để biểu diễn một số thực hợp lệ khác 0 là 00000000
Số 1 trước dấu phảy không được biểu diễn trong ô nhớ
Giá trị độ lệch (bias) dùng để tính ra số mũ thực có giá trị là 127
Giá trị phần định trị sau khi chuẩn hóa nằm trong khoảng [1, 2) trừ một số trường hợp đặc biệt khi biểu diễn số 0, số vô cùng lớn, hoặc không phải là số thực hợp lệ
Có 4 mạch nhớ, mỗi mạch nhớ được 1 bit
Toàn bộ các ô nhớ sẽ được ghi đồng thời
Đường dây lựa chọn dùng để chọn ô nhớ được ghi dữ liệu
Đường dây lựa chọn dùng để chọn ô nhớ được kích hoạt tín hiệu đồng hồ
Có 4 mạch nhớ, mỗi mạch nhớ được 1 bit
Nếu muốn tạo một thanh ghi 32 bit thì ta ghép 32 mạch nhớ 1 bit theo cơ chế tương tự như thế
Toàn bộ các ô nhớ sẽ được đọc đồng thời
Mỗi lần đọc dữ liệu sẽ chỉ có 1 mạch nhớ được đọc
Có 3 mạch cộng 1 bit ở trong hình
C chỉ được phép có giá trị là 0
C3 có khả năng có giá trị là 1
Nếu C=1 thì mạch XOR có chức năng như mạch NOT
Có 3 mạch cộng 1 bit được nối với nhau, trong đó toán hạng thứ 2 được nối với mạch XOR trước đi đưa vào mạch cộng
Có thể tạo mạch cho toán hạng n bit bằng cách kết nối n mạch cộng 1 bit với nhau theo phương pháp tương tự như hình vẽ
Đây là mạch trừ cho 2 toán hạng có kích thước 3 bit khi gán giá trị của C=0
Đây là mạch cộng/trừ cho 2 toán hạng có kích thước 3 bit
A và B là hai toán hạng
Đây là mạch cộng 1 bit
Giá trị của C có thể là 0 hoặc 1
Không thể sử dụng mạch này để thực hiện phép trừ
Kích thước của một slot trong ô nhớ là 16 byte
Dây Read/Write dùng để xác định thao tác truy cập là đọc hay ghi
Kích thước của một slot trong ô nhớ là 16 bit
Đây là mạch nhớ RAM
A và B là hai toán hạng
Đây là mạch cộng 1 bit
Sum = A XOR B
Giá trị của C có thể là 0 hoặc 1
Kích thước của mỗi thanh ghi là 8 bit
Đây là mạch bộ xử lý số học và logic cho các toán hạnh có kích thước 8 bit kết hợp với tập các thanh ghi
Số lượng Operation là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Có thể gộp hai mạch dồn kênh Mux1 và Mux2 làm 1
Giá trị của hai toán hạng được truyền vào Operand1 và Operand2
Đây là mạch bộ xử lý số học và logic cho các toán hạnh có kích thước 8 bit kết hợp với tập các thanh ghi
Số lượng Operation là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Kích thước của mỗi thanh ghi là 8 bit
Đây là mạch bộ xử lý số học và logic cho các toán hạnh có kích thước 8 bit kết hợp với tập các thanh ghi
Số lượng Operation là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Kích thước của mỗi thanh ghi là 8 bit
Kết quả đầu ra của bộ xử lý ALU có một dây kết nối trực tiếp với 1 thanh ghi trong tập thanh ghi là không chính xác
Đây là mạch trừ cho 2 toán hạng có kích thước 3 bit khi gán giá trị của C=1
Cổng XOR có tác dụng như cổng NOT khi C=0
Đây là mạch cộng/trừ cho 2 toán hạng có kích thước 3 bit
Có 3 mạch cộng 1 bit được nối với nhau, trong đó toán hạng thứ 2 được nối với mạch XOR trước đi đưa vào mạch cộng
Đây là mạch bộ xử lý số học và logic cho các toán hạnh có kích thước 8 bit kết hợp với tập các thanh ghi
Số lượng Operation là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Kích thước của mỗi thanh ghi là 8 bit
Giá trị của kết quả được truyền vào Destination
Cần phải bổ sung thêm một mạch xử lý cho Operand1 giống như Operand2
Kích thước của mỗi thanh ghi là 8 bit
Đây là mạch bộ xử lý số học và logic cho các toán hạnh có kích thước 8 bit kết hợp với tập các thanh ghi
Số lượng Operation là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Có 3 mạch cộng 1 bit ở trong hình
C3 có khả năng có giá trị là 1
Nếu C=1 thì mạch XOR có chức năng như mạch NOT, do đó mạch trên thực hiện phép trừ
C chỉ được phép có giá trị là 1
A và B là hai toán hạng
Đây là mạch cộng/trừ cho toán hạng có kích thước 3 bit
C3 sẽ có giá trị là 1 nếu tổng của 2 số lớn hơn 7
Không thể sử dụng mạch này để thực hiện phép trừ
Không thể sử dụng mạch này để thực hiện phép cộng
Đây là mạch trừ cho toán hạng có kích thước 3 bit
C3 không có trường hợp nào có giá trị là 1
Có 3 mạch trừ 1 bit được nối với nhau
Cin chỉ được phép có giá trị là 1
Cout có khả năng có giá trị là 1
Các dây lựa chọn S1, S2 và S3 đóng vai trò lựa chọn các phép toán được lấy kết quả cho đầu ra
Đây là mạch mô phỏng bộ xử lý số học và logic ALU đơn giản
Để điều khiển bộ xử lý ALU thực hiện được một phép toán, thì ta cần truyền vào mã của phép toán thông qua Operation
Kích thước của mỗi thanh ghi là 4 bit
Giá trị của 2 toán hạng có thể đều nằm trong thanh ghi
Địa chỉ của thanh ghi chứa kết quả được truyền vào Destination
Các dây lựa chọn S1, S2 và S3 đóng vai trò lựa chọn các phép toán được lấy kết quả cho đầu ra
O4 có khả năng có giá trị là 1
Đây là mạch xử lý số học và logic ALU cho các toán hạng có kích thước 4 bit
Dây Add/Sub=0 thì ALU sẽ thực hiện phép trừ
Có 3 mạch trừ 1 bit được nối với nhau
C3 có khả năng có giá trị là 1
Đây là mạch trừ cho toán hạng có kích thước 3 bit
Không thể sử dụng mạch này để thực hiện phép cộng
Giá trị của Q luôn luôn bằng D tại mọi thời điểm
Tín hiệu đồng hồ dùng để đồng bộ/cho phép thao tác ghi
D=1 và Enable=0 thì giá trị của Q không thay đổi
D=1 và Enable=1 thì Q=1
O4 có khả năng có giá trị là 1
Dây Add/Sub=0 thì ALU sẽ thực hiện phép cộng
Bốn mạch có ghi ALU bản chất là 4 mạch cộng/trừ
Các dây lựa chọn S1, S2 và S3 đóng vai trò lựa chọn các phép toán được lấy kết quả cho đầu ra
Số lượng Op Code là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Đây là mạch bộ xử lý số học và logic cho các toán hạnh có kích thước 4 bit
Kết quả có 9 dây lớn hơn kích thước của toán hạng đầu vào, nên bit cao nhất sẽ luôn là 0
Op Code về bản chất là các dây lựa chọn cho bộ dồn kênh
Phần tách ra từ Operand2 được dùng để xử lý trường hợp phép toán có một toán hạng là hằng số
Phần tách ra từ Operand2 có kích thước là 4 bit là không phù hợp với kích thước của toán hạng là 8
Kích thước của mỗi thanh ghi là 8 bit
Số lượng Operation là 4 thể hiện số lượng phép toán mà ALU có thể thực hiện được là 16
Từng lệnh sẽ được lấy từ bộ nhớ trong, các thành phần của lệnh sẽ được truyền vào các thành phần tương ứng (mã lệnh, thanh ghi, địa chỉ thanh ghi chứa toán hạng, …) để có thể thực th
Chương trình (là một dãy lệnh) cần phải được lưu ở bộ nhớ trong trước khi CPU có thể xử lý
Đoạn mạch được vẽ bằng đường màu đỏ từ Operand2 là không có tác dụng
CPU không thể thực hiện lệnh của chương trình trực tiếp từ đĩa cứng
Đâu là chức năng của CPU?
Là thiết bị xử lý tính toán
Là thiết bị đầu ra
Là thiết bị lưu trữ dữ liệu
Là thiết bị đầu vào
Trạng thái có điện thế thấp (0)
Trạng thái chuyển từ 0 lên 1
Trạng thái có điện thế cao (1)
Khoảng thời gian từ bắt đầu từ 0, chuyển lên 1, và bắt đầu chuyển từ 1 về 0
Càng nhanh càng tốt
Càng chậm càng tốt
Độ trễ của các cổng (gate) và độ phức tạp của của mạch
Có thể chọn tùy ý
Hoàn thành 1 chu kỳ từ 1 xuống 0 và trở về 1
Trạng thái có điện thế thấp (0)
Trạng thái có điện thế cao (1)
Trạng thái chuyển từ 0 lên 1
Hãy chọn ý đúng cho kiểu dữ liệu unsigned char trong ngôn ngữ lập trình C/C++
Kiểu số nguyên không dấu, có kích thước 8 bit
Kiểu số nguyên có dấu, có kích thước 8 bit
Kiểu số nguyên có dấu, có kích thước 16 bit
Kiểu số ký tự, có kích thước 8 bit
Đâu KHÔNG phải là những thành phần cơ bản của một máy tính
Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Vỏ máy
Đĩa cứng
Bộ nhớ trong,
Sẽ không bao giờ có dòng điện từ A đến C
Nếu B có điện thế thấp, sẽ có dòng điện từ A đến C
Nếu B có điện thế cao, sẽ có dòng điện từ A đến C
Cần cung cấp một hiệu điện thế giữa A và C để transitor có thể hoạt động, A có điện thế cao và C có điện thế thấp
Đâu là chức năng của ổ đĩa cứng?
Là thiết bị lưu trữ dữ liệu dưới dạng file
Là thiết bị đầu ra
Là thiết bị đầu vào
Là thiết bị kết nối với CPU
Đâu là chức năng của card mạng?
Là thiết bị lưu trữ dữ liệu
Là thiết bị vật lý giúp các máy tính có thể giao tiếp được với nhau
Là thiết bị đầu vào
Là thiết bị đầu ra
Đâu là chức năng của bàn phím?
Là thiết bị điều khiển màn hình
Là thiết bị đầu ra
Là thiết bị đầu vào
Là thiết bị kết nối các máy tính với nhau
Đâu là chức năng của màn hình?
Là thiết bị đầu ra
Là thiết bị đầu vào
Là thiết bị điều khiển máy tính
Là thiết bị kết nối với CPU
Đâu là định dạng file chương trình mà CPU có thể thực hiện được?
Mã nguồn chương trình viết bằng Assembly
Mã nguồn chương trình viết bằng C++
Mã nguồn chương trình viết bằng C
File nhị phân, là kết quả của quá trình biên dịch từ mã nguồn từ một ngôn ngữ lập trình sang mã máy
Hãy chọn ý đúng cho kiểu dữ liệu double trong ngôn ngữ lập trình C/C++
Kiểu số thực dẫu phảy động, độ chính xác kép kích thước 64 bit
Kiểu số thực dẫu phảy động, độ chính xác đơn kích thước 32 bit
Kiểu số thực dấu phảy tĩnh kích thước 32 bit
Kiểu số nguyên có dấu, có kích thước 32 bit
Đâu là chức năng của bộ nhớ trong (RAM)?
Chỉ lưu trữ dữ liệu
Dùng làm nơi lưu trữ file dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu và mã chương trình
Liên kết với bộ xử lý trung tâm (CPU)
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly inc %ax với giả sử giá trị trước đó của %ax là -1
Giá trị của cờ ZF trong thanh ghi trạng thái sẽ có giá trị là 1 sau khi lệnh thực hiện xong
Giá trị của %ax sau khi thực hiện lệnh là 0
Lệnh này sẽ tăng giá trị của thanh ghi %ax lên 1 đơn vị
Giá trị của cờ CF sẽ có giá trị là 1 sau khi thực hiện lệnh xong
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jnge label, trong đó label là một nhãn
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jnge label, trong đó label là một nhãn
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: js label, trong đó label là một nhãn
Lệnh nhảy tới label nếu cờ SF được bật (on)
Lệnh nhảy tới label nếu cờ SF có giá trị là 0
Nhãn có địa chỉ trùng với lệnh đầu tiên ngay sau nó
Cần thực hiện một lệnh có tác động đến cờ SF, ví dụ lệnh sub
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jna label, trong đó label là một nhãn
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên không dấu
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly div %bx
Thương được lưu ở thanh ghi %dx
Số bị chia được lưu ở thanh 2 ghi %dx:%ax
Thương được lưu ở thanh ghi %ax
Đây là phép chia 2 số nguyên không dấu, số bị chia có kích thước gấp 2 lần số chia
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mul %rbx
Kích thước của mỗi toán hạng là 64 bit (8 byte)
Toán hạng thứ nhất được lưu ở thanh ghi %rax
Lệnh tương đương là %rdx = %rax * %rbx; trong CLệnh tương đương là %rdx = %rax * %rbx; trong CLệnh tương đương là %rdx = %rax * %rbx; trong C
Lệnh tương đương là %rdx:%rax=%rax * %rbx; trong C
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mul %rbx
Toán hạng thứ nhất được lưu ở thanh ghi %rax
Kích thước của mỗi toán hạng là 32 bit (4 byte)
Lệnh tương đương là %rdx:%rax=%rax * %rbx; trong C
Đây là lệnh nhân 2 số nguyên không dấu
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jecxz label, trong đó label là một nhãn Select one: Có thể khai thác lệnh này để tạo vòng lặp for trong đó thanh ghi %ecx được dùng như biến đ
Có thể khai thác lệnh này để tạo vòng lặp for trong đó thanh ghi %ecx được dùng như biến đếm
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu cờ CF có giá trị là 1
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu thanh ghi %ecx có giá trị là 0
Đây là lệnh nhảy có điều kiện
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jcxz label, trong đó label là một nhãn
Có thể khai thác lệnh này để tạo vòng lặp for trong đó thanh ghi cx được dùng như biến đếm
Đây là lệnh nhảy có điều kiện
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu cờ CF có giá trị là 1
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu thanh ghi cx có giá trị là 0
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly test %ex,%bx
Lệnh này có làm thay đổi giá trị một số cờ trong thanh ghi trạng thái, ví dụ như cờ ZF
Lệnh này thực hiện phép toán AND theo bit giữa %ex và %bx
Lệnh này kiểm tra xem %ex có bằng %bx hay không
Giá trị của 2 thanh ghi không bị thay đổi sau khi thực hiện phép toán`
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: je label, trong đó label là một nhãn
Lệnh này không thể dùng kết hợp với lệnh nào khác ngoài lệnh cmp
Về bản chất là lệnh sẽ nhảy nếu cờ ZF được bật
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu giá trị của 2 số là bằng nhau
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, nó cần kết hợp với lệnh so sánh giá trị của 2 số nguyên cmp s, d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jle label, trong đó label là một nhãn
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên có dấu
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly sau mov $output, %ecx trong đó biến output được khai báo như sau: output: .asciz “The result is: ”
Đây là lệnh gán giá trị của output cho thanh ghi %ecx
Đây là lệnh gán địa chỉ của output cho thanh ghi %ecx
Lệnh gán không làm thay đổi giá trị của các cờ trong thanh ghi trạng thái
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly div %ebx
Thương được lưu ở thanh ghi %eax
Số bị chia được lưu ở thanh ghi %edx:%eax
Phần dư được lưu ở thanh ghi %edx
Đây là phép chia 2 số nguyên không dấu, số bị chia có kích thước 32 bit
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly div %ebx
Số bị chia được lưu ở thanh ghi %rax
Số bị chia được lưu ở thanh 2 ghi %edx:%eax
Đây là phép chia 2 số nguyên không dấu, số chia có kích thước gấp 2 lần số chia
Thương được lưu ở thanh ghi %eax
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jg label, trong đó label là một nhãn
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên có dấu
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mul %bx
Kết quả được lưu một phần ở thanh ghi %ax
Kết quả được lưu một phần ở thanh ghi %dx
Đây là lệnh nhân hai số nguyên có dấu với nhau
Toán hạng thứ nhất của phép nhân được lưu ở thanh ghi %ax
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly div %rbx
Đây là phép chia 2 số nguyên không dấu, số bị chia có kích thước 64 bit
Phần dư được lưu ở thanh ghi %rdx
Số bị chia được lưu ở thanh ghi %rdx:%rax
Thương được lưu ở thanh ghi %rax
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly jc label, trong đó label là một nhãn
Lệnh này có thể dùng kết hợp với một lệnh nào đó có ảnh hưởng đến cờ CF để tạo thành cấu trúc rẽ nhánh
Lệnh sẽ nhảy tới lệnh ở địa chỉ label nếu cờ CF=0
Ví dụ một lệnh có ảnh hưởng đến cờ CF là add
Trước khi dùng lệnh này cần thực hiện một lệnh có ảnh hưởng đến CF trước
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mul %bl
Tích được lưu ở thanh ghi %dx:%ax
Tích được lưu ở cả thanh ghi %dx
Giá trị của toán hạng thứ nhất được lưu ở thanh ghi %al
Đây là lệnh nhân hai số nguyên không dấu với nhau
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mul %bl
Đây là lệnh nhân hai số nguyên có dấu với nhau
Kích thước của 2 toán hạng là 8 bit (1 byte)
Tích được lưu ở thanh ghi %ax
Giá trị của toán hạng thứ nhất được lưu ở thanh ghi %al
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jnl label, trong đó label là một nhãn
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên có dấu
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jnbe label, trong đó label là một nhãn
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên không dấu
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mov val, %eax, trong đó val được khai báo như sau val: .int 10
Lệnh này tương đương với lệnh %eax=val; trong ngôn ngữ lập trình C
Lệnh này gán giá trị của val vào thanh ghi %eax
Đây là lệnh gán địa chỉ của biến val vào thanh ghi %eax
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jnb label, trong đó label là một nhãn
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên không dấu
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jnc label, trong đó label là một nhãn
Lệnh này có thể dùng kết hợp với một lệnh nào đó có ảnh hưởng đến cờ CF để tạo thành cấu trúc rẽ nhánh
Lệnh sẽ nhảy tới lệnh ở địa chỉ label nếu cờ CF=0
Ví dụ một lệnh có ảnh hưởng đến cờ CF là or
Trước khi dùng lệnh này cần thực hiện một lệnh có ảnh hưởng đến CF trước
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jbe label, trong đó label là một nhãn
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên không dấu
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jne label, trong đó label là một nhãn
Về bản chất là lệnh sẽ nhảy nếu cờ ZF được bật
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, nó có thể kết hợp với lệnh so sánh giá trị của 2 số nguyên cmp s, d để tạo thành cấu trúc rẽ nhánh như if trong C
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu giá trị của 2 số là khác nhau
Lệnh này có thể dùng kết hợp với lệnh nào khác ngoài lệnh cmp
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jns label, trong đó label là một nhãn
Nhãn có địa chỉ trùng với lệnh đầu tiên ngay sau nó
Cần thực hiện một lệnh có tác động đến cờ SF, ví dụ lệnh sub
Lệnh nhảy tới label nếu cờ SF được bật (on)
Lệnh nhảy tới label nếu cờ SF có giá trị là 0
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly mov arr(,%edx, 4),%ebx, trong đó biến arr được khai báo như sau arr: .int 34,3,12,4,3,5
Lệnh này tương đương với lệnh %ebx=arr[%edx]; trong C
arr là một mảng số nguyên kiểu int
Đây là lệnh gán giá trị của một phần tử của mảng arr vào thanh ghi ebx
Số 4 trong lệnh là xác định vị trí của phần tử mảng
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly LOOP label, trong đó label là một nhãn
Đây là lệnh nhảy có điều kiện
Có thể sử dụng lệnh này để xây dựng một vòng lặp (giống như lệnh while, for trong C)
Về bản chất nó kiểm tra xem thanh ghi %ecx sau khi trừ đi 1 có bằng 0 hay không, nếu khác 0 thì nó nhảy đến label
Sau khi kiểm tra xem thanh ghi %ecx có khác không hay không, nếu khác thì nó giảm giá trị của thanh ghi này đi 1
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly div %bl
Thương được lưu ở thanh ghi %al
Đây là phép chia 2 số nguyên không dấu, số bị chia có kích thước gấp 2 lần số chia
Thương được lưu ở thanh ghi %ah
Số bị chia được lưu ở thanh ghi %ax
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jae label, trong đó label là một nhãn
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên không dấu
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jno label, trong đó label là một nhãn
Lệnh nhảy tới label nếu cờ OF được bật (on)
Lệnh nhảy tới label nếu cờ OF có giá trị là 0
Nhãn có địa chỉ trùng với lệnh đầu tiên ngay sau nó
Cần thực hiện một lệnh có tác động đến cờ OF, ví dụ lệnh add
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly neg %al với giả sử hiện tại al đang mang giá trị là 3
Lệnh có làm thay đổi giá trị của một số cờ trong thanh ghi trạng thái
Lệnh trên tương đương với lệnh %al = -%al; trong C
Giá trị của %al sau khi thực hiện xong lệnh là -3
Lệnh trên đảo giá trị của các bit trong thanh ghi %al
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jge label, trong đó label là một nhãn
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s<=d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên có dấu
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: jo label, trong đó label là một nhãn
Lệnh nhảy tới label nếu cờ OF được bật (on)
Cần thực hiện một lệnh có tác động đến cờ OF, ví dụ lệnh add
Lệnh nhảy tới label nếu cờ OF có giá trị là 0
Nhãn có địa chỉ trùng với lệnh đầu tiên ngay sau nó
Ý nào sau đây là sai liên quan đến lệnh Assembly: ja label, trong đó label là một nhãn
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s < d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, thường được dùng kết hợp với lệnh cmp s,d
Lệnh sẽ nhảy đến label nếu s>d trong đó s và d là tham số của lệnh cmp s,d
Đây là lệnh nhảy có điều kiện, áp dụng với trường hợp lệnh cmp là so sánh 2 số nguyên không dấu
