Font size
WorksheetsKiến thức về Ký sinh trùng
Total questions: 129
Worksheet time: 5hrs 5mins
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi:
Ăn rau sống không sạch người có thể nhiễm các KST sau, trừ:
(a)
Bạch cầu ái toan có thể tăng cao khi bị bệnh Toxocara canis.
Người có thể nhiễm các ký sinh trùng sau qua đường nước, trừ:
(a)
Bạch cầu toan tính thường không tăng khi người nhiễm lọai ký sinh trùng:
Lọai ký sinh trùng có thể tự tăng sinh trong cơ thể người:
(a)
Sinh vật sau đây không phải là ký sinh trùng:
(a)
Tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra:
(a)
Loài KST phổ biến ở nước ta là:
(a)
Bệnh KST gây nhiều tác hại là:
(a)
Mối quan hệ giữa E. coli và cơ thể người là:
(a)
Đặc điểm sinh sản nổi bật của KST là:
Đặc điểm của bệnh KST gồm:
Bệnh vùng
âm thầm
lặng lẽ
lâu dài
có t/hạn
Ký sinh trùng nào dưới đây không phải là nội ký sinh trùng:
Cơ sở gọi tên Entamoeba histolytica dựa vào:
Cơ sở gọi tên Clonorchis sinensis dựa vào:
Cơ sở gọi tên Ancylostoma duodenale dựa vào:
Cơ sở gọi tên giống muỗi Mansonia dựa vào:
Loài ký sinh trùng nào dưới đây không phải là ngoại ký sinh trùng:
(a)
Các hội chứng bệnh KST là:
Viêm
nhiễm độc
dị ứng
hao sinh chất
Kết quả của sự ảnh hưởng qua lại giữa KST và vật chủ có thể là:
KST chết
vật chủ mang KST lạnh
bị bệnh
Ngoại KST là những KST:
Quan hệ giữa Balantidium coli và người là:
(a)
Ký sinh trùng học là môn khoa học nghiên cứu Ký sinh trùng nào dưới đây:
Ký sinh trùng của người
động vật
thực vật
Người không phải là vật chủ chính của loài KST nào dưới đây:
Vật chủ chính là vật chủ:
Hiện tượng một KST sống trên một KST khác gọi là:
(a)
Ảnh hưởng nào của KST với vật chủ dưới đây là có hại nhất:
(a)
Hiện tượng một KST sống trên một KST khác gọi là:
(a)
Ảnh hưởng nào của KST với vật chủ dưới đây là có hại nhất
(a)
Loài KST nào dưới đây trong chu kỳ trải qua nhiều vật chủ nhất:
(a)
Chu kỳ của ký sinh trùng nào dưới đây cần ít vật chủ nhất :
(a)
KST là những sinh vật sống nhờ vào:
Ký sinh trùng nào dưới đây thuộc lớp côn trùng:
(a)
Chu kỳ của KST nào dưới đây chỉ t/hiện ở trên cơ thể vật chủ:
(a)
KST nào dưới đây vừa có hình thức sinh sản vô tính, vừa có hình thức sinh sản hữu tính:
Hội chứng bệnh KST nào dưới đây thường gặp và gây nhiều tác hại nhất:
(a)
Trong bệnh KST nói chung tăng loại tế bào máu nào dưới đây:
Đặc điểm miễn dịch KST là:
Hiện tượng một sinh vật sống trên xác chết của SV khác gọi là:
(a)
Câu trả lời nào dưới đây chưa đúng về vật chủ của KST:
Hãy chọn câu trả lời đúng cho ĐN về VC:
Kỹ thuật chẩn đoán KST chính xác nhất hiện nay là:
Loài KST nào dưới đây là KST vĩnh viễn:
(a)
Loài KST nào dưới đây là KST tạm thời:
(a)
KST nào dưới đây vừa có khả năng gây bệnh, vừa truyền bệnh:
(a)
Loài KST nào dưới đây là đơn ký:
Một trong những đặc điểm nổi bật về hình thể của KST là:
Mục đích phân biệt vật chủ chính và phụ là:
Người nhiễm KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
(a)
KST nào dưới đây không có k/năng ss lg tính:
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là:
Ăn rau sống không sạch có thể bị nhiễm các KST sau, trừ:
(a)
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là: Vật chủ mang KST lạnh
Ăn rau sống không sạch có thể bị nhiễm các KST sau, trừ: Trùng roi đường sinh dục
Bạch cầu ái toan có thể tăng cao khi bị bệnh: Giun đũa chó.
Người có thể nhiễm các KST sau qua đường nước, trừ: Giun chỉ.
Bcầu toan tính thường không tăng khi người bị nhiễm loại KST: Giardia itestinalis
Loại KST có thể tăng sinh trong cơ thể người là: Giun kim.
Sinh vật sau đây không phải là ký sinh trùng: Ruồi nhà.
Bệnh KST phổ biến nhất ở Việt Nam: Giun đũa.
Tác hại hay gặp nhất do KST gây ra: Mất sinh chất
Những loại sinh vật dưới đây là KST, trừ Musca domestica
Những KST dưới đây có ss lưỡng giới, trừ: Schistosoma mansoni
Đơn bào trong miệng có thể tìm thấy : E. gingivalis
Đơn bào trong đường sinh dục có thể tìm thấy : Trichomonas vaginalis
Đơn bào ký sinh ở hành tá tràng có thể tìm thấy : Giardia lamblia
Đơn bào gây viêm đường mật có thể tìm thấy : Giardia lamblia
Vị trí thường gặp nhất của E.histolytica gây ra hội chứng lỵ là: ĐT sigma và t/tràng
E. histolytica thường gây áp xe ở : Gan
Đơn bào nào gây áp xe gan: . E.histolytica
Ăn rau sống không sạch người ta không thể bị nhiễm ký sinh trùng nào sau đây: Trichomonas vaginalis
Đơn bào cử động bằng chân giả là: E.histolytica
Đơn bào cử động bằng lông: Balantidium coli
Metronidazol chủ yếu dùng để điều trị bệnh do: E.histolytica
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh lỵ cấp do E.histolytica là: Thể magna
Đơn bào nguy hiểm nhất ở VN trong các loại sau đây là: Entamoeba histolytica
Đơn bào nào gây tiêu chảy ở trẻ em: Giardia intestinalis
Người không thể nhiễm đơn bào nào sau đây qua đường ăn uống: Trichomonas vaginalis
Phương pháp chẩn đoán áp xe gan do amip có độ chính xác cao nhất là: Phản ứng miễn dịch đặc hiệu.
Đơn bào nào sau đây có 1 nhân; giữa nhân có một hạt nhỏ gọi là: trung thể và xung quanh nhân có 1 vòng nhiễ
Chẩn đoán áp xe gan do amip có độ chính xác cao nhất là:
Đơn bào nào sau đây có 1 nhân; giữa nhân có một hạt nhỏ gọi là: trung thể và xung quanh nhân có 1 vòng nhiễm sắc ngoại vi gồm những hạt mảnh và sắp xếp đều đặn:
(a)
Yếu tố nào sau đây không thể làm lây truyền bệnh lỵ amip:
Thể nào sau đây không đóng vai trò truyền bệnh lỵ amip:
Áp xe gan amip là do:
Thể nào của lỵ amip sau có thể chuyển sang thể bào nang:
(a)
Khi phân có máu tươi, chất nhầy phải tập trung tìm:
Xét nghiệm dịch áp xe gan thường thấy thể nào sau:
Hội chứng lỵ cổ điển gồn các triệu chứng sau:
Kích thước 20-40 mc soi tươi thấy di chuyển một hướng nhất định bằng cách phóng ra một chân giả trong suốt, trong nội sinh chất có chứa nhiều hồng cầu, đó là thể:
(a)
Các tổn thương do amip ruột thường hay khu trú nhất ở:
Viêm gan do amip thường hay khu trú ở:
(a)
Áp xe gan do amip là hậu quả của quá trình:
Áp xe phổi thứ phát sau áp xe gan do amip có đặc điểm sau:
Thuốc nào sau đây có tác dụng tốt thể minuta:
Trichomonas vaginalis thường gặp nhất ở:
Đơn bào nào sau không có thể bào nang:
Đơn bào nào thường thấy ở miệng:
Đơn bào nào sau ký sinh đường sinh dục tiết niệu:
Phụ nữ có khí hư trắng, ngứa âm hộ có thể do bị nhiễm:
Vector hút máu có thể truyền:
Phụ nữ có khí hư có thể do bị nhiễm:
Ở Việt nam loại đơn bào nguy hiểm nhất:
Vector hút máu có thể truyền: Leishmania donovani
Phụ nữ có khí hư có thể do bị nhiễm:Trichomonas vaginalis
ở Việt nam loại đơn bào nguy hiểm nhất là: Entamoeba histolytica
Đơn bào nào sau đây gây bệnh chủ yếu ở lợn: Balantidium coli
Đơn bào nào sau đây gây bệnh chủ yếu ở đại tràng: Balantidium coli
Phương thức nào sau đây không thể gây nhiễm Toxoplasma: Do rửa nước bẩn.
Đơn bào lây nhiễm qua đường sinh dục: Trichomonas vaginalis
Bệnh đơn bào sau đây thuộc vào loại không gặp ở nước ta: Do Trypanosoma cruzi
Loại thuốc sau đây không có khả năng diệt đơn bào: Quinin
Những đơn bào sau đây có khả năng tạo thành bào nang, trừ: Trichomonas vagnalis
Chuyển động bằng lông là loại đơn bào: Balantidium coli
Chuyển động giả túc là loại đơn bào: Entamoeba coli
Chuyển động bằng roi là loại đơn bào: Giardia lamblia
Đơn bào nào sau thường có 3 thể: Entamoeba histolytica
Đơn bào thường gây tổn thương DD-HTT và nhiễm trùng đường mậtGiardia lamblia
Tr/chứng chính của Trichomonas vagnalis gây bệnh ở PN: Ra khí hư có bọt trắng.
Hội chứng tiết dịch âm đạo không do lậu là đơn bào sau: Trichomonas vagnalis
Đơn bào nào sau đây có 2 nhân: Balantidium coli.
Đơn bào nào sau đây có 1 sống thân: Trichomonas vagnalis
C/đoán q/định viêm Đ do Trichomonas vagnalis dựa vào: Tìm thấy hiện diện KST
Bệnh tiêu chảy do Giardia lamblia thường gặp ở: Trẻ em.
Trichomonas vaginalis p/triển tốt trong đ/kiện yếm khí với pH tối ưu là: pH = 5,5 - 6
Sinh vật nào sau đây làm ảnh hưởng đến độ pH âm đạo: Dodeclein
Trichomonas vaginalis xâm nhập vào cơ thể theo con đường nào:
Trong khi điều trị Trichomonas vaginalis thường áp dụng như sau
