Font size
WorksheetsBộ câu hỏi trích xuất từ phiếu bài tập (lớp 13)
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đề ra các biện pháp dự phòng và giảm tỷ lệ mắc các bệnh di truyền gen lặn trong quần thể từ những năm 1980. Những biện pháp này gồm những gì?
Phát hiện người lành mang gen bệnh; chẩn đoán trước sinh và giáo dục y tế.
Nghiên cứu di truyền quần thể; chẩn đoán trước sinh và giáo dục y tế.
Tìm người mang gen bệnh; tư vấn di truyền, chẩn đoán trước sinh và giáo dục y tế.
Phát hiện người bệnh, tư vấn di truyền, chẩn đoán trước sinh và giáo dục y tế.
Phương pháp chẩn đoán trước sinh đối với các bệnh di truyền gen lặn trên NST thường và trên NST X, trong thực tế đem lại hiệu quả gì?
Giảm tỷ lệ mắc bệnh trong các gia đình có nguy cơ, các dòng họ mang gen bệnh và trong cộng đồng.
Giảm tỷ lệ mắc bệnh trong các quần thể có nguy cơ, các dòng họ mang gen bệnh và trong cộng đồng.
Giảm tỷ lệ mắc bệnh trong các gia đình có nguy cơ, các dòng họ mang gen bệnh có mối quan hệ xa và trong cộng đồng.
Giảm tỷ lệ mắc bệnh trong các gia đình có nguy cơ, các dòng họ mang gen bệnh và trong các quần thể.
Bệnh tạo xương không hoàn toàn do đột biến thuận hoặc nghịch ở một trong các gen COL1A1, COL1A2, CRTAP, LEPRE1 (trên NST thường) liên kết tạo sản phẩm Collagen. Bệnh có mức độ từ nhẹ (I) đến nặng (VIII). Theo Anh (CH) hiện nay bệnh đã có phương pháp điều trị triệt để hay chỉ có biện pháp phòng ngừa nào?
Không chữa khỏi; biện pháp quản lý, hạn chế biến chứng, giảm tần suất gãy xương, cải thiện các chức năng khác của cơ thể.
Không chữa khỏi vì là bệnh di truyền; biện pháp quản lý, hạn chế biến chứng, giảm tần suất gãy xương, cải thiện các chức năng khác của cơ thể.
Chỉ có thể chữa khỏi khoảng 20%; biện pháp quản lý, hạn chế biến chứng, giảm tần suất gãy xương, cải thiện các chức năng khác của cơ thể.
Chỉ có thể chữa khỏi khoảng 30%; biện pháp quản lý, hạn chế biến chứng, giảm tần suất gãy xương, cải thiện các chức năng khác của cơ thể.
Hình ảnh cho thấy bệnh lý da liễu có vảy. Đây là bệnh gì và do đột biến gen nào? Biết rằng sản phẩm gen là protein FILAGGIN liên kết với sợi trung gian Keratin trong lớp biểu bì.
Bệnh da vảy cá kèm bướm; tên gen là FIL.
Bệnh da vảy cá đơn giản; tên gen là FLA.
Bệnh da vảy cá thông thường; tên gen là FLG.
Bệnh da vảy cá tạp nhiễm; tên gen là FLN.
Locus I trên NST 9 có 4 alen: I^A1, I^A2, I^B, I^O; locus gen FUT1 có 2 alen H, h; locus gen FUT2 có 2 alen Se, se. Cả 3 gen đều nằm trên NST số 19 hoặc 9 và cùng quyết định hệ nhóm máu ABO. Khi xét cả 3 locus, ở người có bao nhiêu kiểu gen?
100
90
60
70
Hội chứng Alport là rối loạn di truyền của màng đáy cầu thận dẫn đến bệnh thận – cầu thận gây suy thận. Theo tiêu chuẩn di truyền, hội chứng này gồm ba loại với tỉ lệ nào?
Loại I: di truyền gen trội liên kết X, 85%; loại II: di truyền gen lặn NST thường, 15%; loại III: di truyền gen lặn NST thường: rất hiếm.
Loại I: di truyền gen lặn liên kết X, 85%; loại II: di truyền gen lặn NST thường, 15%; loại III: di truyền gen trội NST thường: rất hiếm.
Loại I: di truyền gen trội liên kết X, 85%; loại II: di truyền gen lặn NST thường, 15%; loại III: di truyền gen trội NST thường: rất hiếm.
Loại I: di truyền gen trội liên kết X, 15%; loại II: di truyền gen lặn NST thường, 85%; loại III: di truyền gen trội NST thường: rất hiếm.
Hệ nhóm máu Rh gồm 3 locus tại vị trí 1p31: locus D có 3 alen; locus C có 4 alen; locus E có 5 alen. Trong quần thể người có bao nhiêu kiểu gen Rh?
3·4·5 (3·4·5 +1)/2 = 1830.
3 + 4 + 5 (3 + 4 + 5 +1)/2 = 78.
3·4·5 (3 + 4 + 5 +1)/2 = 390.
3 + 4 + 5 (3·4·5 +1)/2 = 366.
Trong truyền máu hệ nhóm ABO, người cho và người nhận cần phối hợp theo kháng nguyên, kháng thể, lượng máu cho và lượng máu nhận như thế nào là đúng?
Tránh sự ngưng kết hồng cầu người cho bởi huyết tương người nhận, máu cho nhiều hơn máu có sẵn.
Tránh sự ngưng kết hồng cầu người nhận bởi huyết tương người cho, máu cho ít hơn máu có sẵn.
Tránh sự ngưng kết hồng cầu người cho bởi huyết tương người nhận, máu cho bằng máu có sẵn.
Tránh sự ngưng kết hồng cầu người nhận bởi huyết tương người nhận, máu cho ít hơn máu có sẵn.
Xét hệ nhóm ABO với 2 locus: locus I có 4 alen IA1 , IA2 , IB , IO ; locus FUT1 có H , h . Sơ đồ phả hệ cho biết: I ( IOIOHH ) × I ( IBIOHH ); II ♀ ( hhIBIO ) × ♂ ( HHIAIO ); III ♂ ( HHIAIB ). Giải thích tại sao mẹ II.1 có kiểu gen hhIBIO kết hôn với bố có nhóm máu A bình thường nhưng sinh con III.1 có nhóm máu AB và với xác suất là bao nhiêu? Rút ra kết luận nào?
III.1 nhận 21 giao tử h^B từ mẹ với 21 giao tử H^A từ bố nên xác suất 25%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.
III.1 nhận 21 giao tử h^B từ mẹ với 41 giao tử H^A từ bố nên xác suất 12,5%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.
III.1 nhận 1/4 giao tử h^B từ mẹ với 1/4 giao tử H^A từ bố nên xác suất 6,25%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.
III.1 nhận 1/4 giao tử h^B từ mẹ với 1/2 giao tử H^A từ bố nên xác suất 12,5%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.
Đột biến nghịch gen ESCO2 (8p24.1) gây hội chứng Juberg–Hayward (JHS) với bất thường số ngón (ngón cái, ngón trỏ, ngón thứ năm bị rút ngắn – trái). Tật thừa ngón chân (phải) do đột biến nghịch gen GLI3 với lặp lại 20–25 lần (1) tại vị trí (2). Chọn phương án đúng cho (1) và (2).
(1): 5 loại mã bộ ba; (2): 7p14.4
(1): 4 loại mã bộ ba; (2): 7p14.3
(1): 3 loại mã bộ ba; (2): 7p14.1
(1): 2 loại mã bộ ba; (2): 7p14.2
Đột biến thuận gen F8 và F9 gây bệnh máu khó đông A và B. Hai bệnh có ba đặc điểm khác nhau và một đặc điểm giống nhau là gì?
A: tỉ lệ 95%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 30% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 5%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 70% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.
A: tỉ lệ 75%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 20% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 25%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 80% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.
A: tỉ lệ 85%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 10–15% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 15%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 50% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.
A: tỉ lệ 60%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 35% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 40%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 60% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.
Phản ứng: Glucose + ATP + H2O → Glucose‑6‑P + NADP+ ⇌ 6‑Phosphogluconate + NADPH. Gen G6PD tại Xq28 mã hoá G6PD. Nếu gen G6PD đột biến thuận thì hậu quả phổ biến ở nam hay nữ? Đây là đột biến có lợi hay có hại?
Tán huyết, tế bào máu dễ vỡ; phổ biến ở nam. Có lợi vì đường sự kháng ký sinh trùng sốt rét.
Thiếu enzyme, hồng cầu dễ vỡ; phổ biến ở nữ. Có lợi vì đường sự kháng ký sinh trùng sốt rét.
Tán huyết, tế bào máu dễ vỡ; nam = nữ. Có lợi vì đường sự kháng ký sinh trùng sốt rét.
Thiếu protein, tán huyết; phổ biến ở nam. Có lợi vì đường sự kháng ký sinh trùng sốt rét.
Bệnh không có γ‑globuline huyết do đột biến thuận gen BTK tại Xq22.1. Đường di truyền rất ít (1), ảnh hưởng đến (2) và hầu như chỉ gặp ở (3), điều trị bằng thay thế (4). Chọn phương án đúng.
(1): tế bào bạch cầu; (2): hệ thống bạch huyết; (3): nam giới; (4): hormone.
(1): tế bào lympho B; (2): hệ thống miễn dịch; (3): nam giới; (4): kháng thể.
(1): tế bào bạch cầu mono; (2): hệ thống tự miễn; (3): nam giới; (4): kháng thể.
(1): tế bào giết tự nhiên; (2): hệ thống miễn dịch; (3): nam giới; (4): hormone.
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do đột biến thuận gen DMD tại Xq21.2. Xét nghiệm Creatine kinase tăng gấp 20 lần so với bình thường do các tế bào cơ bị hủy. Bệnh phổ biến ở nam giới. Tuy nhiên, một số phụ nữ mang kiểu gen X_D X_d có thể có triệu chứng nặng hay nhẹ. Nguyên nhân là gì?
X_D X_d bất hoạt tự nhiên trong phát triển phôi thai, nhân lên ở nguyên phân tạo dạng khảm.
X_D X_d bất hoạt ngẫu nhiên trong phát triển phôi thai, nhân lên ở nguyên phân tạo dạng khảm.
X_D X_d bất hoạt ngẫu nhiên, dòng 2n, trong phát triển phôi thai, nhân lên ở nguyên phân tạo dạng khảm.
X_D X_d bất hoạt ngẫu nhiên, dòng n, trong phát triển phôi thai, nhân lên ở giảm phân tạo dạng khảm.
Hội chứng Kallmann (KMS) với biểu hiện vú to và ngón bàn tay thứ tư rút ngắn kèm giảm chức năng khứu giác, hiện đã biết liên quan tới khoảng 25 gen khác nhau. KMS tuân theo quy luật di truyền nào?
Di truyền gen đơn trội một locus.
Di truyền gen đơn lặn một locus.
Di truyền đa gen – đa nhân tố (dị locus).
Di truyền theo tế bào chất.
Định nghĩa nào sau đây đúng nhất về di truyền đa nhân tố?
Là sự biểu hiện của một tính trạng do nhiều gen quy định và rất chịu ảnh hưởng bởi môi trường.
Là sự biểu hiện của một tính trạng do nhiều gen quy định và ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường.
Là sự biểu hiện của một tính trạng chỉ do nhiều gen quy định và chịu ảnh hưởng một cách tương đối bởi môi trường.
Là sự biểu hiện của một tính trạng chỉ do nhiều gen quy định và môi trường tác động một cách trực tiếp.
Một ví dụ điển hình của tính trạng di truyền đa gen-đa nhân tố là:
Nhóm máu hệ ABO.
Chiều cao và màu da.
Bệnh Huntington.
Tật dính ngón tay.
Khi nghiên cứu tính trạng chiều cao ở người, các nhà di truyền thường sử dụng mô hình nào?
Di truyền Mendel.
Di truyền đa gen, đa nhân tố.
Di truyền liên kết giới tính.
Di truyền tế bào chất.
Di truyền đa nhân tố có các đặc tính nào dưới đây:
Mô hình y học, ngưỡng tác động, nguy cơ kinh nghiệm.
Mô hình sinh học, ngưỡng tác động, nguy cơ tái phát.
Mô hình phân bố chuẩn, ngưỡng tác động, nguy cơ tái phát.
Mô hình toán học, ngưỡng tác động, nguy cơ kinh nghiệm.
Có bao nhiêu điều kiện để đánh giá mức nguy cơ tái phát của các bệnh di truyền đa nhân tố:
4
5
3
2
Chiều cao của con người là tính trạng tuân theo qui luật di truyền đa nhân tố. Hiện nay đã biết có (1) và có tất cả (2) của các gen. Độ di truyền H = (3).
(1): 190 locus gen; (2): 220 biến thể; (3): 0,90.
(1): 180 locus gen; (2): 199 biến thể; (3): 0,80.
(1): 160 locus gen; (2): 170 biến thể; (3): 0,75.
(1): 170 locus gen; (2): 180 biến thể; (3): 0,65.
Các nguyên nhân gây ra bệnh da vảy nến gồm có:
Tế bào T tấn công; di truyền có 13 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.
Tế bào B tấn công; di truyền có 15 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.
Tế bào giết tự nhiên tấn công; di truyền có 18 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.
Tế bào giúp đỡ tấn công; di truyền có 21 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.
Các bệnh di truyền đa nhân tố thường gặp là:
Tim mạch, giống kinh, chậm trí tuệ, loét dạ dày tá tràng.
Thần kinh, hô hấp, tiết niệu, sinh dục.
Tuần hoàn, bài tiết, nội tiết, tiêu hóa.
Đau dạ dày, tim mạch, tâm thần, rối loạn hô hấp.
Các tật di truyền đa nhân tố thường gặp là:
Vô não, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp môn vị, thoát vị rốn, thoát vị cơ hoành.
Vô sọ, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp tâm vị, thoát vị rốn, thoát vị cơ hoành.
Vô sọ, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp môn vị, thoát vị rốn, thoát vị cơ hoành.
Vô sọ, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp môn vị, thoát vị dạ dày, thoát vị cơ hoành.
Theo Davenport, màu da của người có 20 cặp gen phân ly độc lập qui định. Tỉ lệ phân ly kiểu hình tuân theo công thức nào dưới đây? Biết rằng m: chỉ alen trội; n: chỉ alen lặn.
(m+n)30
(m+n)20
(m+n)40
(m+n)10
Mức độ giống nhau về nếp vân da và quan hệ giữa các đối tượng: Sinh đôi MZ: thực tế 0,95; lý thuyết 1,00. Sinh đôi DZ: thực tế 0,49; lý thuyết 0,5. Anh em ruột: thực tế 0,5; lý thuyết 0,5. Bố - mẹ - con: thực tế 0,48; lý thuyết 0,5. Vợ - chồng: thực tế 0,05; lý thuyết 0,00. Căn cứ vào bảng trên, quy luật di truyền, tính cá thể cao hay thấp, có liên quan đến huyết thống và môi trường có vai trò như thế nào?
Đơn gen, thấp, liên quan huyết thống, rất chịu ảnh hưởng trước môi trường.
Đa gen, cao, liên quan huyết thống, rất ổn định trước môi trường.
Đa nhân tố, cao, liên quan huyết thống, rất ổn định trước môi trường.
Đa gen, cao, liên quan huyết thống, rất ổn định trước môi trường.
Trong bệnh di truyền đa nhân tố, "Tại sao nguy cơ tái phát sẽ cao hơn nếu giới tính của người mắc bệnh thuộc về giới có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn"?
Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền và môi trường bất lợi nhỏ hơn để biểu hiện bệnh.
Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền và môi trường bất lợi lớn hơn để biểu hiện bệnh.
Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền & môi trường bất lợi lớn hơn để biểu hiện bệnh.
Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền & môi trường thuận lợi lớn hơn để biểu hiện bệnh.
Chỉ số thông minh (IQ) của con người di truyền có H=0,75 . Như vậy, bố mẹ có thể nâng cao IQ của con cái nhờ vào các yếu tố môi trường nào dưới đây:
Tư dưỡng, kèm cặp, giáo dục.
Dinh dưỡng, dạy dỗ, huấn luyện.
Dinh dưỡng, huấn luyện, giáo dục.
Dinh dưỡng, bồi dưỡng, giáo dục.
Chỉ số IQ của con cái có khuynh hướng quay về giá trị trung bình của phân bố chuẩn. Tuy nhiên, thực tế, bố mẹ IQ bình thường nhưng con cái có IQ cao, tại sao?
Vì IQ di truyền đa gen, các gen phân ly & gen bị đột biến.
Vì IQ di truyền đa nhân tố, các gen phân ly độc lập & gen bị biến đổi.
Vì IQ di truyền đa nhân tố, các gen liên kết không hoàn toàn & gen bị đột biến.
Vì IQ di truyền đa nhân tố, các gen phân ly độc lập & gen bị đột biến.
Gen PSORS1 gây bệnh da vảy nến tại vị trí 6p21.3 liên quan với HLA nào dưới đây:
HLA-B15, -B29, -B39; HLAC-w10
HLA-B13, -B27, -B37; HLAC-w6
HLA-B17, -B27, -B37; HLAC-w8
HLA-B13, -B27, -B39; HLAC-w4
Bệnh Alzheimer có thể di truyền đơn gen (0,1%) hoặc đa nhân tố, khoảng 400 gen, yếu tố nguy cơ di truyền nổi tiếng nhất là alen ε4 của gen APOE. Ngoài ra, sản phẩm đột biến gen APP, MAPT là protein Aβ & TAU hiện diện ở vị trí nào của TBTK gây nên bệnh Alzheimer? Tế bào thần kinh chính (TBTKC).
Aβ bám bên trong TBTKC; TAU bám bên ngoài TBTKC.
Aβ bám bên ngoài TBTKC; TAU bám bên trong TBTKC.
Aβ bám bên ngoài TBTKC đệm; TAU bám bên trong TBTKC đệm.
Aβ bám bên ngoài TBTKC đệm; TAU bám bên trong TBTKC.
Bệnh ung thư đại tràng di truyền đa gen, thường gặp ở người (1) do (2) gen bị đột biến, trong đó có gen thuộc nhóm gen ức chế khối u là (3), các gen thuộc nhóm tiền gen sinh ung thư là (4) & 1 gen mã hóa enzyme là (5).
(1): lớn tuổi; (2): 5; (3): APC, p53; (4): KRAS, RAF; (5): PI3K.
(1): lớn tuổi; (2): 4; (3): APC; (4): KRAS, RAF; (5): PI3K.
(1): tuổi trung niên; (2): 6; (3): APC; (4): KRAS, NRAS, RAF; (5): PI3K, PI3KCA.
(1): trẻ em; (2): 3; (3): APC; (4): KRAS; (5): PI3K.
Xét một gia đình có bệnh di truyền đa nhân tố, có một số yếu tố di truyền và môi trường góp phần gây bệnh. Những người thuộc giới tính có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn, họ chỉ cần một mức độ "tích lũy" nhất định của các yếu tố mới để biểu hiện bệnh. Còn những người thuộc giới tính có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn thì họ cần phải có một lượng lớn hơn các yếu tố di truyền và môi trường bất lợi để biểu hiện bệnh.
(1): tỷ lệ mắc bệnh trung bình; (2): tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn.
(1): tỷ lệ mắc bệnh cao hơn; (2): tỷ lệ mắc bệnh trung bình.
(1): tỷ lệ mắc bệnh cao hơn; (2): tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn.
(1): tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn; (2): tỷ lệ mắc bệnh cao hơn.
Trong bệnh di truyền đa nhân tố, khi một người mang nhiều yếu tố nguy cơ di truyền (gọi là "gánh nặng di truyền") cao, thì họ có (1) sẽ truyền các yếu tố đó cho con cái, làm (2) trong gia đình.
(1): khả năng cao hơn; (2): tăng nguy cơ bệnh tái phát.
(1): khả năng thấp hơn; (2): giảm nguy cơ bệnh tái phát.
(1): khả năng thấp hơn; (2): tăng nhẹ nguy cơ bệnh tái phát.
(1): khả năng cao hơn; (2): tăng nhanh nguy cơ bệnh tái phát.
Da vảy nến là loại bệnh (1) do tế bào lympho (2) tấn công các tế bào da và hiện nay được phân chia làm (3) loại bệnh da vảy nến chủ yếu là (4).
(1): tự miễn; (2): B; (3): 8; (4): mảng, nghịch, giọt, mụn mủ, đỏ, giao thoa, móng tay, hồng cầu.
(1): tự miễn; (2): B; (3): 6; (4): nghịch, giọt, mụn mủ, đỏ, giao thoa, móng tay.
(1): tự miễn; (2): T; (3): 7; (4): mảng, nghịch, giọt, mụn mủ, đỏ, giao thoa, móng tay.
(1): tự miễn; (2): T; (3): 4; (4): mảng, nghịch, giọt, mụn mủ.
Bệnh xơ cứng cầu thận phân đoạn cục bộ là một phát hiện bệnh lý trong một số rối loạn thận có biểu hiện lâm sàng là protein niệu, suy giảm dần chức năng thận. Thực thế lâm sàng gọi là "hội chứng thận hư" gồm: protein niệu với lượng lớn, hạ albumin máu, tăng lipid máu và phù nề. Đột biến điểm (nghịch) ở 2 gen ACTN4 & TRPC6 dẫn tới hậu quả trên. Bệnh khởi phát ở tuổi 10–20, tiến triển từ từ, mức độ nghiêm trọng thay đổi… Các dấu hiệu nêu trên cho chúng ta rút ra được kết luận gì?
Do độ thấm của gen không hoàn toàn.
Do độ thấm của gen bằng không.
Do độ thấm của gen < 30%.
Do gen trội không hoàn toàn.
Hầu hết các đột biến gen tạo các kiểu Hb khác nhau xảy ra ở gen nào, thuộc loại đột biến gì?
Gen beta; đột biến điểm.
Gen alpha; đột biến thêm nucleotide.
Gen delta; đột biến mất nucleotide.
Gen gamma; đột biến đảo nucleotide.
Hb Lepore là hậu quả của đột biến gì?
Mất đoạn gen delta & beta.
Mất đoạn gen alpha & epsilon.
Rối loạn chuyển hóa Phenylalanine, Glycine, Serine do đột biến (1) tổng hợp (2) và dẫn tới hậu quả (3).
(1): thuần; (2): enzyme; (3): bệnh phenylceton niệu, sỏi thận.
(1): thuần; (2): enzyme; (3): bệnh bạch tạng, sỏi mật.
(1): nghịch; (2): hormone; (3): bệnh bướu cổ, còi xương.
(1): nghịch; (2): enzyme; (3): bệnh phenylceton niệu, sỏi thận.
Bệnh không dung nạp Fructose do đột biến (1) gen điều khiển tổng hợp (2).
(1): thuần; (2): Aldolase.
(1): thuần; (2): Fructokinase.
(1): nghịch; (2): Glucokinase.
(1): nghịch; (2): Galactokinase.
Bệnh đái tháo đường loại I & II có 2 điểm khác biệt cơ bản, đó là:
I: tự miễn, liên quan HLA; II: không phải tự miễn; không liên quan HLA.
I: không tự miễn, không liên quan HLA; II: tự miễn; liên quan HLA.
I: tự miễn, không liên quan HLA; II: không phải tự miễn; liên quan HLA.
I: tự miễn, liên quan HLA chặt chẽ; II: không phải tự miễn; kém liên quan HLA.
Đái tháo đường loại I không có Insuline nên Glucose vận chuyển vào tế bào (1) mạnh, chất béo ở mô cơ, mô mỡ tổng hợp giảm, nhưng lại (2) tạo Glucose mới ở (3) làm Glucose trong (4) tăng, nên Glucose thừa sẽ đi qua nước tiểu.
(1): tăng; (2): giảm; (3): gan; (4): máu.
(1): tăng; (2): giảm; (3): thận; (4): máu.
(1): giảm; (2): tăng; (3): gan; (4): máu.
(1): tăng; (2): tăng; (3): thận; (4): máu.
Bốn hậu quả phổ biến của đái tháo đường loại I & II là:
Bệnh tim mạch, biến chứng thận, mắt, vết thương khó lành.
Bệnh bạch huyết, biến chứng tuyến nội tiết, mắt, vết thương khó lành.
Bệnh hô hấp, biến chứng gan, mắt, vết thương khó lành.
Bệnh tiêu hóa, biến chứng tai, mắt, vết thương khó lành.
Tại sao bệnh đái tháo đường loại I, bệnh nhân phải dùng Insuline suốt đời?
Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào α ở tiểu đảo Langerhans bị hủy).
Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào c ở tiểu đảo Langerhans bị hủy).
Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào γ ở tiểu đảo Langerhans bị hủy).
Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào β ở tiểu đảo Langerhans bị hủy).
Trong số phụ nữ mang thai có 5% đái tháo đường thai kỳ (Gestational Diabetes Mellitus: GDM), nhưng để họ bị đái tháo đường loại II phải sau thời gian là (1) và chỉ có (2) bị loại II mà thôi.
(1): 25-30 năm; (2): 20-25%.
(1): 15-20 năm; (2): 5-10%.
(1): 5-10 năm; (2): 10-15%.
(1): 10-15 năm; (2): 2-5%.
Trên thế giới, hiện nay có 3 kiểu biến thể Hb Lepore. Đó là:
Washington DC, Montana & Hollandia
Washington, Baltimore & Hollandia.
Nevada, Connecticus & Hollandia.
Florida, Washington & Hollandia.
Ba kiểu Hb: S, C, E đều có 3 đặc điểm giống nhau. Đó là:
Đều là đột biến điểm, nghịch, di truyền trung gian.
Đều là đột biến thêm nucleotid, thuần, di truyền trung gian.
Đều là đột biến đảo nucleotid, nghịch, di truyền trội hoàn toàn.
Đều là đột biến điểm, thuần, di truyền trung gian.
Methb: Boston, Saskatoon, Milwaukee đều do đột biến điểm gen alpha, beta. Ngoài ra, nếu đột biến gen MR sẽ làm cho methb. reductase thay đổi cấu hình mất khả năng chuyển Fe +++ thành Fe++ để vận chuyển Oxy. Tất cả sẽ bị chứng Methb. & hậu quả làm da xanh tím và rối loạn Oxy hóa tế bào. Anh (Chị) cho biết, gen MR thuộc kiểu đột biến gì, thuộc nhóm bệnh gì?
Thuần; rối loạn chuyển hóa Amino acid.
Trung tính; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.
Thuần; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.
Nghịch; bệnh học phân tử.
Bệnh alpha Thalassemia, ngoài đột biến gen R & giao tử, còn do đột biến thuần gen ATRX tại Xq21.1 tạo ra protein bất thường, làm cho 2 gen alpha 1, 2 tại 16p13.3 hoạt động kém, gây nên hậu quả như thế nào ở kiểu gen 46, XY?
Tăng tổng hợp chuỗi alpha, 80% dưỡng vật nhỏ, tinh hoàn ẩn, rối loạn tâm thần.
Tăng tổng hợp chuỗi beta, 80% dưỡng vật nhỏ, tinh hoàn ẩn, rối loạn tâm thần.
Giảm tổng hợp chuỗi beta, 40% dưỡng vật nhỏ, tinh hoàn ẩn, rối loạn tâm thần.
Giảm tổng hợp chuỗi alpha, 80% dưỡng vật nhỏ, tinh hoàn ẩn, rối loạn tâm thần.
Đột biến thuận gen F8, F9 tại vị trí Xq28 gây bệnh máu khó đông. Ngày nay, người ta sử dụng những phương pháp nào để phát hiện bệnh, bệnh này phổ biến ở nam hay nữ? Tại sao?
Northern Blot, Multiplex PCR, SNP, phân tích DNA, điện di. Nam, chi 1 alen lặn
Northern Blot, Multiplex PCR, SNP, phân tích gen, điện di. Nam, chi 1 alen lặn
Southern Blot, Multiplex PCR, SNP, phân tích gen, điện di. Nam, chi 1 alen lặn
Southern Blot, Monoplex PCR, SNP, phân tích DNA, điện di. Nam, chi 1 alen lặn
Theo Anh (Chị) gen F8 nếu đột biến sai nghĩa, mất-thêm, đảo nucleotide thì kiểu nào gây hậu quả nặng. Cho ví dụ.
Sai nghĩa: nhẹ; mất-thêm-đảo: rất nặng. Mất 3,4Kb liên quan exon 24, 25.
Sai nghĩa: nhẹ; mất-thêm-đảo: rất nặng. Mất 3,6Kb liên quan exon 22, 23.
Nhầm nghĩa: nhẹ; mất-thêm-đảo: rất nặng. Mất 3,8Kb liên quan exon 21, 25.
Nhầm nghĩa: nhẹ; mất-thêm-đảo: rất nặng. Mất 4,0Kb liên quan exon 24, 26.
Máu khó đông A, B có tần số gen bệnh: 1,1·10^-4; 5,4·10^-5; còn bệnh không có fibrinogen huyết (Afibrinogenemia: Afemia) với tần số 1.10−3 . Tần số gen bệnh từ cao đến thấp theo thứ tự là:
Afemia > A > B.
B > A > Afemia.
A > B > Afemia.
A > Afemia > B.
Có một điểm giống nhau & hai điểm khác biệt quan trọng giữa đái tháo đường loại I & II là gì?
Di truyền đa gen; I: lớn tuổi (40 trở lên), có kiểu MODY; II: trẻ tuổi (12-18), không có kiểu MODY.
Di truyền đa nhân tố; I: trẻ tuổi (12-18), không có kiểu MODY; II: lớn tuổi (40 trở lên), có kiểu MODY.
Di truyền đa nhân tố; I: lớn tuổi (40 trở lên), có kiểu MODY; II: trẻ tuổi (12-18 tuổi), không có kiểu MODY.
Di truyền đa gen; I: trẻ tuổi (12-18), không có kiểu MODY; II: lớn tuổi (40 trở lên), có kiểu MODY.
Bệnh alpha & beta-Thalassemia là Hb do thay thế chuỗi polypeptid, gồm những nguyên nhân & hậu quả như thế nào?
Đột biến gen R hoặc giao tử; hậu quả tạo β4, γ4, β0–T, β+–T.
Đột biến gen R hoặc giao tử; hậu quả tạo β4, γ4, β0–T, β+–T.
Đột biến gen R hoặc giao tử; hậu quả tạo β4, γ4, β0–T, β+–T.
Đột biến gen R hoặc giao tử; hậu quả tạo β4, γ4, β0–T, β+–T.
Tại sao người có kiểu gen HbSβ + HbI lại có khả năng kháng lại ký sinh trùng sốt rét (KSTSR)?
Vì trong HbS có nhiều mRNA, điều hòa hoạt động gen của KSTSR.
Vì trong HbS có nhiều microRNA, điều hòa hoạt động gen của KSTSR.
Vì trong HbS có nhiều snRNA, điều hòa hoạt động gen của KSTSR.
Vì trong HbS có nhiều siRNA, điều hòa hoạt động gen của KSTSR.
Có nhiều gen COL khác nhau mã hóa Collagen, cùng với các gen khác mà hóa protein xử lý & tương tác với Collagen để tạo ra Collagen cấu trúc nên mô xương, sụn, mô liên kết. Đột biến thuận hoặc nghịch các gen trên gây ra hậu quả có tên gọi là gì qua kiểu hình dưới đây, tất cả bao nhiêu gen đột biến?
Hội chứng Ehlers-Danlos, 20 gen.
Hội chứng Ellers-Dantos, 30 gen.
Hội chứng Ehlers-Danles, 25 gen.
Hội chứng Ehellers-Dantes, 35 gen.
Đột biến nghịch gen COL1A1 (7q21.3) hoặc COL1A2 (7q21.3) gây ra bệnh tạo xương bất toàn hoặc xương thủy tinh. Qui luật di truyền nào chi phối, gen trội hoàn hay không hoàn toàn?
Đơn gen-phân tích Mendel; trội không hoàn toàn.
Đơn gen-phân tính Mendel; trội không hoàn toàn.
Đơn gen-phân tính Mendel; trội hoàn toàn.
Đơn gen-phân tích Mendel; trội hoàn toàn.
Bệnh Galactose huyết gồm 3 loại, đều do đột biến thuận 3 gen mã hóa enzyme. Loại 1 dẫn tới hậu quả (1); loại 2 dẫn tới hậu quả (2); loại 3 dẫn tới hậu quả (3). Theo Anh (Chị), khi phát hiện bệnh thì điều trị như thế nào?
(1): thiếu năng trí tuệ; (2): dục thụy tinh thể; (3): bệnh gan-thận. Không sử dụng Lactose.
(1): bệnh gan-thận; (2): dục thụy tinh thể; (3): suy buồng trứng. Không sử dụng Lactose.
(1): thiếu năng trí tuệ; (2): bệnh gan-thận; (3): dục thụy tinh thể. Không sử dụng Lactose.
(1): dục thụy tinh thể; (2): thiếu năng trí tuệ; (3): bệnh gan-thận. Không sử dụng Lactose.
Tại sao hệ miễn dịch của con người lại tấn công các tế bào β ở tiểu đảo Langerhans của chính cơ thể và hậu quả dẫn tới đái tháo đường loại I?
Do cơ thể phơi nhiễm vi khuẩn, yếu tố di truyền (20 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.
Do cơ thể phơi nhiễm ký sinh trùng, yếu tố di truyền (40 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.
Do cơ thể phơi nhiễm virus, yếu tố di truyền (50 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.
Do cơ thể phơi nhiễm virus, yếu tố di truyền (60 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.
Mất đoạn 5p- dẫn tới hậu quả:
Hội chứng mèo kêu.
Hội chứng Angelman.
Hội chứng Marphan.
Hội chứng Alport.
Đột biến cấu trúc NST X gồm các kiểu: Xp-, Xq-, iXp, iXq, rX, khi tạo hợp tử đều dẫn tới hậu quả:
Hội chứng Turner thuận.
Hội chứng Jacob không thuận.
Hội chứng Jacob thuận.
Trong các kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người gây tật, bệnh, hội chứng phổ biến nhất cho đến hiện nay là
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Cho biết công thức tính số lượng vật thể Barr. Hãy xác định số lượng vật thể Barr ở tế bào niêm mạc miệng của người có bộ nhiễm sắc thể 2n = 45, X0 (1) và 2n = 48, XXXX (2)
Số vật thể Barr = Số nhiễm sắc thể giới tính − 1; số vật thể Barr: (1) = 0; (2) = 3
Tổng số nhiễm sắc thể giới tính − 1; số vật thể Barr: (1) = 0; (2) = 3
Số vật thể Barr = Số nhiễm sắc thể X − 1; số vật thể Barr: (1) = 0; (2) = 3
Số nhiễm sắc thể giới tính ♀ và ♂ − 1; số vật thể Barr: (1) = 0; (2) = 3
Hội chứng Down thuần xảy ra do đột biến nào
Thiếu một nhiễm sắc thể số 21
Thừa một nhiễm sắc thể số 13
Thừa một nhiễm sắc thể số 21
Cặp 21 + t (14q, 21q)
Trong bệnh bạch cầu tuỷ mạn tính (CML), sự chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể nào tạo ra nhiễm sắc thể Philadelphia
Nhiễm sắc thể số 9 và số 22
Nhiễm sắc thể số 21 và số 22
Nhiễm sắc thể số 13 và số 18
Nhiễm sắc thể số 15 và số 17
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể thường ở người gây các hội chứng có công thức chung là
2n ± 1
2n − 1
2n − 2
2n ± 2
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở người gây các hội chứng có công thức chung là
2n ± 1 và 2n ± 2
2n − 1 và 2n + 2
2n − 2 và 2n + 3
2n ± 2 và 2n ± 3
Hợp tử XYY (hội chứng Jacob) là kết quả của thụ tinh giữa tinh trùng (bình thường hay bất thường) với trứng (bất thường hay bình thường) trong lần I hay lần II của giảm phân
Giảm phân II bất thường của tinh trùng, trứng bình thường
Giảm phân I bất thường của tinh trùng, trứng bình thường
Giảm phân II bình thường của tinh trùng, trứng bất thường
Giảm phân I bất thường của tinh trùng, trứng bất thường
Hợp tử XXXX (hội chứng siêu‑siêu nữ) là kết quả của thụ tinh giữa tinh trùng (bình thường hay bất thường) với trứng (bất thường hay bình thường) trong lần I hay lần II của giảm phân
Trứng bình thường lần I, tinh trùng bất thường lần I
Trứng bất thường lần I hoặc II, tinh trùng bất thường lần II
Trứng bất thường lần II, tinh trùng bất thường lần I
Trứng bình thường lần II, tinh trùng bất thường lần II
Chuyển đoạn tương hỗ kiểu Robertson chỉ xảy ra ở nhóm nào trong bảng phân loại bộ nhiễm sắc thể người và có bao nhiêu kiểu
Nhóm V (tâm cuối lớn) và VI (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu
Nhóm IV (tâm cuối lớn) và VII (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu
Nhóm VI (tâm cuối lớn) và VII (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu
Nhóm III (tâm cuối lớn) và VII (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu
Chuyển đoạn tương hỗ kiểu Robertson giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22 khác với Robertson giữa nhiễm sắc thể số 14 và 21 là gì
Không Robertson: 2 nhiễm sắc thể mới tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL; Robertson: 1 nhiễm sắc thể, t (14q, 21p) tồn tại, không dung hợp gen
Không Robertson: 2 nhiễm sắc thể mới tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL; Robertson: 1 nhiễm sắc thể, t (14q, 21q) tồn tại, không dung hợp gen
Robertson: 1 nhiễm sắc thể, t (14q, 21q) tồn tại, không dung hợp gen; Không Robertson: 1 nhiễm sắc thể tồn tại, không dung hợp gen
Không Robertson: 1 nhiễm sắc thể tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL; Robertson: 2 nhiễm sắc thể tồn tại, không dung hợp gen
Bộ nhiễm sắc thể người bị hội chứng Down không thuần có ký hiệu như thế nào
2n = 46, XX (XY) + t (14q, 21q)
2n = 47, XX (XY) + t (14q, 21q)
2n = 46, XX (XY) + t (14p, 21p)
2n = 47, XX (XY) + t (14p, 21p)
Bộ nhiễm sắc thể 2n = 45, XX (XY) + t (14q, 21q) gọi tên như thế nào
Thể một kép, nhiễm sắc thể thường không thuần
Thể ba kép, nhiễm sắc thể thường không thuần
Thể hai kép, nhiễm sắc thể thường không thuần
Thể một đơn, nhiễm sắc thể thường không thuần
Bộ nhiễm sắc thể người có bao nhiêu kiểu chuyển đoạn tương hỗ không Robertson
25 kiểu
20 kiểu
22 kiểu
14 kiểu
Tại sao trong chuyển đoạn tương hỗ kiểu Robertson giữa nhiễm sắc thể số 14 và 21 bị mất vật liệu di truyền t (14p, 21p), nhưng người có bộ nhiễm sắc thể 2n = 45, XX (XY) + t (14q, 21q) lại có kiểu hình bình thường
Vì q của nhiễm sắc thể số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại rRNA
Vì p của nhiễm sắc thể số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại rRNA
Vì p của nhiễm sắc thể số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại mRNA
Vì p của nhiễm sắc thể số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại miRNA
Một trong các hội chứng phổ biến nhất ở người được mô tả là chậm phát triển về tâm thần, gặp ở tất cả các chủng tộc, không phân biệt giai cấp trong xã hội, thành phần kinh tế và đặc biệt là con của những người mẹ từ 40–55 tuổi. Hội chứng có tên gọi là gì
Thể ba nhiễm đơn 13, thuần, nam gấp đôi nữ; hội chứng Patau
Thể ba nhiễm đơn 21, thuần, 3 nam : 2 nữ; hội chứng Down
Thể ba nhiễm đơn 18, thuần, 3 nữ : 2 nam; hội chứng Edwards
Thể ba nhiễm đơn 21, thuần, nữ gấp đôi nam; hội chứng Down
Nếu chỉ xét nghiệm vật thể Barr thì có thể khẳng định đó là bào thai nam hay nữ hay không. Tại sao. Muốn biết thì phải tiến hành thêm bước nào nữa
Không. Vì số vật thể Barr = Số nhiễm sắc thể X − 1. Do đó nữ Turner không có vật thể Barr; XYY, nam, 1 vật thể Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ nhiễm sắc thể
Không. Vì số vật thể Barr = Số nhiễm sắc thể X. Do đó nữ Turner, 1 Barr; XYY, nam, 2 Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ nhiễm sắc thể
Không. Vì số vật thể Barr = Số nhiễm sắc thể X + 1. Do đó nữ Turner, 2 Barr; XYY, nam, 3 Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ nhiễm sắc thể
Không. Vì số vật thể Barr = Số nhiễm sắc thể X − 2. Do đó nữ Turner, Barr−, XYY, nam, không có vật thể Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ nhiễm sắc thể
Xét theo lý thuyết thì nữ bình thường có kiểu XX sẽ có một vật thể Barr, nhưng tại sao khi quan sát tế bào niêm mạc miệng chỉ xác định được 22%
Vì khi thực hiện tiêu bản nhuộm có nhiều chất bẩn
Vì quan sát dưới kính hiển vi quang học chỉ nhìn được một chiều
Vì phẩm nhuộm có nhiều chất bẩn, thực hiện tiêu bản không đúng
Vì khi thu mẫu người phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt
Vật thể giới tính nữ (thể dùi trống, thấy ở đầu mũi tên) chỉ xuất hiện ở bạch cầu trung tính (2%). Ngoài ra, còn gặp dạng phụ gồm các cấu trúc bám ngoài màng nhân, không phải là vật thể giới tính nữ. Hãy chọn bộ đặc điểm đúng
(1): 7; (2): gai, đùi cui, vọt, u, khối, hạt, ngôi sao
(1): 5; (2): gai, đùi cui, vọt, u, khối
(1): 6; (2): gai, đùi cui, vọt, u, khối, hạt
(1): 8; (2): gai, đùi cui, vọt, u, khối, hạt, ngôi sao, chùm
Người đàn ông XY; XDSS , YDF : gen xác định tính nữ và nam. Cơ chế nào tạo ra kiểu gen XXDF , XYDSS , dẫn đến hậu quả gì
Giảm phân I có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XTDF , YDSS thụ tinh trứng X; lưỡng giới giả nam và nữ
Giảm phân I có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XDSS , YDF thụ tinh trứng X; lưỡng giới giả nam và nữ
Giảm phân I có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XDSS , YDSS thụ tinh trứng X; lưỡng giới giả nam và nữ
Giảm phân II có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XTDF , YDSS thụ tinh trứng X; lưỡng giới giả nam và nữ
Ba điểm khác biệt cơ bản trong chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22 (không Robertson) với nhiễm sắc thể số 14 và 21 (Robertson) tương ứng là
Xảy ra ở giảm phân, 2 nhiễm sắc thể tồn tại, dung hợp gen; xảy ra trong nguyên phân, 1 nhiễm sắc thể tồn tại, không dung hợp gen
Xảy ra ở giảm phân, 2 nhiễm sắc thể tồn tại, dung hợp gen; xảy ra trong nguyên phân, 1 nhiễm sắc thể tồn tại, không dung hợp gen
Xảy ra ở nguyên phân, 2 nhiễm sắc thể tồn tại, dung hợp gen; xảy ra trong giảm phân, 1 nhiễm sắc thể tồn tại, không dung hợp gen
Xảy ra ở nguyên phân, 1 nhiễm sắc thể tồn tại, dung hợp gen; xảy ra trong giảm phân, 2 nhiễm sắc thể tồn tại, không dung hợp gen
Trong quần thể người, nam (nữ) 2n = 45, XY + t (14q, 21q) kết hôn với nữ 2n = 46, XX, giảm phân bình thường sinh con bị hội chứng Down không thuần với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm
10%–15%
15%–30%
1%–2%
5%–10%
Trong quần thể người, nam (nữ) 2n = 45, XY + t (14q, 21q) kết hôn với nữ (nam) 2n = 46, XX, giảm phân bình thường sinh con với tỉ lệ như thế nào
3/8: chết thai; 1/8: bình thường; 1/8 Down chuyển đoạn; 3/8 với 2n =45, XX (XY) + t (14q, 21q)
5/8: chết thai; 1/8: bình thường; 1/8 Down chuyển đoạn; 1/8 với 2n =45, XX (XY) + t (14q, 21q)
3/8: chết thai; 3/8: bình thường; 3/8 Down chuyển đoạn; 1/8 với 2n =45, XX (XY) + t (14q, 21q)
3/8: chết thai; 3/8: bình thường; 1/8 Down chuyển đoạn; 1/8 với 2n =45, XX (XY) + t (14q, 21q)
Trong quần thể người, nữ 2n = 45, XX + t (14q, 21q) kết hôn với nam 2n = 46, XY, giảm phân bình thường sinh con bị hội chứng Down không thuần với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm
10%–15%
15%–30%
20%–40%
30%–50%
Quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới đây (chú ý ô vuông). Hãy cho biết bộ nhiễm sắc thể này có bao nhiêu nhóm, nêu hai cách gọi tên của bộ nhiễm sắc thể này, người mang bộ nhiễm sắc thể này có hậu quả gì và công thức chung cặp giới tính viết như thế nào
Có 7 nhóm; gọi: thể một kép do chuyển đoạn Robertson giữa 14 và 21; hậu quả: Down không thuần; giới tính: XY
Có 6 nhóm; gọi: thể một đơn do chuyển đoạn tương hỗ 9;22; hậu quả: CML; giới tính: XX
Có 7 nhóm; gọi: 2n = 45, XX (XY) + t (14q, 21q); hậu quả: Down không thuần; giới tính: XX
Có 7 nhóm; gọi: 2n = 47, XX (XY) + t (14q, 21q); hậu quả: Down thuần; giới tính: XY
Quan sát ảnh bộ nhiễm sắc thể người trong hình, chọn phát biểu đúng về số nhóm và kiểu lệch bội thể ba nhiễm sắc thể giới tính dẫn đến hội chứng Klinefelter; nêu dạng biến đổi số lượng nhiễm sắc thể (2n ± 1 hoặc 2n ± 2).
Có 8 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n=47 , XXY. Hội chứng Klinerfelter. 2n+1,2 .
Có 8 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n=47 , XXY. Hội chứng Klinerfelter. 2n±1,2 .
Có 7 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n=47 , XXY. Hội chứng Klinerfelter. 2n−1 hoặc 2n+2 .
Có 7 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n=47 , XXY. Hội chứng Klinerfelter. 2n±1 hoặc 2n+2 .
Bộ nhiễm sắc thể của người 2n=46 , XX + t (14q, 21q). Cơ chế nào tạo ra bộ nhiễm sắc thể này? Kiểu hình bình thường hay bất thường?
Cho kết hôn giữa người ♀ (9) 2n=45 , XX + t (14q, 21q) với người ♂ (♂) 2n=46 , giảm phân. Sinh con, kiểu hình Down.
Cho kết hôn giữa người ♀ (9) 2n=44 , XX + t (14q, 21q) với người ♂ (♂) 2n=46 . Sinh con, kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♂) 2n=46 , XX + t (14q, 21q) với người ♀ (9) 2n=46 , giảm phân. Sinh con, kiểu hình bất thường.
Cho kết hôn giữa người ♂ (♂) 2n=45 , XX + t (14q, 21q) với người ♀ (♂) 2n=46 , giảm phân bình thường. Sinh con, kiểu hình Down không thuần.
Khi nghiên cứu trong quần thể những người phụ nữ trên 45 tuổi mà còn sinh con thì tỉ lệ sinh bị hội chứng Down chiếm tỉ lệ là 1/50 . Tại sao?
Vì noãn bào I già theo tuổi mẹ, giảm phân I dễ rối loạn cặp 21.
Vì noãn bào II già theo tuổi mẹ, giảm phân I dễ rối loạn cặp 21.
Vì noãn bào I già theo tuổi mẹ, giảm phân II dễ rối loạn cặp 21.
Vì noãn bào II già theo tuổi mẹ, giảm phân II dễ rối loạn cặp 21.
Trong hội chứng Klinerfelter, XXY, nhiễm sắc thể X thừa có nguồn gốc từ (1), (2) rối loạn giảm phân II + tuổi cao; (3) rối loạn giảm phân II: ở mẹ; (4) rối loạn phân cắt của hợp tử. Chọn tổ hợp tỉ lệ phù hợp.
(1): bố, 85%; (2): 50%; (3): 39%; (4): 12%
(1): bố, 75%; (2): 45%; (3): 29%; (4): 9%
(1): bố, 53%; (2): 34%; (3): 9%; (4): 3%
(1): bố, 65%; (2): 40%; (3): 19%; (4): 6%
Hội chứng siêu nam hay Jacob, XYY: tính nết thất thường, thiếu tự chủ, dễ bị kích động, hung hăng, phạm tội trộm cướp, giết người. Ở trại tạm giam nam có tần số 2/100 , trong khi trong quần thể có tần số 1/1.000 . Đường sự vẫn có con. Hỏi ở trại tạm giam nam, tần số tăng bao nhiêu lần so với quần thể, YY có nguồn gốc từ bố hay mẹ, rối loạn giảm phân I hay II?
25 lần; từ bố; rối loạn giảm phân I
30 lần; từ bố; rối loạn giảm phân II.
20 lần; từ bố; rối loạn giảm phân II.
15 lần; từ bố; rối loạn giảm phân I.
Gen NF1, NF2 (NeuroFibromin), bình thường là gen lặn. Cả 2 gen thuộc nhóm gen nào dưới đây?
Nhóm gen ức chế khối u.
Nhóm tiền gen sinh ung thư.
Nhóm gen sửa chữa DNA.
Nhóm gen Oncogene.
Gen nào dưới đây thuộc 1 trong 3 nhóm gen có liên quan đến ung thư, tên gọi là gì và nó là gen lần đầu tiên được nhân bản?
Gen sinh ung thư, tên gen RB2, một gen đầu tiên được nhân bản.
Gen ức chế khối u, tên gen RB1, một gen đầu tiên được nhân bản.
Gen sửa chữa DNA, tên gen RB3, một gen đầu tiên được nhân bản.
v-Oncogene, tên gen RB4, một gen đầu tiên được nhân bản.
Oncogen thường gặp trong các thể ung thư không di truyền ở người là:
HRT, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.
HTT, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.
HST, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.
HPT, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.
U lympho tế bào B lớn trung thất nguyên phát có liên quan đến u lympho tế bào B và u lympho tế bào B lớn lan tỏa. Một gen quan trọng liên quan đến u lympho tế bào B lớn trung thất nguyên phát là BCL6. Bệnh ung thư này có thể tuân theo qui luật di truyền nào dưới đây?
Di truyền đơn gen.
Di truyền đa gen–đa nhân tố.
Di truyền mtDNA.
Di truyền đa alen.
Ung thư là một nhóm bệnh có đặc điểm chung là:
Mất khả năng kiểm soát chu kỳ nguyên phân.
Mất khả năng kiểm soát chu kỳ giảm phân.
Mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào.
Mất khả năng kiểm soát chu kỳ sinh sản.
Hiện nay, các gen ức chế khối u ở người đã biết như sau:
BRCA1, 2; RB1; APC; NF1, 2; p16; p53.
FOS; FOSB; MYB; MYC; MYCN; ABL
HOX; HOXB; MYB; MYC; MYCN; ABL
FOS; FOSB; MYD; MYC; MYA; ABL
Tế bào ung thư có những tính chất sau đây:
Di truyền, chuyển dạng, biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.
Di truyền, chuyển ghép, biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.
Di truyền, chuyển đổi, ít biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.
Di truyền, chuyển ghép, ít biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.
Từ một mô, bộ phận này của cơ thể, tế bào ung thư có thể đi chuyển đến mô khác, đến cơ quan khác của cơ thể và tạo khối u ở đó. Đây là hiện tượng di căn nhớ vào:
Hệ thống miễn dịch và hệ mao mạch.
Hệ thống mạch máu và hệ bạch huyết.
Hệ thống mạch máu và hệ mao mạch.
Hệ thống mạch máu và hệ bài tiết.
Các gốc tự do (free radical: FR) tấn công vật chất di truyền trong tế bào, một tế bào mỗi ngày hứng chịu khoảng 10.000 gốc tự do (cơ thể người có khoảng 3.7⋅1013 tế bào). Các gốc tự do tấn công những thành phần nào của cơ thể?
Mô liên kết, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.
Mô máu, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.
Mô cơ, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.
Mô mỡ, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.
Đột biến ở gen BRCA1 chịu trách nhiệm cho khoảng:
40% bệnh ung thư vú di truyền; 80% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.
30% bệnh ung thư vú di truyền; 70% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.
50% bệnh ung thư vú di truyền; 50% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.
60% bệnh ung thư vú di truyền; 40% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.
Đột biến không Robertson giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22, kết quả tạo ra nhiễm sắc thể 9q+ và 22q− (Ph1). Người có Ph1 bị ung thư máu dòng tủy mạn tính (CML). Đó là do Ph1 chứa 2 gen dung hợp tên là:
BCR-ABO.
BCR-ABN.
BCR-ABM.
BCR-ABL.
Giữa hai loại gen sinh ung thư và gen ức chế khối u có đặc điểm quan trọng là: (đáp án tương ứng)
Cao ở tế bào bình thường và tế bào ung thư. Thấp ở tế bào bình thường và tế bào ung thư.
Thấp ở tế bào bình thường; cao ở tế bào ung thư. Cao ở tế bào bình thường; thấp ở tế bào ung thư.
Thấp ở tế bào ung thư; cao ở tế bào bình thường. Cao ở tế bào ung thư; thấp ở tế bào bình thường.
Thấp ở tế bào bình thường và tế bào ung thư. Cao ở tế bào bình thường và tế bào ung thư.
Trong bộ gen của người có khoảng 100 gen được phân chia làm 3 nhóm gen có liên quan đến ung thư là:
Nhóm gen: sinh ung thư, ức chế khối u, sửa chữa DNA.
Nhóm gen: sinh ung thư, ức chế phân bào, sửa chữa DNA.
Nhóm gen: sinh ung thư, kích thích phân bào, sửa chữa DNA.
Nhóm gen: sinh ung thư, điều chỉnh khối u, sửa chữa DNA.
Protoncogen (tiền gen sinh ung thư) bị đột biến thành Oncogen, sản phẩm của Oncogen làm tăng cường chức năng của protein. Vậy đây là đột biến:
Thuận tức Protoncogen là gen trội bị đột biến thuận thành gen lặn.
Điểm tức Protoncogen là gen lặn bị đột biến chạm vào 1 bp.
Nghịch tức Protoncogen là gen lặn bị đột biến nghịch thành gen trội.
Thay thế chữ thứ ba của codon tức Protoncogen là gen lặn bị đột biến im lặng.
Có hai loại Oncogen: v-Oncogen và c-Oncogen. Tuy nhiên, cấu trúc phân tử của v-Oncogen khác với c-Oncogen ở điểm:
v-Oncogen vừa có exon vừa có intron, còn c-Oncogen chỉ có exon.
v-Oncogen chỉ có exon, còn c-Oncogen vừa có exon vừa có intron.
v-Oncogen và c-Oncogen vừa có exon vừa có intron.
v-Oncogen chỉ có intron, còn c-Oncogen vừa có exon vừa có intron.
Trong trường hợp bình thường gen BRCA1, 2 mã hóa protein tham gia duy trì sự ổn định bộ gen, đặc biệt sửa chữa DNA sợi đôi trong tái tổ hợp tương đồng. Đột biến gen thường xuyên ở exon 11 của 2 gen sẽ dẫn tới hậu quả gì?
Tăng nguy cơ ung thư gan & buồng trứng suốt cuộc đời.
Tăng nguy cơ ung thư vú & buồng trứng suốt cuộc đời.
Tăng nguy cơ ung thư phổi & gan suốt cuộc đời.
Tăng nguy cơ ung thư vú & phối suốt cuộc đời.
Gen BRCA2 được xem là gen (1), vì các khối u có đột biến BRCA2 thường biểu hiện mất tính (2) của alen kiểu (3). Chọn tổ hợp đúng.
(1): sinh ung thư; (2): đồng hợp tử; (3): đột biến.
(1): c-Oncogene; (2): dị hợp tử kép; (3): bình thường.
(1): v-Oncogene; (2): đồng hợp tử lặn; (3): hoang đại.
(1): ức chế khối u; (2): dị hợp tử; (3): hoang đại.
Khi các gen thuộc nhóm gen sửa chữa DNA bị đột biến, chúng biểu hiện bằng rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể như đứt, gây… và hậu quả gây ung thư máu như (1), ung thư đường tiêu hóa, ung thư da như (2) và ung thư vú như (3). Chọn tổ hợp đúng.
(1): thiếu máu Laumeni; (2): hội chứng Werner; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.
(1): thiếu máu Fanconi; (2): hội chứng Bloom; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.
(1): thiếu máu, tiêu huyết Fanconi; (2): hội chứng Warburg; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.
(1): thiếu máu hồng cầu liềm; (2): hội chứng Stevenson; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.
Hình trên mô tả người bệnh có nhiều đốm nâu đen rải rác ở lưng, mặt, chân, tay, hai mắt cách xa nhau, hàm răng lệch, cầu mũi phẳng. Đường sự do đột biến gen (1) và gọi là hội chứng (2). Chọn phương án đúng.
(1): PTPN11; (2): LEOPARD.
(1): PTPN12; (2): LEONARD.
(1): PTPN13; (2): LEONI.
(1): PTPN14; (2): LIOPARD.
Đại đa số ung thư là không di truyền cho thế hệ sau, phát sinh do các đột biến sinh dưỡng xảy ra trong quá trình phát triển cá thể. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều thành viên của một gia đình đều cùng bị một bệnh ung thư. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Ung thư không giải thích bằng đơn gen. Tế bào sinh dưỡng chưa có đột biến tiên đề nên phải cần 2 đột biến kế tiếp xảy ra trên 1 tế bào.
Ung thư không giải thích bằng đa gen. Tế bào sinh dưỡng chưa có đột biến tiên đề nên phải cần 2 đột biến kế tiếp xảy ra trên 1 tế bào.
Ung thư không giải thích bằng đơn gen. Tế bào sinh dưỡng đã có đột biến tiên đề nên phải cần 1 đột biến nữa xảy ra trên 1 tế bào.
Ung thư không giải thích bằng đa nhân tố. Tế bào sinh dưỡng chưa có đột biến tiên đề nên phải cần 2 đột biến kế tiếp xảy ra trên 1 tế bào.
Nguyên nhân phát sinh ung thư phải được giải thích như thế nào?
Ung thư hoàn toàn do di truyền là cơ bản.
Ung thư hoàn toàn do môi trường là cơ bản.
Kết hợp giữa di truyền–môi trường, di truyền là cơ bản.
Kết hợp giữa di truyền–môi trường, môi trường là cơ bản.
Sự phát sinh ung thư trực tràng do đột biến của 4 gen nào dưới đây?
APC (NST số 5); N‑RAS (NST số 15); p53 (NST số 17); DCC (NST số 13).
APC (NST số 5); K‑RAS (NST số 12); p53 (NST số 17); DCC (NST số 18).
APC (NST số 5); H‑RAS (NST số 19); p21 (NST số 12); DCC (NST số 10).
APC (NST số 5); K‑RAS (NST số 12); p16 (NST số 18); DCC (NST số 16).
Cấu trúc và cơ chế nào của protein BRCA1 có chức năng sửa chữa DNA?
Chứa 1 số bản sao của kiểu 50 aa là kiểu BRC làm trung gian liên kết với RAD49 recombinase.
Chứa 1 số bản sao của kiểu 60 aa là kiểu BRC làm trung gian liên kết với RAD50 recombinase.
Chứa 1 số bản sao của kiểu 70 aa là kiểu BRC làm trung gian liên kết với RAD51 recombinase.
Chứa 1 số bản sao của kiểu 80 aa là kiểu BRC làm trung gian liên kết với RAD52 recombinase.
Có phải các gen MLH1, 2, 3; gen PMS1, 2, 3 đều là gen sửa chữa DNA?
Không. Chỉ có gen MLH2 & PMS1, 3 vì protein tham gia sửa chữa DNA.
Không. Chỉ có gen MLH1 & PMS1, 2 vì protein tham gia sửa chữa DNA.
Có. Các gen MLH1, 2, 3 & PMS1, 2, 3 vì protein tham gia sửa chữa DNA.
Không. Chỉ có gen MLH3 & PMS2, 3 vì protein tham gia sửa chữa DNA.
Bằng phương pháp hóa sinh, đo hoạt độ enzyme để xác định các bệnh về rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bác sĩ điều trị phát hiện đôi thanh niên nam nữ có kiểu gen dị hợp tử. Bác sĩ phải tư vấn và có lời khuyên di truyền như thế nào đối với cặp uyên ương này?
Không nên kết hôn vì xác suất sinh con bệnh là 25%.
Cứ việc kết hôn vì xác suất sinh con bệnh là không đáng kể.
Không nên kết hôn vì xác suất sinh con bệnh là 50%.
Cứ việc kết hôn vì xác suất sinh con bệnh chỉ 0,25%.
Bất thường bẩm sinh phân loại theo mức độ trầm trọng gồm có:
Rất nặng: cần can thiệp y tế; trung bình và nhẹ: không cần can thiệp y tế.
Trầm trọng: bắt buộc can thiệp y tế; nặng: can thiệp y tế; nhẹ: không can thiệp y tế.
Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà can thiệp hoặc không can thiệp.
Nặng: cần can thiệp y tế; nhẹ: không cần can thiệp y tế.
Bất thường bẩm sinh, phân loại theo sự biểu hiện ở các cơ quan gồm có:
Đơn khuyết tật, dị khuyết tật và đa khuyết tật.
Đơn khuyết tật và đa khuyết tật.
Đơn khuyết tật và dị khuyết tật.
Dị khuyết tật và đa khuyết tật.
Bất thường bẩm sinh, phân loại theo cơ thể gồm:
Dị tật đơn và dị tật đa.
Dị tật đơn thân và dị tật đa thân.
Dị tật đơn và dị tật chân.
Dị tật đơn thể và dị tật đa thể.
Bất thường bẩm sinh phân loại theo tính chất gia đình gồm có:
Có tính chất dòng họ và không có tính chất gia đình.
Có tính chất gia đình và không có tính chất dòng họ.
Có tính chất dòng họ và không có tính chất dòng họ.
Có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình.
Theo quan điểm sinh bệnh học, bất thường bẩm sinh gồm có:
Do các nhân tố di truyền (từ bố mẹ) và sai sót phát triển tại mỗi cơ quan.
Do các nhân tố di truyền (từ đột biến mới) và sai sót phát triển hệ cơ quan.
Do các nhân tố di truyền (từ bố mẹ, đột biến mới) và sai sót phát triển phôi.
Do các nhân tố di truyền (từ bố mẹ, đột biến mới) và sai sót phát triển mô‑phôi.
Phân loại quốc tế về bệnh tật (International Classification of Diseases – ICD). Trong ICD‑10 (1990) có 22 chương bệnh, các loại dị dạng bẩm sinh, các bệnh di truyền và các bất thường NST được xếp và ký hiệu là:
từ A00.1 – Z100.0
từ A00.0 – Z99.0
từ A00 – Z99.
từ A00 – Z100.
Nguyên nhân phát sinh bất thường bẩm sinh do rối loạn vật chất di truyền có sẵn ở cơ thể bố mẹ có 3 nhóm (1). Ngoài ra, còn có ở (2) và đột biến (3) cũng được đề cập.
đột biến NST, đột biến đa gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào sinh dục; (3): mtDNA.
đột biến NST, đột biến đơn gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào sinh dưỡng; (3): mtDNA.
đột biến NST, đột biến đơn gen, di truyền đa gen; (2): tế bào HeLa; (3): mtDNA.
đột biến NST, đột biến đơn gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào sinh dục; (3): mtDNA.
Đột biến mới phát sinh trong quá trình tạo giao tử ở bố mẹ cũng là nguyên nhân gây bất thường bẩm sinh như đột biến (1) và (2) hoặc đột biến đơn gen (3) dẫn tới hậu quả (4), tương ứng.
(1): cấu trúc, (2): số lượng NST, (3): thuận nghịch, (4): Down không thuận, thuận, nút dốt sống....
(1): cấu trúc, (2): số lượng NST, (3): thuận nghịch, (4): Down không thuận, thuận, sứt môi....
(1): cấu trúc, (2): số lượng NST, (3): thuận nghịch, (4): Down không thuận, thuận, hội chứng Marphan, bạch tạng....
(1): cấu trúc, (2): số lượng NST, (3): thuận nghịch, (4): Down không thuận, thuận, tật vô sọ....
Nguyên nhân phát sinh bất thường bẩm sinh tạo ra kiểu gen 46, XX/47, XX, +21. Đây là do rối loạn phân bào nguyên phân (1) của hợp tử, tạo 2 dòng tế bào (2).
(1): lần 1 của hợp tử; (2): 2n và 2n + 1.
(1): lần 2 của hợp tử; (2): 2n − 1 và 2n + 1.
(1): lần 2 của hợp tử; (2): 2n và 2n + 1.
(1): lần 1 của hợp tử; (2): 2n + 2 và 2n − 1.
Các tác nhân môi trường nào gây bất thường bẩm sinh trong giai đoạn phát triển phôi thai, tác nhân nào đóng vai trò quan trọng nhất?
Vật lý (tia X, α, UV), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST).
Vật lý (tia X, β, UV), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST).
Vật lý (tia X, α, β, γ), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST).
Vật lý (tia X, IR, γ), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST).
Di truyền tế bào của hội chứng Turner (TS), 45, XO gồm có: 55%: 45, XO, thuần; 10%, đang khám: 45, XO/46, XX hoặc 45, XO/47, XXX; 20%: 46, X i (Xq) hoặc 46, X i (Xp); 5%: 46, XXp‑ hoặc 46, XXq‑; 5%: 46, X, r (X); 5% khám 45, XO/46, XY; Hỏi, NST X trong TS, 45, XO có nguồn gốc từ mẹ, bố chiếm bao nhiêu %? Cần cấy theo tình trạng của bộ NST, bác sĩ điều trị phải tư vấn di truyền như thế nào?
Mẹ: 75%; bố: 25%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.
Mẹ: 85%; bố: 15%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.
Mẹ: 90%; bố: 10%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.
Mẹ: 95%; bố: 5%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.
Các nguyên nhân của bất thường bẩm sinh như: do đột biến đơn gen chiếm (1), do đột biến NST chiếm (2), do môi trường chiếm (3), đa nhân tố chiếm (4), chưa rõ nguyên nhân chiếm (5). Chọn phương án đúng.
(1): 8%; (2): 10%; (3): 7%; (4): 25%; (5): 50%.
(1): 10%; (2): 8%; (3): 7%; (4): 50%; (5): 25%.
(1): 7%; (2): 25%; (3): 10%; (4): 8%; (5): 50%.
(1): 25%; (2): 10%; (3): 8%; (4): 7%; (5): 50%.
Các giai đoạn phát sinh bất thường bẩm sinh có giai đoạn tạo giao tử, tuy ngắn trong phát triển cá thể, nhưng tỉ lệ giao tử bất thường lại rất cao. Tính trung bình thường > 30%, bất thường có thể tới 70%. Tuy nhiên, tỉ lệ bất thường bẩm sinh có tỉ lệ không cao, tại sao?
Vì giao tử bất thường có thể thụ tinh nhưng rất ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.
Vì giao tử bất thường có thể thụ tinh với hiệu suất cao, nhưng ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.
Vì giao tử bất thường không thể thụ tinh hoặc rất ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.
Vì giao tử bất thường có thể thụ tinh với hiệu suất thấp hoặc rất ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.
Tư vấn di truyền cho những người bị dị tật, bệnh, hội chứng di truyền gồm các loại tư vấn nào dưới đây:
Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, con sinh đôi, thăm khám lâm sàng, lập bệnh án.
Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, lập phả hệ, thăm khám lâm sàng, lập bệnh án di truyền.
Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, nghiên cứu con nuôi, thăm khám lâm sàng, lập bệnh án.
Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, lập phả hệ, thăm khám, lập bệnh án.
