Font size
WorksheetsCâu hỏi về nước và điện giải
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 12mins
Trong cơ thể, nước không có vai trò:
Duy trì khối lượng tuần hoàn và huyết áp.
Là dung môi cho dinh dưỡng và chuyển hóa.
Tham gia phản ứng hóa học và giúp tăng ma sát.
Điều hòa thân nhiệt.
Người trưởng thành nặng 60 kg thì lượng nước trong cơ thể khoảng:
30 - 35 kg
39 - 42 kg
45 - 50 kg
50 - 55 kg
Cơ thể có thể gây tử vong nếu lượng nước mất khoảng:
10%
15%
20%
25%
Vai trò chung của điện giải là:
Tham gia vào quá trình tạo ra năng lượng.
Tham gia vào các hệ thống đệm, điều hòa pH.
Gây ra sự tăng cường miễn dịch.
Mất hoặc ứ đọng điện giải có thể gây ra rối loạn bệnh lý.
Cation tham gia vào quá trình dẫn truyền thần kinh và đông máu là:
Cl
Na
HCO₃
HPO₄
Chất điện giải có vai trò trong việc vận chuyển oxy trong cơ thể là:
K
Mg
Fe
Cl
Nhu cầu nước trung bình của cơ thể người lớn mỗi ngày là:
1 - 1,5 lít
2 - 2,5 lít
3 - 3,5 lít
4 - 4,5 lít
Lượng nước nhập vào cơ thể chủ yếu đến từ nguồn:
Từ không khí
Từ thức ăn và nước uống
Từ nước bọt
Từ quá trình hô hấp
Lượng nước xuất ra qua nước tiểu trong một ngày trung bình là khoảng:
0,5 lít
1,4 lít
2,0 lít
0,1 lít
Nhu cầu hàng ngày về muối (chủ yếu là NaCl) của cơ thể là khoảng:
5 - 10g
10 - 20g
20 - 30g
30 - 40g
Muối trong cơ thể chủ yếu được đào thải qua:
Hơi thở và phân
Nước tiểu và mồ hôi
Nước bọt và dịch vị
Hệ tiêu hóa
Cảm giác khát trong cơ thể được gây ra bởi:
Thiếu nước
Tăng áp lực thẩm thấu do điện giải
Tăng nhiệt độ cơ thể
Thiếu calo
Khoảng bao nhiêu lít nước có mặt trong tế bào, chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể?
30 lít, 50%
12 lít, 20%
9 lít, 15%
3 lít, 5%
Chất có nồng độ khác nhau giữa lòng mạch và gian bào là:
trong tế bào, chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể?
30 lít, 50%
12 lít, 20%
9 lít, 15%
3 lít, 5%
Chất có nồng độ khác nhau giữa lòng mạch và gian bào là:
Nồng độ Na và Cl
Nồng độ protein
Nồng độ nước
Nồng độ glucose
Nơi mất nước và điện giải trước tiên trong cơ thể là:
Gian bào
Lòng mạch
Tế bào
Hệ bạch huyết
Áp lực đẩy nước ra gian bào từ lòng mạch là:
Áp lực thẩm thấu keo
Áp lực máu
Áp lực không khí
Áp lực khí quản
Nồng độ ion cao trong gian bào và cần được "bơm" ra khỏi tế bào bằng năng lượng ATP là:
K⁺
Na⁺
Ca²⁺
Cl⁻
Ion có nồng độ cao trong tế bào và không cần phải "bơm" ra khỏi tế bào là:
Na⁺
K⁺
Ca²⁺
Cl⁻
Khi tổng lượng điện giải giữa hai bên tương đương, áp lực thẩm thấu sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Ổn định
Biến đổi liên tục
Khi NaCl được thêm vào máu, nước trong tế bào sẽ:
Nước vào tế bào
Nước ra khỏi tế bào
Nước không thay đổi
Nước biến mất
Trong não, trung tâm khát nằm ở:
Vùng vỏ não
Nhân bụng giữa, vùng dưới đồi
Thùy chẩm
Thùy trán
Khi trung tâm khát bị kích thích, con vật sẽ:
Ngủ nhiều hơn
Uống nước không kiểm soát
Ăn nhiều hơn
Đi lại nhiều hơn
Tình trạng có thể kích thích trung tâm khát là
Thiếu muối
Thừa nước
Thừa muối hoặc thiếu nước
Thiếu protein
Cảm thụ quan nhận biết áp lực thẩm thấu và gây tiết ADH là:
Xoang động mạch chủ
Xoang động mạch cảnh
Vách nhĩ trái
Vách nhĩ phải
Tiết aldosteron được kích thích bởi cảm thụ quan:
Xoang động mạch cảnh
Các tĩnh mạch lớn và vách nhĩ phải
Tế bào gan
Tế bào thận
Hormon được biết đến như là hormon chống lợi tiểu và có vai trò duy trì khối lượng nước là:
Aldosteron
Insulin
ADH
Cortisol
Hormon được biết đến như là hormon chống lợi tiểu và có vai trò duy trì khối lượng nước là:
Aldosteron
Insulin
ADH
Cortisol
Hormon có vai trò quan trọng trong việc duy trì khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là:
Progesterone
Aldosteron
Thyroxine
Adrenaline
ADH được tiết ra từ:
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Tác dụng chính của ADH là:
Tăng cường bài tiết muối
Tái hấp thu nước ở ống thận xa
Tăng đường huyết
Giảm huyết áp
Tình trạng có thể kích thích tiết ADH:
Tăng đường huyết
Giảm áp lực thẩm thấu
Tăng áp lực thẩm thấu
Tăng lượng nước tiểu
Aldosteron được tiết ra từ:
Vỏ thượng thận
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Chức năng chính của aldosteron là:
Tăng bài tiết Na⁺
Giảm bài tiết Na⁺ và tăng bài tiết K⁺
Tăng cường bài tiết nước
Giảm nồng độ đường huyết
Aldosteron được điều tiết bởi yếu tố:
Tăng khối lượng nước ngoài tế bào
Tăng nồng độ Na⁺ ở khu vực ngoại bào
Giảm khối lượng nước ngoài tế bào
Giảm tiết của hệ renin-angiotensin
Mất nước là tình trạng:
Khi lượng nước nhập và xuất cân bằng
Khi có sự mất cân bằng giữa lượng nước nhập và xuất
Khi cơ thể hấp thu nước quá nhiều
Khi không có nước trong cơ thể
Mất nước độ I (độ A) được định nghĩa là:
Dưới 2 lít
Dưới 4 lít
Từ 4-6 lít
Từ 6-8 lít
Mất nước độ III (độ C) xảy ra khi mất:
Dưới 4 lít
Từ 4-6 lít
Từ 6-8 lít
Trên 8 lít
Mất nước ưu trương là:
Mất nước nhiều hơn điện giải
Mất đồng thời cả nước và điện giải
Mất nhiều điện giải hơn nước
Không có mất nước
Mất nước nội bào gây ra tình trạng:
Tăng khối lượng tuần hoàn
Gây khát và mệt mỏi
Tăng huyết áp
Giảm mức độ điện giải
Mất nước ngoại bào có thể dẫn đến hậu quả:
Mất nước nội bào gây ra tình trạng:
Tăng khối lượng tuần hoàn
Gây khát và mệt mỏi
Tăng huyết áp
Giảm mức độ điện giải
Mất nước ngoại bào có thể dẫn đến hậu quả:
Tăng cường tuần hoàn
Giảm khối lượng tuần hoàn, có thể dẫn đến trụy tim mạch
Tăng bài tiết nước tiểu
Tăng cường cảm giác khát
Mất nước ưu trương xảy ra trong trường hợp:
Nôn và tiêu chảy
Đái tháo nhạt và sốt
Suy thượng thận cấp
Tăng cường bài tiết nước tiểu
Mất nước đẳng trương có đặc điểm:
Mất nước nhiều hơn điện giải
Mất đồng thời cả nước và điện giải
Mất nhiều điện giải hơn nước
Không có mất nước
Trường hợp thuộc vào mất nước nhược trương là:
Đái tháo nhạt
Tiêu chảy
Suy thượng thận cấp
Sốt cao
Mất nước đẳng trương thường xảy ra trong các tình huống:
Nôn và tiêu chảy
Đái tháo nhạt và sốt
Suy thượng thận cấp và mất nước ưu trương
Tăng huyết áp và ăn mặn
Trong điều kiện nặng, mất nước do mồ hôi có thể đạt mức:
0,2 - 2 lít/24 giờ
1 - 3 lít/giờ
3 - 4 lít/giờ
5 - 6 lít/24 giờ
Nếu chỉ bù nước mà không bổ sung muối, cơ thể sẽ gặp tình trạng:
Tăng huyết áp
Mất nước ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Mất nước do sốt chủ yếu xảy ra qua những con đường:
Đường tiêu hóa và hô hấp
Đường hô hấp và mồ hôi
Đường tiêu hóa và da
Đường hô hấp và tiểu tiện
Mất nước do nôn có nguy cơ cao nhất ở đối tượng:
Người lớn khỏe mạnh
Phụ nữ có thai và trẻ nhỏ
Người già
Người mắc bệnh mãn tính
Trong trường hợp mất nước dễ bù nước và điện giải hơn:
Mất nước do thận (đái tháo nhạt)
Mất nước do tiêu chảy cấp
Mất nước do sốt
Mất nước do nôn
Một trong những rối loạn quan trọng trong tiêu chảy là:
Tăng huyết áp
Rối loạn huyết động học
Tăng đường huyết
Giảm cảm giác
Một trong những rối loạn quan trọng trong tiêu chảy là:
Tăng huyết áp
Rối loạn huyết động học
Tăng đường huyết
Giảm cảm giác thèm ăn
Phù là tình trạng ứ nước ở khu vực:
Tế bào
Gian bào
Mạch máu
Dịch ngoại bào
Tăng huyết áp có tác động đến tình trạng phù bằng cách:
Giảm áp lực trong mạch
Đẩy nước ra ngoài mạch vào các mô
Tăng áp lực thẩm thấu
Giảm tính thấm thành mạch
Tắc nghẽn tĩnh mạch dẫn đến tình trạng phù bằng cách:
Tăng áp lực thẩm thấu
Cản trở lưu thông máu và tích tụ dịch
Giảm nồng độ protein huyết tương
Tăng cường sản xuất protein
Giảm nồng độ protein huyết tương có ảnh hưởng đến cơ thể:
Tăng nồng độ nước trong mạch
Giảm áp lực thẩm thấu, nước rò rỉ ra mô
Tăng huyết áp
Giảm tính thấm thành mạch
Bệnh gan có thể gây ra tình trạng liên quan đến áp lực thẩm thấu là:
Tăng sản xuất protein
Giảm sản xuất protein, dẫn đến giảm áp lực thẩm thấu
Tăng áp lực trong mạch
Giảm tính thấm thành mạch
Tình trạng viêm ảnh hưởng đến phù:
Giảm tính thấm thành mạch
Tăng tính thấm của mạch máu, cho phép dịch rò rỉ vào mô
Giảm áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực thẩm thấu
Nhiễm trùng liên quan đến tình trạng phù bằng cách:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng cường sản xuất protein
Phản ứng viêm và tích tụ dịch
Giảm tính thấm thành mạch
Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp gây ra:
Giảm giữ nước
Giữ nước quá mức
Tăng áp lực thẩm thấu
Giảm nồng độ natri
Aldosteron có tác động đến cơ thể là:
Giảm giữ natri và nước
Tăng giữ natri và nước
Tăng huyết áp
Giảm áp lực thẩm thấu
Nguyên nhân dẫn đến tăng tính thấm thành mạch là:
Tăng huyết áp
Viêm và nhiễm trùng
Giảm nồng độ protein huyết tương
Tắc nghẽn
Nguyên nhân dẫn đến tăng tính thấm thành mạch là:
Tăng huyết áp
Viêm và nhiễm trùng
Giảm nồng độ protein huyết tương
Tắc nghẽn tĩnh mạch
Phù ngoại bào chủ yếu liên quan đến sự tích tụ dịch ở:
Trong tế bào
Trong khoang gian bào
Trong mạch máu
Trong dịch ngoại bào
Tình trạng huyết động học thường bị ảnh hưởng bởi:
Mất nước và tri giác
Lượng thức ăn hàng ngày
Tình trạng tâm lý
Thời tiết
Nguyên tắc điều trị hạ natri máu là:
Bồi hoàn thể tích dịch ngoại bào
Giảm natri máu nhanh chóng
Tăng cường uống nước
Truyền dịch chứa đường
Nguyên nhân có thể gây tăng natri máu ở trẻ nhũ nhi:
Tiêu chảy chỉ bù bằng ORS
Suy thận
Nôn ói
Bệnh gan
Tăng natri máu nặng có thể có triệu chứng:
Lơ mơ và kích thích
Đau đầu
Buồn nôn
Khát
Nguyên tắc đúng trong điều trị tăng natri máu:
Giảm natri máu chậm rãi, không quá 12 mEq/L/ngày
Tăng natri máu nhanh chóng
Bù nước bằng đường uống
Truyền dịch chứa natri bicarbonate
Triệu chứng lâm sàng của hạ kali máu nặng có thể bao gồm:
Liệt ruột và bụng chướng
Đau đầu và buồn nôn
Tăng huyết áp
Tăng cảm giác thèm ăn
Tình trạng toan chuyển hóa xảy ra khi:
pH của máu giảm xuống dưới 7.35
pH của máu tăng lên trên 7.45
Nồng độ bicarbonate trong máu tăng cao
Nồng độ carbon dioxide trong máu giảm
Nguyên nhân nào sau đây có thể gây ra tình trạng kiềm chuyển hóa?
Nôn mửa kéo dài
Tiêu chảy
Suy thận
Nhiễm toan lactic
Đặc điểm nào sau đây là triệu chứng điển hình của toan chuyển hóa?
Thở chậm và nông
Thở nhanh và sâu (thở Kussmaul.
Nhịp tim giảm
Tăng huyết áp
Trong trường hợp kiềm chuyển hóa, cơ thể thường phản ứng bằng cách:
Điển hình của toan chuyển hóa?
Thở chậm và nông
Thở nhanh và sâu (thở Kussmaul.
Nhịp tim giảm
Tăng huyết áp
Trong trường hợp kiềm chuyển hóa, cơ thể thường phản ứng bằng cách:
Tăng cường bài tiết bicarbonate
Giảm tần suất thở
Tăng cường hấp thu carbon dioxide
Giảm bài tiết hydrogen ion
Xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán tình trạng toan chuyển hóa:
Đo nồng độ cholesterol trong máu
Đo nồng độ glucose trong máu
Đo pH máu và nồng độ bicarbonate
Đo nồng độ oxy trong máu
Tình trạng tăng CO₂ trong máu thường dẫn đến:
Kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp
Toan chuyển hóa
Không ảnh hưởng đến pH máu
Khi nồng độ HCO₃⁻ trong máu giảm, cơ thể có thể phản ứng bằng cách:
Tăng cường hô hấp để thải CO₂
Giảm lượng bicarbonate tiết ra từ thận
Tăng cường sản xuất acid lactic
Tăng cường hấp thu bicarbonate từ ruột
Tình trạng tăng HCO₃⁻ trong máu có thể xảy ra do:
Suy hô hấp
Nôn mửa kéo dài
Tiêu chảy
Tăng thông khí (hyperventilation.
Tham gia vào cân bằng pH máu bằng cách điều hòa nồng độ CO2 là:
Gan
Thận
Phổi
Tim
Hệ thống đệm bicarbonate (HCO3⁻) chủ yếu được điều hòa bởi cơ quan nào?
Gan
Thận
Phổi
Ruột
Khi pH máu giảm (tình trạng acidemia), cơ quan nào sẽ nhanh chóng tăng cường hoạt động để thải CO2 ra ngoài?
Thận
Ruột
Phổi
Tim
Thận tham gia vào quá trình điều hòa acid-base bằng cách:
Tăng cường bài tiết H⁺ và tái hấp thu HCO3⁻
Giảm bài tiết H⁺ và tăng cường bài tiết HCO3⁻
Tăng cường hấp thu CO2
Tăng cường sản xuất acid lactic
Trong trường hợp tăng acid lactic, cơ quan nào sẽ thực hiện quá trình chuyển hóa để điều hòa nồng độ acid trong máu?
Tim
Gan
Phổi
Thận
Trong trường hợp tăng acid lactic, cơ quan nào sẽ thực hiện quá trình chuyển hóa để điều hòa nồng độ acid trong máu?
Tim
Gan
Phổi
Thận
Vai trò chính của hệ thống đệm trong điều hòa acid-bazơ là gì?
Ngăn chặn sự thay đổi pH trong cơ thể
Tăng nồng độ ion H+ trong máu
Giảm nồng độ ion OH- trong dung dịch
Biến đổi axit thành bazơ một cách nhanh chóng
Giá trị pH của một dung dịch trung tính ở điều kiện tiêu chuẩn là gì?
6
7
8
9
pH là thước đo gì trong dịch cơ thể?
Nồng độ ion Na+
Nồng độ ion H+
Nồng độ ion Ca2+
Nồng độ ion Cl-
Khoảng pH nào được cho là lý tưởng cho hầu hết các quá trình sống?
6,0 - 6,5
7,0 - 7,5
7,0 - 7,8
8,0 - 8,5
Hệ đệm nào sau đây là một ví dụ của hệ thống đệm trong cơ thể?
H2O/O2
H2CO3/HCO3-
CO2/H2O
Na+/K+
pH bình thường trong máu động mạch thường nằm trong khoảng nào?
6,0 - 6,5
6,5 - 7,0
7,35 - 7,45
7,0 - 8,0
Phương trình Henderson-Hasselbalch được sử dụng để tính toán pH cho:
Dung dịch keo
Hệ đệm axit-bazơ
Dung dịch muối
Dung dịch tinh thể
Giá trị pKa của hệ đệm acid carbonic ở 37°C là?
6,1
6,8
7,0
7,4
Trong phương trình Henderson-Hasselbalch, [Bazơ] và [Axit] đại diện cho gì?
Nồng độ của các ion
Nồng độ của chất bazơ và axit trong dung dịch
Nồng độ của protein trong huyết thanh
Nồng độ của hormon
Hệ đệm nào có pKa = 6,8 ở 37°C?
Hệ đệm acid carbonic
Hệ đệm phosphat
Hệ đệm protein
Hệ đệm bicarbonate
Tác dụng chính của hệ thống đệm là gì?
Tăng cường sản xuất năng lượng
Duy trì pH ổn định trong cơ thể
Giảm nồng độ ion H+
Tăng cường khả năng miễn dịch
Phổi đóng vai trò gì trong việc điều hòa thăng bằng acid-base?
Tăng cường hấp thụ oxygen
Điều chỉnh nồng độ CO2 trong máu
Thải ra
Phổi đóng vai trò gì trong việc điều hòa thăng bằng acid-base?
Tăng cường hấp thụ oxygen
Điều chỉnh nồng độ CO2 trong máu
Thải ra ion H+
Sản sinh ra bicarbonate
Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, pH máu sẽ:
pH máu sẽ tăng
pH máu sẽ giảm
pH máu không thay đổi
pH máu trở nên trung tính
Nồng độ CO2 trong máu có ảnh hưởng đến ion nào trong cơ thể?
Ion natri (Na+)
Ion canxi (Ca2+)
Ion kali (K+)
Ion hydrogen (H+)
Khi có rối loạn axit-base, phổi sẽ làm gì để điều chỉnh pH máu?
Tăng lượng oxy hấp thụ
Thay đổi tỷ lệ bicarbonate
Điều chỉnh tốc độ thở
Giảm nồng độ điện ly
Sự trao đổi nào diễn ra giữa CO2 và O2 trong phổi?
CO2 được hấp thụ vào máu
O2 được thải ra khỏi cơ thể
CO2 được thải ra khỏi cơ thể
HCO3- được hấp thụ vào phổi
Nồng độ các chất điện ly có ảnh hưởng đến điều gì trong cơ thể?
Chỉ số sinh lực
Thăng bằng axit-base
Nồng độ oxygen trong máu
Năng lượng cơ thể
Giá trị pH máu được duy trì trong khoảng nào?
6,0 - 6,5
7,2 - 7,4
7,35 - 7,45
7,5 - 8,0
Thận đóng vai trò gì trong việc duy trì thăng bằng acid-base của cơ thể?
Tăng cường hấp thụ oxygen
Điều chỉnh nồng độ ion H+
Sản xuất CO2
Chuyển hóa glucose
Thận tiết ra chất nào để trung hòa các axit trong cơ thể?
Bicarbonat (HCO3-) và amoniac (NH3)
Amoniac (NH3) và carbon dioxide (CO2)
Bicarbonat (HCO3-) và natri (Na+)
Amoniac (NH3) và kali (K+)
Khi nồng độ H+ trong máu tăng, thận sẽ:
Giảm tiết H+
Tăng tiết H+
Tăng tiết HCO3-
Giảm tiết HCO3-
Trong cơ thể, vai trò của HCO3- là:
Là nguồn năng lượng
Là chất đệm quan trọng trong hệ thống axit-base
Là một loại hormon
Là thành phần của tế bào
Thận loại bỏ các axit thừa như axit nào?
Thể, vai trò của HCO3- là:
Là nguồn năng lượng
Là chất đệm quan trọng trong hệ thống axit-base
Là một loại hormon
Là thành phần của tế bào
Thận loại bỏ các axit thừa như axit nào?
Axit lactic và axit uric
Axit acetic và axit citric
Axit amino và axit béo
Axit nitric và axit sulfuric
Vai trò của thận trong điều hòa nồng độ các chất điện giải là gì?
Ảnh hưởng đến nồng độ acid trong máu
Điều chỉnh nội tiết tố
Duy trì nhiệt độ cơ thể
Giảm áp lực máu
Khi xảy ra rối loạn axit-base, thận sẽ làm gì để điều chỉnh pH máu?
Tăng tiết H2O
Tăng hoặc giảm tiết H+ và HCO3-
Tăng tốc độ lọc máu
Giảm tốc độ thải ra nước tiểu
Khi pH máu thấp hơn 7,35 tình trạng này được gọi là gì?
Kiềm máu
Toan máu
Nhiễm kiềm
Nhiễm toan
Nhiễm toan chuyển hóa liên quan đến nồng độ HCO3- là bao nhiêu?
< 20 mEq/L
< 24 mEq/L
> 24 mEq/L
= 40 mEq/L
Rối loạn nào sau đây là do tích tụ CO2 trong máu?
Nhiễm kiềm
Nhiễm toan chuyển hóa
Nhiễm toan hô hấp
Kiềm chuyển hóa
Trong bệnh tiểu đường, sự thiếu hụt hormone nào có thể dẫn đến toan ceton?
Adrenaline
Insulin
Glucagon
Thyroid hormone
Điều gì có thể gây ra tình trạng kiềm trong cơ thể?
Nhiễm toan hô hấp
Mất acid hydrochloric do nôn kéo dài
Tích tụ acid lactic
Bệnh thận mạn
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có thể gây ra tình trạng gì?
Toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp
Nhiễm toan hô hấp
Kiềm chuyển hóa
Tình trạng nào có thể gây ra toan chuyển hóa do mất bicarbonat trong phân?
Nôn mửa kéo dài
Tiêu chảy kéo dài
Bệnh thận mạn
Tăng aldosterone
