wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nước và điện giải

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ thể, nước không có vai trò:

a)

Duy trì khối lượng tuần hoàn và huyết áp.

b)

Là dung môi cho dinh dưỡng và chuyển hóa.

c)

Tham gia phản ứng hóa học và giúp tăng ma sát.

d)

Điều hòa thân nhiệt.

2.

Người trưởng thành nặng 60 kg thì lượng nước trong cơ thể khoảng:

a)

30 - 35 kg

b)

39 - 42 kg

c)

45 - 50 kg

d)

50 - 55 kg

3.

Cơ thể có thể gây tử vong nếu lượng nước mất khoảng:

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

4.

Vai trò chung của điện giải là:

a)

Tham gia vào quá trình tạo ra năng lượng.

b)

Tham gia vào các hệ thống đệm, điều hòa pH.

c)

Gây ra sự tăng cường miễn dịch.

d)

Mất hoặc ứ đọng điện giải có thể gây ra rối loạn bệnh lý.

5.

Cation tham gia vào quá trình dẫn truyền thần kinh và đông máu là:

a)

Cl

b)

Na

c)

HCO₃

d)

HPO₄

6.

Chất điện giải có vai trò trong việc vận chuyển oxy trong cơ thể là:

a)

K

b)

Mg

c)

Fe

d)

Cl

7.

Nhu cầu nước trung bình của cơ thể người lớn mỗi ngày là:

a)

1 - 1,5 lít

b)

2 - 2,5 lít

c)

3 - 3,5 lít

d)

4 - 4,5 lít

8.

Lượng nước nhập vào cơ thể chủ yếu đến từ nguồn:

a)

Từ không khí

b)

Từ thức ăn và nước uống

c)

Từ nước bọt

d)

Từ quá trình hô hấp

9.

Lượng nước xuất ra qua nước tiểu trong một ngày trung bình là khoảng:

a)

0,5 lít

b)

1,4 lít

c)

2,0 lít

d)

0,1 lít

10.

Nhu cầu hàng ngày về muối (chủ yếu là NaCl) của cơ thể là khoảng:

a)

5 - 10g

b)

10 - 20g

c)

20 - 30g

d)

30 - 40g

11.

Muối trong cơ thể chủ yếu được đào thải qua:

a)

Hơi thở và phân

b)

Nước tiểu và mồ hôi

c)

Nước bọt và dịch vị

d)

Hệ tiêu hóa

12.

Cảm giác khát trong cơ thể được gây ra bởi:

a)

Thiếu nước

b)

Tăng áp lực thẩm thấu do điện giải

c)

Tăng nhiệt độ cơ thể

d)

Thiếu calo

13.

Khoảng bao nhiêu lít nước có mặt trong tế bào, chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể?

a)

30 lít, 50%

b)

12 lít, 20%

c)

9 lít, 15%

d)

3 lít, 5%

14.

Chất có nồng độ khác nhau giữa lòng mạch và gian bào là:

4 lines
15.

trong tế bào, chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể?

a)

30 lít, 50%

b)

12 lít, 20%

c)

9 lít, 15%

d)

3 lít, 5%

16.

Chất có nồng độ khác nhau giữa lòng mạch và gian bào là:

a)

Nồng độ Na và Cl

b)

Nồng độ protein

c)

Nồng độ nước

d)

Nồng độ glucose

17.

Nơi mất nước và điện giải trước tiên trong cơ thể là:

a)

Gian bào

b)

Lòng mạch

c)

Tế bào

d)

Hệ bạch huyết

18.

Áp lực đẩy nước ra gian bào từ lòng mạch là:

a)

Áp lực thẩm thấu keo

b)

Áp lực máu

c)

Áp lực không khí

d)

Áp lực khí quản

19.

Nồng độ ion cao trong gian bào và cần được "bơm" ra khỏi tế bào bằng năng lượng ATP là:

a)

K⁺

b)

Na⁺

c)

Ca²⁺

d)

Cl⁻

20.

Ion có nồng độ cao trong tế bào và không cần phải "bơm" ra khỏi tế bào là:

a)

Na⁺

b)

K⁺

c)

Ca²⁺

d)

Cl⁻

21.

Khi tổng lượng điện giải giữa hai bên tương đương, áp lực thẩm thấu sẽ:

a)

Tăng lên

b)

Giảm xuống

c)

Ổn định

d)

Biến đổi liên tục

22.

Khi NaCl được thêm vào máu, nước trong tế bào sẽ:

a)

Nước vào tế bào

b)

Nước ra khỏi tế bào

c)

Nước không thay đổi

d)

Nước biến mất

23.

Trong não, trung tâm khát nằm ở:

a)

Vùng vỏ não

b)

Nhân bụng giữa, vùng dưới đồi

c)

Thùy chẩm

d)

Thùy trán

24.

Khi trung tâm khát bị kích thích, con vật sẽ:

a)

Ngủ nhiều hơn

b)

Uống nước không kiểm soát

c)

Ăn nhiều hơn

d)

Đi lại nhiều hơn

25.

Tình trạng có thể kích thích trung tâm khát là

a)

Thiếu muối

b)

Thừa nước

c)

Thừa muối hoặc thiếu nước

d)

Thiếu protein

26.

Cảm thụ quan nhận biết áp lực thẩm thấu và gây tiết ADH là:

a)

Xoang động mạch chủ

b)

Xoang động mạch cảnh

c)

Vách nhĩ trái

d)

Vách nhĩ phải

27.

Tiết aldosteron được kích thích bởi cảm thụ quan:

a)

Xoang động mạch cảnh

b)

Các tĩnh mạch lớn và vách nhĩ phải

c)

Tế bào gan

d)

Tế bào thận

28.

Hormon được biết đến như là hormon chống lợi tiểu và có vai trò duy trì khối lượng nước là:

a)

Aldosteron

b)

Insulin

c)

ADH

d)

Cortisol

29.

Hormon được biết đến như là hormon chống lợi tiểu và có vai trò duy trì khối lượng nước là:

a)

Aldosteron

b)

Insulin

c)

ADH

d)

Cortisol

30.

Hormon có vai trò quan trọng trong việc duy trì khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là:

a)

Progesterone

b)

Aldosteron

c)

Thyroxine

d)

Adrenaline

31.

ADH được tiết ra từ:

a)

Thùy trước tuyến yên

b)

Thùy sau tuyến yên

c)

Tuyến giáp

d)

Tuyến thượng thận

32.

Tác dụng chính của ADH là:

a)

Tăng cường bài tiết muối

b)

Tái hấp thu nước ở ống thận xa

c)

Tăng đường huyết

d)

Giảm huyết áp

33.

Tình trạng có thể kích thích tiết ADH:

a)

Tăng đường huyết

b)

Giảm áp lực thẩm thấu

c)

Tăng áp lực thẩm thấu

d)

Tăng lượng nước tiểu

34.

Aldosteron được tiết ra từ:

a)

Vỏ thượng thận

b)

Tuyến yên

c)

Tuyến giáp

d)

Tuyến tụy

35.

Chức năng chính của aldosteron là:

a)

Tăng bài tiết Na⁺

b)

Giảm bài tiết Na⁺ và tăng bài tiết K⁺

c)

Tăng cường bài tiết nước

d)

Giảm nồng độ đường huyết

36.

Aldosteron được điều tiết bởi yếu tố:

a)

Tăng khối lượng nước ngoài tế bào

b)

Tăng nồng độ Na⁺ ở khu vực ngoại bào

c)

Giảm khối lượng nước ngoài tế bào

d)

Giảm tiết của hệ renin-angiotensin

37.

Mất nước là tình trạng:

a)

Khi lượng nước nhập và xuất cân bằng

b)

Khi có sự mất cân bằng giữa lượng nước nhập và xuất

c)

Khi cơ thể hấp thu nước quá nhiều

d)

Khi không có nước trong cơ thể

38.

Mất nước độ I (độ A) được định nghĩa là:

a)

Dưới 2 lít

b)

Dưới 4 lít

c)

Từ 4-6 lít

d)

Từ 6-8 lít

39.

Mất nước độ III (độ C) xảy ra khi mất:

a)

Dưới 4 lít

b)

Từ 4-6 lít

c)

Từ 6-8 lít

d)

Trên 8 lít

40.

Mất nước ưu trương là:

a)

Mất nước nhiều hơn điện giải

b)

Mất đồng thời cả nước và điện giải

c)

Mất nhiều điện giải hơn nước

d)

Không có mất nước

41.

Mất nước nội bào gây ra tình trạng:

a)

Tăng khối lượng tuần hoàn

b)

Gây khát và mệt mỏi

c)

Tăng huyết áp

d)

Giảm mức độ điện giải

42.

Mất nước ngoại bào có thể dẫn đến hậu quả:

4 lines
43.

Mất nước nội bào gây ra tình trạng:

a)

Tăng khối lượng tuần hoàn

b)

Gây khát và mệt mỏi

c)

Tăng huyết áp

d)

Giảm mức độ điện giải

44.

Mất nước ngoại bào có thể dẫn đến hậu quả:

a)

Tăng cường tuần hoàn

b)

Giảm khối lượng tuần hoàn, có thể dẫn đến trụy tim mạch

c)

Tăng bài tiết nước tiểu

d)

Tăng cường cảm giác khát

45.

Mất nước ưu trương xảy ra trong trường hợp:

a)

Nôn và tiêu chảy

b)

Đái tháo nhạt và sốt

c)

Suy thượng thận cấp

d)

Tăng cường bài tiết nước tiểu

46.

Mất nước đẳng trương có đặc điểm:

a)

Mất nước nhiều hơn điện giải

b)

Mất đồng thời cả nước và điện giải

c)

Mất nhiều điện giải hơn nước

d)

Không có mất nước

47.

Trường hợp thuộc vào mất nước nhược trương là:

a)

Đái tháo nhạt

b)

Tiêu chảy

c)

Suy thượng thận cấp

d)

Sốt cao

48.

Mất nước đẳng trương thường xảy ra trong các tình huống:

a)

Nôn và tiêu chảy

b)

Đái tháo nhạt và sốt

c)

Suy thượng thận cấp và mất nước ưu trương

d)

Tăng huyết áp và ăn mặn

49.

Trong điều kiện nặng, mất nước do mồ hôi có thể đạt mức:

a)

0,2 - 2 lít/24 giờ

b)

1 - 3 lít/giờ

c)

3 - 4 lít/giờ

d)

5 - 6 lít/24 giờ

50.

Nếu chỉ bù nước mà không bổ sung muối, cơ thể sẽ gặp tình trạng:

a)

Tăng huyết áp

b)

Mất nước ưu trương

c)

Nhược trương

d)

Đẳng trương

51.

Mất nước do sốt chủ yếu xảy ra qua những con đường:

a)

Đường tiêu hóa và hô hấp

b)

Đường hô hấp và mồ hôi

c)

Đường tiêu hóa và da

d)

Đường hô hấp và tiểu tiện

52.

Mất nước do nôn có nguy cơ cao nhất ở đối tượng:

a)

Người lớn khỏe mạnh

b)

Phụ nữ có thai và trẻ nhỏ

c)

Người già

d)

Người mắc bệnh mãn tính

53.

Trong trường hợp mất nước dễ bù nước và điện giải hơn:

a)

Mất nước do thận (đái tháo nhạt)

b)

Mất nước do tiêu chảy cấp

c)

Mất nước do sốt

d)

Mất nước do nôn

54.

Một trong những rối loạn quan trọng trong tiêu chảy là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Rối loạn huyết động học

c)

Tăng đường huyết

d)

Giảm cảm giác

55.

Một trong những rối loạn quan trọng trong tiêu chảy là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Rối loạn huyết động học

c)

Tăng đường huyết

d)

Giảm cảm giác thèm ăn

56.

Phù là tình trạng ứ nước ở khu vực:

a)

Tế bào

b)

Gian bào

c)

Mạch máu

d)

Dịch ngoại bào

57.

Tăng huyết áp có tác động đến tình trạng phù bằng cách:

a)

Giảm áp lực trong mạch

b)

Đẩy nước ra ngoài mạch vào các mô

c)

Tăng áp lực thẩm thấu

d)

Giảm tính thấm thành mạch

58.

Tắc nghẽn tĩnh mạch dẫn đến tình trạng phù bằng cách:

a)

Tăng áp lực thẩm thấu

b)

Cản trở lưu thông máu và tích tụ dịch

c)

Giảm nồng độ protein huyết tương

d)

Tăng cường sản xuất protein

59.

Giảm nồng độ protein huyết tương có ảnh hưởng đến cơ thể:

a)

Tăng nồng độ nước trong mạch

b)

Giảm áp lực thẩm thấu, nước rò rỉ ra mô

c)

Tăng huyết áp

d)

Giảm tính thấm thành mạch

60.

Bệnh gan có thể gây ra tình trạng liên quan đến áp lực thẩm thấu là:

a)

Tăng sản xuất protein

b)

Giảm sản xuất protein, dẫn đến giảm áp lực thẩm thấu

c)

Tăng áp lực trong mạch

d)

Giảm tính thấm thành mạch

61.

Tình trạng viêm ảnh hưởng đến phù:

a)

Giảm tính thấm thành mạch

b)

Tăng tính thấm của mạch máu, cho phép dịch rò rỉ vào mô

c)

Giảm áp lực thủy tĩnh

d)

Tăng áp lực thẩm thấu

62.

Nhiễm trùng liên quan đến tình trạng phù bằng cách:

a)

Tăng áp lực thủy tĩnh

b)

Tăng cường sản xuất protein

c)

Phản ứng viêm và tích tụ dịch

d)

Giảm tính thấm thành mạch

63.

Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp gây ra:

a)

Giảm giữ nước

b)

Giữ nước quá mức

c)

Tăng áp lực thẩm thấu

d)

Giảm nồng độ natri

64.

Aldosteron có tác động đến cơ thể là:

a)

Giảm giữ natri và nước

b)

Tăng giữ natri và nước

c)

Tăng huyết áp

d)

Giảm áp lực thẩm thấu

65.

Nguyên nhân dẫn đến tăng tính thấm thành mạch là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Viêm và nhiễm trùng

c)

Giảm nồng độ protein huyết tương

d)

Tắc nghẽn

66.

Nguyên nhân dẫn đến tăng tính thấm thành mạch là:

a)

Tăng huyết áp

b)

Viêm và nhiễm trùng

c)

Giảm nồng độ protein huyết tương

d)

Tắc nghẽn tĩnh mạch

67.

Phù ngoại bào chủ yếu liên quan đến sự tích tụ dịch ở:

a)

Trong tế bào

b)

Trong khoang gian bào

c)

Trong mạch máu

d)

Trong dịch ngoại bào

68.

Tình trạng huyết động học thường bị ảnh hưởng bởi:

a)

Mất nước và tri giác

b)

Lượng thức ăn hàng ngày

c)

Tình trạng tâm lý

d)

Thời tiết

69.

Nguyên tắc điều trị hạ natri máu là:

a)

Bồi hoàn thể tích dịch ngoại bào

b)

Giảm natri máu nhanh chóng

c)

Tăng cường uống nước

d)

Truyền dịch chứa đường

70.

Nguyên nhân có thể gây tăng natri máu ở trẻ nhũ nhi:

a)

Tiêu chảy chỉ bù bằng ORS

b)

Suy thận

c)

Nôn ói

d)

Bệnh gan

71.

Tăng natri máu nặng có thể có triệu chứng:

a)

Lơ mơ và kích thích

b)

Đau đầu

c)

Buồn nôn

d)

Khát

72.

Nguyên tắc đúng trong điều trị tăng natri máu:

a)

Giảm natri máu chậm rãi, không quá 12 mEq/L/ngày

b)

Tăng natri máu nhanh chóng

c)

Bù nước bằng đường uống

d)

Truyền dịch chứa natri bicarbonate

73.

Triệu chứng lâm sàng của hạ kali máu nặng có thể bao gồm:

a)

Liệt ruột và bụng chướng

b)

Đau đầu và buồn nôn

c)

Tăng huyết áp

d)

Tăng cảm giác thèm ăn

74.

Tình trạng toan chuyển hóa xảy ra khi:

a)

pH của máu giảm xuống dưới 7.35

b)

pH của máu tăng lên trên 7.45

c)

Nồng độ bicarbonate trong máu tăng cao

d)

Nồng độ carbon dioxide trong máu giảm

75.

Nguyên nhân nào sau đây có thể gây ra tình trạng kiềm chuyển hóa?

a)

Nôn mửa kéo dài

b)

Tiêu chảy

c)

Suy thận

d)

Nhiễm toan lactic

76.

Đặc điểm nào sau đây là triệu chứng điển hình của toan chuyển hóa?

a)

Thở chậm và nông

b)

Thở nhanh và sâu (thở Kussmaul.

c)

Nhịp tim giảm

d)

Tăng huyết áp

77.

Trong trường hợp kiềm chuyển hóa, cơ thể thường phản ứng bằng cách:

4 lines
78.

Điển hình của toan chuyển hóa?

a)

Thở chậm và nông

b)

Thở nhanh và sâu (thở Kussmaul.

c)

Nhịp tim giảm

d)

Tăng huyết áp

79.

Trong trường hợp kiềm chuyển hóa, cơ thể thường phản ứng bằng cách:

a)

Tăng cường bài tiết bicarbonate

b)

Giảm tần suất thở

c)

Tăng cường hấp thu carbon dioxide

d)

Giảm bài tiết hydrogen ion

80.

Xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán tình trạng toan chuyển hóa:

a)

Đo nồng độ cholesterol trong máu

b)

Đo nồng độ glucose trong máu

c)

Đo pH máu và nồng độ bicarbonate

d)

Đo nồng độ oxy trong máu

81.

Tình trạng tăng CO₂ trong máu thường dẫn đến:

a)

Kiềm chuyển hóa

b)

Toan hô hấp

c)

Toan chuyển hóa

d)

Không ảnh hưởng đến pH máu

82.

Khi nồng độ HCO₃⁻ trong máu giảm, cơ thể có thể phản ứng bằng cách:

a)

Tăng cường hô hấp để thải CO₂

b)

Giảm lượng bicarbonate tiết ra từ thận

c)

Tăng cường sản xuất acid lactic

d)

Tăng cường hấp thu bicarbonate từ ruột

83.

Tình trạng tăng HCO₃⁻ trong máu có thể xảy ra do:

a)

Suy hô hấp

b)

Nôn mửa kéo dài

c)

Tiêu chảy

d)

Tăng thông khí (hyperventilation.

84.

Tham gia vào cân bằng pH máu bằng cách điều hòa nồng độ CO2 là:

a)

Gan

b)

Thận

c)

Phổi

d)

Tim

85.

Hệ thống đệm bicarbonate (HCO3⁻) chủ yếu được điều hòa bởi cơ quan nào?

a)

Gan

b)

Thận

c)

Phổi

d)

Ruột

86.

Khi pH máu giảm (tình trạng acidemia), cơ quan nào sẽ nhanh chóng tăng cường hoạt động để thải CO2 ra ngoài?

a)

Thận

b)

Ruột

c)

Phổi

d)

Tim

87.

Thận tham gia vào quá trình điều hòa acid-base bằng cách:

a)

Tăng cường bài tiết H⁺ và tái hấp thu HCO3⁻

b)

Giảm bài tiết H⁺ và tăng cường bài tiết HCO3⁻

c)

Tăng cường hấp thu CO2

d)

Tăng cường sản xuất acid lactic

88.

Trong trường hợp tăng acid lactic, cơ quan nào sẽ thực hiện quá trình chuyển hóa để điều hòa nồng độ acid trong máu?

a)

Tim

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Thận

89.

Trong trường hợp tăng acid lactic, cơ quan nào sẽ thực hiện quá trình chuyển hóa để điều hòa nồng độ acid trong máu?

a)

Tim

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Thận

90.

Vai trò chính của hệ thống đệm trong điều hòa acid-bazơ là gì?

a)

Ngăn chặn sự thay đổi pH trong cơ thể

b)

Tăng nồng độ ion H+ trong máu

c)

Giảm nồng độ ion OH- trong dung dịch

d)

Biến đổi axit thành bazơ một cách nhanh chóng

91.

Giá trị pH của một dung dịch trung tính ở điều kiện tiêu chuẩn là gì?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

92.

pH là thước đo gì trong dịch cơ thể?

a)

Nồng độ ion Na+

b)

Nồng độ ion H+

c)

Nồng độ ion Ca2+

d)

Nồng độ ion Cl-

93.

Khoảng pH nào được cho là lý tưởng cho hầu hết các quá trình sống?

a)

6,0 - 6,5

b)

7,0 - 7,5

c)

7,0 - 7,8

d)

8,0 - 8,5

94.

Hệ đệm nào sau đây là một ví dụ của hệ thống đệm trong cơ thể?

a)

H2O/O2

b)

H2CO3/HCO3-

c)

CO2/H2O

d)

Na+/K+

95.

pH bình thường trong máu động mạch thường nằm trong khoảng nào?

a)

6,0 - 6,5

b)

6,5 - 7,0

c)

7,35 - 7,45

d)

7,0 - 8,0

96.

Phương trình Henderson-Hasselbalch được sử dụng để tính toán pH cho:

a)

Dung dịch keo

b)

Hệ đệm axit-bazơ

c)

Dung dịch muối

d)

Dung dịch tinh thể

97.

Giá trị pKa của hệ đệm acid carbonic ở 37°C là?

a)

6,1

b)

6,8

c)

7,0

d)

7,4

98.

Trong phương trình Henderson-Hasselbalch, [Bazơ] và [Axit] đại diện cho gì?

a)

Nồng độ của các ion

b)

Nồng độ của chất bazơ và axit trong dung dịch

c)

Nồng độ của protein trong huyết thanh

d)

Nồng độ của hormon

99.

Hệ đệm nào có pKa = 6,8 ở 37°C?

a)

Hệ đệm acid carbonic

b)

Hệ đệm phosphat

c)

Hệ đệm protein

d)

Hệ đệm bicarbonate

100.

Tác dụng chính của hệ thống đệm là gì?

a)

Tăng cường sản xuất năng lượng

b)

Duy trì pH ổn định trong cơ thể

c)

Giảm nồng độ ion H+

d)

Tăng cường khả năng miễn dịch

101.

Phổi đóng vai trò gì trong việc điều hòa thăng bằng acid-base?

a)

Tăng cường hấp thụ oxygen

b)

Điều chỉnh nồng độ CO2 trong máu

c)

Thải ra

102.

Phổi đóng vai trò gì trong việc điều hòa thăng bằng acid-base?

a)

Tăng cường hấp thụ oxygen

b)

Điều chỉnh nồng độ CO2 trong máu

c)

Thải ra ion H+

d)

Sản sinh ra bicarbonate

103.

Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, pH máu sẽ:

a)

pH máu sẽ tăng

b)

pH máu sẽ giảm

c)

pH máu không thay đổi

d)

pH máu trở nên trung tính

104.

Nồng độ CO2 trong máu có ảnh hưởng đến ion nào trong cơ thể?

a)

Ion natri (Na+)

b)

Ion canxi (Ca2+)

c)

Ion kali (K+)

d)

Ion hydrogen (H+)

105.

Khi có rối loạn axit-base, phổi sẽ làm gì để điều chỉnh pH máu?

a)

Tăng lượng oxy hấp thụ

b)

Thay đổi tỷ lệ bicarbonate

c)

Điều chỉnh tốc độ thở

d)

Giảm nồng độ điện ly

106.

Sự trao đổi nào diễn ra giữa CO2 và O2 trong phổi?

a)

CO2 được hấp thụ vào máu

b)

O2 được thải ra khỏi cơ thể

c)

CO2 được thải ra khỏi cơ thể

d)

HCO3- được hấp thụ vào phổi

107.

Nồng độ các chất điện ly có ảnh hưởng đến điều gì trong cơ thể?

a)

Chỉ số sinh lực

b)

Thăng bằng axit-base

c)

Nồng độ oxygen trong máu

d)

Năng lượng cơ thể

108.

Giá trị pH máu được duy trì trong khoảng nào?

a)

6,0 - 6,5

b)

7,2 - 7,4

c)

7,35 - 7,45

d)

7,5 - 8,0

109.

Thận đóng vai trò gì trong việc duy trì thăng bằng acid-base của cơ thể?

a)

Tăng cường hấp thụ oxygen

b)

Điều chỉnh nồng độ ion H+

c)

Sản xuất CO2

d)

Chuyển hóa glucose

110.

Thận tiết ra chất nào để trung hòa các axit trong cơ thể?

a)

Bicarbonat (HCO3-) và amoniac (NH3)

b)

Amoniac (NH3) và carbon dioxide (CO2)

c)

Bicarbonat (HCO3-) và natri (Na+)

d)

Amoniac (NH3) và kali (K+)

111.

Khi nồng độ H+ trong máu tăng, thận sẽ:

a)

Giảm tiết H+

b)

Tăng tiết H+

c)

Tăng tiết HCO3-

d)

Giảm tiết HCO3-

112.

Trong cơ thể, vai trò của HCO3- là:

a)

Là nguồn năng lượng

b)

Là chất đệm quan trọng trong hệ thống axit-base

c)

Là một loại hormon

d)

Là thành phần của tế bào

113.

Thận loại bỏ các axit thừa như axit nào?

4 lines
114.

Thể, vai trò của HCO3- là:

a)

Là nguồn năng lượng

b)

Là chất đệm quan trọng trong hệ thống axit-base

c)

Là một loại hormon

d)

Là thành phần của tế bào

115.

Thận loại bỏ các axit thừa như axit nào?

a)

Axit lactic và axit uric

b)

Axit acetic và axit citric

c)

Axit amino và axit béo

d)

Axit nitric và axit sulfuric

116.

Vai trò của thận trong điều hòa nồng độ các chất điện giải là gì?

a)

Ảnh hưởng đến nồng độ acid trong máu

b)

Điều chỉnh nội tiết tố

c)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

d)

Giảm áp lực máu

117.

Khi xảy ra rối loạn axit-base, thận sẽ làm gì để điều chỉnh pH máu?

a)

Tăng tiết H2O

b)

Tăng hoặc giảm tiết H+ và HCO3-

c)

Tăng tốc độ lọc máu

d)

Giảm tốc độ thải ra nước tiểu

118.

Khi pH máu thấp hơn 7,35 tình trạng này được gọi là gì?

a)

Kiềm máu

b)

Toan máu

c)

Nhiễm kiềm

d)

Nhiễm toan

119.

Nhiễm toan chuyển hóa liên quan đến nồng độ HCO3- là bao nhiêu?

a)

< 20 mEq/L

b)

< 24 mEq/L

c)

> 24 mEq/L

d)

= 40 mEq/L

120.

Rối loạn nào sau đây là do tích tụ CO2 trong máu?

a)

Nhiễm kiềm

b)

Nhiễm toan chuyển hóa

c)

Nhiễm toan hô hấp

d)

Kiềm chuyển hóa

121.

Trong bệnh tiểu đường, sự thiếu hụt hormone nào có thể dẫn đến toan ceton?

a)

Adrenaline

b)

Insulin

c)

Glucagon

d)

Thyroid hormone

122.

Điều gì có thể gây ra tình trạng kiềm trong cơ thể?

a)

Nhiễm toan hô hấp

b)

Mất acid hydrochloric do nôn kéo dài

c)

Tích tụ acid lactic

d)

Bệnh thận mạn

123.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có thể gây ra tình trạng gì?

a)

Toan chuyển hóa

b)

Kiềm hô hấp

c)

Nhiễm toan hô hấp

d)

Kiềm chuyển hóa

124.

Tình trạng nào có thể gây ra toan chuyển hóa do mất bicarbonat trong phân?

a)

Nôn mửa kéo dài

b)

Tiêu chảy kéo dài

c)

Bệnh thận mạn

d)

Tăng aldosterone