Font size
WorksheetsKinh tế chính trị 2
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Tiền lương danh nghĩa trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Số tiền mà nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê
Số hàng hóa dịch vụ mà người công nhân mua được bằng lương của mình
Giá cả lao động của người công nhân
Tiền phân chia lợi nhuận cho công nhân
Mặt lượng của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Không xác định
Khối lượng giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột tư bản
Trình độ của bóc lột tư bản
Tính chất của bóc lột tư bản
Phạm vi của bóc lột tư bản
Phương pháp bóc lột thặng dư tuyệt đối là gì?
Kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng kỷ luật lao động
Thực chất tích tụ tư bản là gì?
Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt qua tích lũy tư bản
Sự hợp nhất tư bản của các nhà tư bản
Tập trung đầu tư tư bản trên một địa bàn
Tăng tiết kiệm do hạn chế tiêu dùng
Tác dụng chủ yếu của quy luật giá trị thặng dư là gì?
Đảm bảo lợi ích cho mọi người
Đàm bảo hiệu quả của nền kinh tế
Thúc đẩy giáo dục phát triển
Là động lực phát triển chủ nghĩa tư bản
Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản
Mâu thuẫn giữa quy mô đầu tư và quy mô lợi ích
Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Tỉ suất giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột
Trình độ bóc lột
Tính chất của bóc lột
Phạm vi của bóc lột
Tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Giá cả lao động của người công nhân
Khoản tiền mà người công nhân yêu cầu chủ tư bản phải thanh toán
Khoản phân chia lợi nhuận
Giá trị thặng dư và lợi nhuận giống nhau ở điểm gì?
Đều bặt nguồn từ lao động thặng dư
Đều được biểu hiện thành tiền
Đều phụ thuộc vào tài kinh doanh của nhà tư bản
Đều phản ánh quan hệ bóc lột
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì?
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo giá trị khi phản ánh đúng trình độ kỹ thuật
Tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành tư bản
Chi phí sản xuất tư bản là gì?
Chi phí máy móc thiết bị
Tiền lương công nhân
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa
Chi phí bình quân để sản xuất một đơn vị hàng hóa
Cấu tạo kỹ thuật phản ánh cái gì?
Trình độ bóc lột
Trình độ bóc lột của một nhà tư bản
Trình độ phát triển của con người
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Việc xác định nguồn gốc của gía trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Giá trị của hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào:
Năng suất lao động xã hội, nhất là những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt.
Năng suất lao động của ngành mà người có sức khoẻ lao động tham gia lao động.
Năng suất lao động của ngành công nghiệp nặng.
Thời gian mà người lao động làm thuê làm việc cho nhà tư bản.
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối:
Kéo dài ngày lao động, trong lúc vẫn giữ nguyên thời gian lao động tất yếu.
Tăng cường độ lao động.
Tăng cường độ lao động và tăng thời gian lao động.
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện giữ nguyên độ dài ngày lao động như cũ.
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?
Chuyển hoá toàn bộ giá trị vào sản phẩm.
Không tăng về lượng.
Chuyển dần từng phần giá trị vào sản phẩm.
Tăng lên về lượng.
Muốn tăng cường bóc lột giá trị thặng dư tương đối phải:
Cải tiến kỹ thuật, yêu cầu công nhân tăng ca nhiều
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt.
Tăng cường độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động.
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc.
Cùng một nguồn gốc và luôn bằng nhau.
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư nhưng thường khác nhau về lượng.
Lợi nhuận luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư.
Tư bản cho vay là:
Tư bản mang hình thái hàng hóa.
Tư bản thuộc sở hữu của người sử dụng.
Là tư bản tiền tệ mà người chủ sở hữu đưa nó cho nhà tư bản khác sử dụng để được nhận một số lợi tức nhất định.
Là tư bản đầu tư thêm vào sản xuất.
Nguyên nhân dẫn đến sự bình quân hóa lợi nhuận là do:
Cạnh tranh.
Cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ từng ngành.
Do cải tiến kỹ thuật.
Tư bản cho vay huy động từ:
Tiết kiệm tiêu dùng của các nhà tư bản sản xuất.
Tiết kiệm của các tầng lớp dân cư.
Tiết kiệm rút từ lĩnh vực sản xuất
Tiền nhàn rỗi của các nhà tư bản sản xuất và các tầng lớp dân cư.
Tiền lương thực tế:
Là số lượng và chất lượng tư liệu sinh hoạt mà người công nhân mua được bằng tiền lương danh nghĩa của mình.
Tăng lên khi giá cả tư liệu sinh hoạt tăng.
Luôn tỉ lệ thuận với lương danh nghĩa khi có biến động về giá sinh họat.
Không tăng theo lương danh nghĩa khi giá cả sinh hoạt giữ nguyên.
Nguồn gốc của lợi tức:
Là một phần của giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất.
Là do tư bản tiền tệ sinh ra.
Là do lao động thặng dư của công nhân viên ngành ngân hàng tạo ra.
Là do lạm phát tạo ra.
Điều kiện để chuyển mô hình tái sản xuất giản đơn tư bản chủ nghĩa sang mô hình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là ở chỗ:
Quy mô tư bản khả biến phải lớn hơn trước.
Phải có tích luỹ tư bản để tăng quy mô tư bản ứng trước.
Số công nhân phải nhiều hơn trước.
Phải tổ chức lao động tốt hơn trước.
Quá trình tập trung tư bản sẽ đưa đến:
Làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Làm tăng quy mô tích luỹ tư bản.
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và quy mô của tư bản xã hội.
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt.
Điều kiện để tư bản tuần hoàn một cách bình thường là:
Các giai đoạn được liên tục kế tiếp nhau.
Cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản.
Không cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản.
Vừa có sự kế tiếp liên tục giữa ba giai đoạn, vừa tồn tại cùng moột lúc ba hình thức cơ bản
Tích luỹ tư bản là quá trình:
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Làm tăng tích trữ vốn tiền tệ.
Làm tăng lượng dự trữ về của cải.
Biến giá trị thặng dư thành tư bản khả biến.
Giá trị thặng dư là:
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê cho tư bản.
Là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động bị nhà tư bản chiếm không.
Giá trị bóc lột được do nhà tư bản trả tiền công thấp hơn giá trị sức lao động.
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản:
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông để tư bản thực hiện một vòng tuần hoàn.
Thời gian sản xuất dài hay ngắn trong một vòng tuần hoàn.
Thời gian tồn tại của tư bản cố định trong một vòng tuần hoàn.
Thời gian bán và thời gian mua hàng hóa trong mỗi vòng tuần hoàn.
Việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là căn cứ vào:
Xác định nguồn gốc cuối cùng của giá trị thặng dư.
Phương thức (đặc điểm) chu chuyển về mặt giá trị vào sản phẩm của mỗi loại tư bản.
Phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình sản xuất.
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tuần hoàn của chu chuyển tư bản là:
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức khác rồi trở về hình thức ban đầu với lượng giá trị lớn hơn.
Sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ của các nhà tư bản.
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức tư bản sản xuất và tư bản hàng hoá.
Sự vận động liên tục của tư bản cố định và tư
Để chống hao mòn vô hình giải pháp là tốt nhất:
Bắt công nhân lao động với cường độ cao hơn và ngày lao động dài hơn để làm ra nhiều sản phẩm.
Sử dụng máy móc loại trung bình, do đó có thể đầu tư ít tiền hơn.
Nâng tỉ suất khấu hao của tư bản cố định.
Sử dụng hết công suất của máy bằng cách làm ba ca trong một ngày, do đó phải thuê thêm lao động.
Lợi nhuận mà nhà tư bản thương nghiệp thu được là do:
Bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị.
Quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận.
Nhà tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp để thực hiện hàng hoá cho họ.
Lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hóa.
Sự tồn tại của hoạt động thương nghiệp:
Có hại cho nền kinh tế xã hội.
Làm cho hoạt động kinh tế kém hiệu quả vì nhiều khoản chí vô ích.
Có lợi cho nền kinh tế xã hội.
Có hại cho những người sản xuất trực tiếp.
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là ?
Giai cấp nghèo nhất.
Giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
Giai cấp có số lượng đông trong dân cư.
Tất cả đều đúng
Quá trình sản xuất TBCN là:
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Điểm đặc biệt của hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Điểm đặc biệt của giá trị hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Khi tiêu dùng nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được.
Thời gian sản xuất không bao gồm:
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian dự trữ sản xuất
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Do tăng năng suất lao động cá biệt
Do tăng năng suất lao động của từng ngành
Do tăng năng lao động của từng người
Do tăng năng suất lao động xã hội
Một công nhân làm việc 8h/ngày, m' = 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động lên 10h; trong điều kiện giá trị sức lao động không đổi. Xác định sự thay đổi của m' trong xí nghiệp? Nhà tư bản đã tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
m' = 375%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
m' = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m' = 375%, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m' = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cơ chế thị trường
Tác động của các quy luật kinh tế
Trong lịch sử nhân loại thì hình thức quan hệ sản xuất nào sinh ra chế độ bóc lột sức lao động thặng dư đối với GCCN?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Khi nghiên cứu PTSX TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hóa
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng?
Tích lũy nguyên thủy
Phững phát kiến về địa lý
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thong vận tải, mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Sự tác động của quy luật giá trị
Những lựa chọn nào được coi là tư bản?
Nhà để cho thuê
Xe máy để đi học
Tiền để tiêu dùng sinh hoạt
Nhà để gia đình ở
Sức lao động trở thành hàng hóa một cách phổ biến khi nào?
Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn
Trong nền sản xuất tự cung tự cấp
Trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi là cách thức thực hiện của phương pháp?
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tất cả phương án đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối được áp dụng chủ yếu vào giai đoạn nào?
Giai đoạn đầu của CNTB
Giai đoạn CNTB hiện đại
Giai đoạn CNTB độc quyền
Giai đoạn CNTB độc quyền nhà nước
Giá trị thặng dư tương đối là kết quả của việc:
Nâng cao năng suất lao động xã hội
Nâng cao năng suất lao động cá biệt
Nâng cao cường độ lao động
Nâng cao thời gian lao động
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Ruộng đất tốt
Tất cả các đáp án đều đúng
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động được so sánh như thế nào?
Giống nhau hoàn toàn
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất, khác nhau về hình thức
Giống nhau về hình thức, khác nhau về bản chất
Chọn ý đúng về sức lao động và lao động:
Sức lao động là hàng hóa, lao động không phải là hàng hóa
Lao động là hàng hóa, sức lao dộng không phải là hàng hóa
Lao động có giá trị còn sức lao động không có giá trị
Lao động chỉ là khả năng còn sức lao động là lao động đã được tiêu dùng
Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào sai?
Các phương thức sản xuất trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Khi nói về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận định nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các phát biểu sai dưới đây:
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Biến đổi cùng chiều với lạm phát
Tất cả các đáp án đề
Khi nào lợi nhuận bằng giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị.
Tất cả các đáp án đều đúng
Không khi nào
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II là do:
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của đất
Do đầu tư thêm mà có
Do Nhà nước quy định
Loại ruộng đất nào chỉ có địa tô tuyệt đối?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng có vị trí thuận lợi
Ruộng xấu
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất tốt
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Tất cả các đáp án đều đúng
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là:
Do cuộc đấu tranh của GCCN và nhân dân lao động
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cuộc cách mạng KH - CN
Do cạnh tranh.
Mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh:
Làm cho cạnh tranh gay gắt hơn
Thủ tiêu cạnh tranh
Cạnh tranh giảm đi
Không có mối quan hệ với nhau
Xuất khẩu tư bản là:
Xuất khẩu KH - CN
Xuất khẩu lao động
Xuất khẩu hàng hóa
Đầu tư tư bản ra nước ngoài
Xuất khẩu hàng hóa là:
Đưa hàng hóa ra nước ngoài
Đưa hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Đem hàng hóa ra nước ngoài để quảng cáo
Đầu tư tư bản ra nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa
Vì xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào?
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Tất cả các hình thức cạnh tranh trên
Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
Quy luật giá trị vẫn hoạt động
Quy luật giá trị không hoạt động
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không.
Trong thời kỳ CNTB độc quyền:
Đời sống của GCCN và nhân dân lao động dần dần được cải thiện
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS ngày càng sâu sắc hơn
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS có phần dịu đi
Mâu thuẫn giữa GCTS và vô sản không thay đổi
Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS giảm đi
Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Giữa GCTS và GCVS không còn mâu thuẫn
Câu 10: Phương thức sản xuất TBCN gồm có 2 giai đoạn. Đó là:
CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền
CNTB tự do cạnh tranh và CNTB hiện đại
CNTB hiện đại và CNTB độc quyền
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 11: Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền?
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lenin
C. Mác và Ăngghen
Câu 12: CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?
Cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
Tất cả các phương án đều sai
Câu 13: Các thành viên tham gia vào Cácten sẽ thống nhất với nhau về:
Tiêu thụ hàng hóa
Sản xuất hàng hóa
Các yếu tố đầu vào
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 14: Các thành viên tham gia vào Xanhđica thống nhất với nhau về:
Mua hàng hóa
Sản xuất hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 15: Ý nào dưới đây thể hiện đặc điểm của xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Cho nước ngoài vay
Mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài, cho nước ngoài vay
Mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Mang hàng hóa ra nước ngoài để quảng cáo
Câu 16: Hình thức tổ chức độc quyền nào độc lập về khâu sản xuất?
Cácten và Xanhđica
Cácten và Tơrớt
Cácten và Consơn
Xanhđica và Tơrớt
Câu 17: Công ty Samsung của Hàn Quốc đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam. Đây là hình thức xuất khẩu tư bản nào?
Xuất khẩu tư bản gián tiếp
Xuất khẩu tư bản trực tiếp
Xuất khẩu tư bản nhà nước
Tất cả đáp án đều sai
Câu 18: CNTB độc quyền là ?
Một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của PTSX TBCN
Một hình thức kinh tế xã hội
Một nấc thang phát triển của LLSX
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm :
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Qui luật giá cả sản xuất
Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao
Qui luật tích lũy tư bản
Chọn các ý đúng dưới đây khi nói về CNTB độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh.
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đỡ gay gắt hơn.
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh có những hình thức mới.
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Các nhà tư bản tư nhân
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Nhà nước tư sản.
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu sang các nước TB phát triển
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
"Chế độ tham dự"
"Chế độ uỷ nhiệm"
Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ uỷ nhiệm"
Các tổ chức tài chính quốc tế
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
ý muốn thống trị của tư bản tài chính
Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
Sự điều tiết của nhà nước
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
CNTB độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền
Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của CNTB
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Do Nhà nước quyết định
Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Khống chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền
Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung.
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:
Một sự thoả hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản
Chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Cạnh tranh và độc quyền không có quan hệ gì với nhau
Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu
Khống chế thị trường
Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự
Tất cả các đáp án đều đúng
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng hoặc thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Luôn đấu tranh không khoan nhượng, không thỏa hiệp
Luôn Thoả hiệp với nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Thương lượng với nhau để thủ tiêu cạnh tranh
Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Hệ độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
Quyết định của nhà nước62
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
Đầu tư tư bản
Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN
Trung tâm tín dụng
Trung tâm thanh toán
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Kết luận sau đây là của ai? "Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"
C.Mác
Ph. Ăng ghen
Lênin
C.Mác và Ph. Ăng ghen
Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển CNXH?
Đang ở trong giai đoạn phát triển CNXH
Thời kỳ quá độ lên CNXH
Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên CNXH
Đang ở trong giai đoạn CNXH phát triển
Hãy kể tên các loại hình sở hữu cơ bản ở nước ta?
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp
Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu hỗn hợp
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Sở hữu nhà nước, sở hữu hợp tác, sở hữu tập thể
Vai trò chủ yếu của nhà nước khi tham gia thị trường?
Sản xuất và cung cấp hàng hoá cho thị trường
Tiêu thụ hàng hoá cho thị trường
Kết nối doanh nghiệp ở các quốc gia
Điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua luật pháp và chính sách
Điểm khác biệt căn bản nhất về cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN so với nền kinh tế thị trường TBCN là gì ?
Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Hình thức phân phối theo lao động là chủ yếu
Mục tiêu xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản lãnh đạo là đặc trưng về lĩnh vực gì của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam ?
Kiến trúc thượng tầng
Về quan hệ sở hữu
Về quan hệ phân phối
Về mục tiêu
Trong các nguyên nhân hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam, nguyên nhân nào là đặc thù riêng của Việt Nam ?
Lịch sử Việt Nam có Đảng cộng sản lãnh đạo cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ
Nhân dân Việt Nam có nguyên vọng xây dựng xã hội "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo quy luật "Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của Lực lượng sản xuất"
Tất cả phương án nêu ra đều đúng
Hãy chọn đáp án sai khi nói về vai trò của Đảng đối với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Phát triển lý luận, định hướng chiến lược
Điều hành nền kinh tế xã hội
Giám sát, chỉnh đốn, phòng chống tham nhũng
Phát huy sự lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Điểm khác biệt căn bản về kiến trúc thượng tầng thể chế kinh tế thị trường định hưỡng XHCN với thể chế kinh tế thị trường TBCN là gì?
Đảng cộng sản lãnh đạo
Hiệu lực của Nhà nước pháp quyền
Quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế
Tất cả phương án nêu ra đều đúng
Chọn đáp án đúng điền vào … "Lợi ích kinh tế là lợi ích …, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.".
Tinh thần
Vật chất
Xã hội
Cá nhân
Đâu là lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp?
Thu nhập của người lao động
Lợi nhuận
Vốn đầu tư
Cổ phiếu
Có mấy vai trò chính của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?
1
2
3
4
Chọn phát biểu không đúng về sự mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế:
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột xã hội
Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện
Các chủ thể kinh tế thực hiện lợi ích của mình bằng những phương thức khác nhau gây ra mâu thuẫn
Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác giảm
Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế?
3
4
5
6
Chọn phát biểu không đúng về sự mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế:
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột xã hội
Lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện.
Các chủ thể kinh tế thực hiện lợi ích của mình bằng những phương thức khác nhau gây ra mâu thuẫn.
Thu nhập của chủ thể này tăng thì thu nhập của chủ thể khác giảm
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Tất cả các đáp án đều đúng
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tại trợ
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích của chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Trong thời kỳ quá độ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong thời kỳ quá độ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều hình thức kinh doanh
Nhiều thành phần kinh tế
Tất cả các đáp
