wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn kế 2

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Có số liệu như sau: Tồn kho đầu kì 2.000kg với đơn giá 20.000đ. Nhập kho 8.000kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 22.000đ/kg, thuế GTGT10%. Sau đó xuất kho 3.000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 1.900kg, dùng cho phân xưởng 1.100kg. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:

a)

60.000.000 đồng

b)

64.800.000 đồng

c)

66.000.000 đồng

d)

68.000.000 đồng

2.

Có số liệu như sau: Tồn kho đầu kì 2.000kg với đơn giá 20.000đ. Nhập kho 8.000kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 22.000đ/kg, thuế GTGT10%. Sau đó xuất kho 3.000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 1.900kg, dùng cho phân xưởng 1.100kg. Tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước:

a)

66.000.000 đồng

b)

60.000.000 đồng

c)

64.800.000 đồng

d)

62.000.000 đồng

3.

Có số liệu như sau: Tồn kho đầu kì 2.000kg với đơn giá 15.000đ. Nhập kho 8.000kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 17.000đ/kg, thuế GTGT10%, chi phí vận chuyển là 2.000.000đ. Sau đó, xuất kho 1.000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 900kg, dùng cho phân xưởng 100kg. Tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:

a)

16.600 đ/kg

b)

16.800 đ/kg

c)

15.000 đ/kg và 17.000 đ/kg

d)

17.000 đ/kg

4.

Có số liệu như sau: Tồn kho đầu kì 2.000kg với đơn giá 15.000đ. Nhập kho 8.000kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 17.000đ/kg, thuế GTGT10%, chi phí vận chuyển là 3.000.000đ. Sau đó, xuất kho 3.000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 1.900kg, dùng cho phân xưởng 1.100kg. Tính đơn giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước:

a)

15.000 đ/kg và 17.000 đ/kg

b)

16.900 đ/kg

c)

15.000 đ/kg và 17.375 đ/kg

d)

17.000 đ/kg

5.

Tại Công ty Ánh Nguyệt chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 10.000 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 80.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 60.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000; Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 5.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn 10 lô bánh với giá trị dở dang là 5.000. Hỏi giá thành đơn vị của 1 bánh hoàn thành là:

a)

800

b)

775

c)

850

d)

750

6.

Tại Công ty Ánh Nguyệt chuyên sản xuất bánh mì, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau: (ĐVT: 1.000 đồng): + Tồn kho đầu kỳ: 15.000 + Trong tháng: Xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 90.000; Chi phí tiền lương cho công nhân sản xuất là 50.000, chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 20.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 10.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, không có dở dang cuối kỳ. Hỏi giá thành đơn vị của 1 bánh hoàn thành là:

a)

800

b)

925

c)

850

d)

750

7.

Doanh nghiệp Phúc Minh trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ: Chi phí gỗ công nghiệp Malaysia mua về cho sản xuất là 540.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 600/1 bàn và 200/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ cho sản xuất bàn và ghế lần lượt là:

a)

600.000 và 200.000

b)

405.000 và 135.000

c)

440.000 và 100.000

d)

300.000 và 100.000

8.

Doanh nghiệp Phúc Minh trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ: Chi phí gỗ công nghiệp Malaysia mua về cho sản xuất là 850.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 700/1 bàn và 100/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ cho sản xuất bàn và ghế lần lượt là:

a)

700.000 và 150.000

b)

600.000 và 350.000

c)

743.750 và 106.250

d)

300.000 và 50.000

9.

Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 944.000, chi phí vật liệu phụ: nhựa viền trắng là 160.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 700/1 bàn và 600/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm bàn và 800 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:

a)

700.000 và 600.000

b)

560.000 và 384.000

c)

440.000 và 504.000

d)

700.000 và 480.000

10.

Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 879.100, chi phí vật liệu phụ: nhựa viền trắng là 160.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 700/1 bàn và 600/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 1.000 sản phẩm bàn và 800 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:

a)

700.000 và 600.000

b)

560.000 và 384.000

c)

521.500 và 357.600

d)

700.000 và 480.000

11.

Doanh nghiệp Beta trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn và ghế. (ĐVT: 1.000 đồng). Chi phí vật liệu chính: gỗ công nghiệp phát sinh là 805.100, chi phí vật liệu phụ: nhựa viền trắng là 116.250. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là: 500/1 bàn và 300/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 250 sản phẩm bàn và 100 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu phụ phân bổ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:

a)

A. 125.000 và 30.000

b)

B. 93.750 và 22.500

c)

C. 100.000 và 16.250

d)

D. 93.750 và 16.250

12.

Câu 196 []: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Kế toán hạch toán giá trị nguyên vật liệu nhập kho:

a)

Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 30.000.000 Nợ TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000 Có TK 331_Phải trả người bán: 33.000.000

b)

Nợ TK 152_ Nguyên vật liệu: 29.400.000

          Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.940.000

                        Có TK 331_ Phải trả người bán:        32.340.000

c)

Nợ TK 153_Công cụ dụng cụ: 30.000.000

Có TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000

Nợ TK 331_Phải trả người bán: 33.000.000

d)

Nợ TK 211_TSCĐ hữu hình: 33.000.000

Nợ TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000

Có TK 111_ Tiền mặt: 3.300.

13.

Câu 197 []: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chiết khấu thương mại được hưởng là 2% trên đơn giá chưa thuế GTGT, chiết khấu thương mại trừ trực tiếp trên hóa đơn. Kế toán hạch toán giá trị nguyên vật liệu nhập kho:

a)

Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 29.400.000

Nợ TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.940.000

Có TK 331_Phải trả người bán: 32.340.000

b)

Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 30.000.000 Nợ TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000 Có TK 331_Phải trả người bán: 33.000.000

c)

Nợ TK 152_Nguyên vật liệu: 29.400.000

Nợ TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 2.940.000

Có TK 111_ Tiền mặt: 32.340.000

d)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ: 30.000.000

Nợ TK 133_Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 3.000.000

Có TK 331_Phải trả người bán: 33.000.000

14.

Câu 198 []: Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ về sử dụng cho phân xưởng sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 50.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản thanh toán. Chiết khấu thanh toán được hưởng là 2% trên đơn giá đã có thuế GTGT. Kế toán hạch toán đúng là:

a)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  50.000.000

           Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 5.000.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            55.000.000

b)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  55.000.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            55.000.000

c)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  3.000.000

           Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            3.300.000

d)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  50.000.000

           Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 5.000.000

                        Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng:       53.900.000

                        Có TK515- Doanh thu hoạt động TC  1.100.000

 

15.

Câu 199: Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ về sử dụng cho phân xưởng sản xuất, giá mua chưa có thuế GTGT là 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Chi phí vận chuyển công cụ là 500.000, đã thanh toán tiền mặt. Kế toán hạch toán giá trị công cụ dụng cụ: Hãy lập các bút toán hạch toán liên quan.

a)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  10.500.000

           Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.000.000

                        Có TK 331_ Phải trả người bán:        11.000.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            500.000

b)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  500.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            500.000

c)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  3.000.000

           Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            3.300.000

d)

Nợ TK 153_ Công cụ dụng cụ:  10.000.000

           Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.000.000

                        Có TK 331_ Phải trả người bán:        11.000.000

16.

Câu 200: Doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán, giá mua đã có thuế GTGT là 22.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Do hàng sai quy cách nên doanh nghiệp yêu cầu giảm giá, người bán đồng ý giảm 2% trên giá chưa thuế. Kế toán hạch toán: Hãy lập các bút toán hạch toán liên quan.

a)

Nợ TK 156_ Hàng hóa:  19.600.000

           Nợ TK133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.960.000

                        Có TK 331_ Phải trả người bán:        21.560.000

b)

Nợ TK 156_ Hàng hóa:  19.600.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            19.600.000

c)

Nợ TK 156_ Hàng hóa:  3.000.000

           Nợ TK133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            3.300.000

d)

Nợ TK 211_ TSCĐ hữu hình:  3.000.000

           Nợ TK133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000

                        Có TK 111_ Tiền mặt:            3.300.000

17.

Câu 201: Quá trình sản xuất kinh doanh là:

a)

Việc thực hiện hoạt động cung ứng sản phẩm trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

b)

Việc sản xuất sản phẩm, nhập kho chờ để bán

c)

Việc mua hàng hóa về để bán nhằm mục đích sinh lợi

d)

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư, từ sx đến tiêu thụ sp hoặc cung ứng dv trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

18.

Các giai đoạn của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất:

a)

Giai đoạn cung cấp (mua hàng), giai đoạn tiêu thụ

b)

Giai đoạn sản xuất

c)

Giai đoạn cung cấp (mua hàng), giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ

d)

Giai đoạn tiêu thụ

19.

Doanh nghiệp sản xuất 2 mặt hàng: sổ ghi chép và vở viết học sinh. Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ để sản xuất 2 loại sản phẩm trên có thể là:

a)

Số tiền điện, nước dùng cho sản xuất

b)

Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

c)

Tiền lương của nhân viên văn phòng

d)

Chi phí thuê cửa hàng bán sản phẩm

20.

Chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm:

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí bán hàng

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

21.

Quá trình sản xuất là quá trình:

a)

Người lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động, biến đối tượng lao động thành sản phẩm.

b)

Mua hàng hóa về để bán nhằm mục đích sinh lợi

c)

Thực hiện dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

d)

Người lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để thực hiện dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi

22.

Công ty sản xuất bánh ngọt Yến Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và Bánh phở mai trong tháng 8/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000 đ/kg. Trong kỳ nhập kho: - Ngày 02/8 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - Ngày 10/8 xuất kho 5.000 kg - Ngày 26/8 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg. Hỏi đơn giá xuất kho ngày 10/8 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là bao nhiêu:

a)

10.000 đ/kg

b)

11.500 đ/kg

c)

11.700 đ/kg

d)

12.000 đ/kg

23.

Công ty sản xuất bánh ngọt Yến Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và ánh phô mai trong tháng 08/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000 đ/kg. Trong kỳ nhập kho: - Ngày 02/8 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - Ngày 10/8 xuất kho 5.000 kg - Ngày 26/8 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg Hỏi đơn giá xuất kho ngày 10/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Nhập trước – xuất trước là bao nhiêu?

a)

10.000 đ/kg và 12.000 đ/kg

b)

11.000 đ/kg và 12.000 đ/

c)

11.700 đ/kg

d)

12.000 đ/kg

24.

Công ty sản xuất bánh ngọt Yên Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và Bánh phở mai trong tháng 8/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000 đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 02/8 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - ngày 10/8 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/8 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg Hỏi giá trị xuất kho ngày 10/8 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ là bao nhiêu:

a)

58.500.000đ

b)

55.000.000đ

c)

60.000.000đ

d)

50.000.000đ

25.

Công ty sản xuất bánh ngọt Yên Linh mua bột mì về để sản xuất Bánh gạo và bánh phở mai trong tháng 8/20XX có số liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 1.000kg, đơn giá 10.000 đ/kg Trong kỳ nhập kho: - ngày 02/8 nhập kho 8.000 kg, đơn giá 12.000đ/kg - ngày 10/8 xuất kho 5.000 kg - ngày 26/8 nhập kho 1.000 kg, đơn giá 11.000 đ/kg Hỏi giá trị xuất kho ngày 10/8 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp Nhập trước – xuất trước là bao nhiêu:

a)

55.000.000đ

b)

58.000.000đ

c)

58.500.000đ

d)

60.500.000đ

26.

Trong tháng 6/N, doanh nghiệp bán sản phẩm thu bằng tiền mặt 50 triệu, thu bằng tiền gửi ngân hàng 100 triệu; bán sản phẩm cho khách hàng chưa thu tiền 50 triệu; khách hàng trả nợ kỳ trước là 35 triệu. Doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:

a)

135 triệu

b)

150 triệu

c)

235 triệu

d)

200 triệu

27.

Trong tháng 6, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thu bằng tiền mặt 70 triệu, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 30 triệu; cung cấp dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền là 20 triệu; khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 6 của doanh nghiệp là:

a)

70 triệu

b)

120 triệu

c)

100 triệu

d)

145 triệu

28.

Trong tháng 8, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thu bằng tiền mặt 80 triệu, thu bằng bằng tiền gửi ngân hàng là 40 triệu; cung cấp dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền là 20 triệu; chi phí môi giới là 50 triệu, khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 8 của doanh nghiệp là:

a)

90 triệu

b)

115 triệu

c)

140 triệu

d)

215 triệu

29.

Trong tháng 3, doanh nghiệp bán hàng hóa, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 100 triệu; thu bằng tiền mặt 15 triệu; bán hàng hóa cho khách hàng chưa thu tiền là 75 triệu; chi phí bán hàng là 50 triệu, chi phí hoa hồng là 10 triệu, khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 3 của doanh nghiệp là:

a)

190 triệu

b)

140 triệu

c)

165 triệu

d)

225 triệu

30.

Trong tháng 3, doanh nghiệp bán hàng hóa, thu bằng tiền gửi ngân hàng là 80 triệu; thu tiền mặt 50 triệu; bán hàng hóa cho khách hàng chưa thu tiền là 50 triệu; chi phí bán hàng là 10 triệu, chi phí quản lý doanh nghiệp là 50 triệu, khách hàng trả nợ kỳ trước là 25 triệu. Vậy doanh thu tháng 3 của doanh nghiệp là:

a)

105 triệu

b)

130 triệu

c)

170 triệu

d)

180 triệu

31.

Khi tài sản cố định được mua dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Nguyên giá của tài sản cố định là:

a)

Giá mua trên Hóa đơn

b)

Giá mua chưa có thuế GTGT cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng

c)

Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)

d)

Giá thị trường của tài sản

32.

Khi doanh nghiệp mua tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm và được giảm giá hàng bán khi mua, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Nguyên giá của tài sản cố định là:

a)

Giá mua trên Hóa đơn chưa trừ chiết khấu

b)

Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)

c)

Giá thị trường của tài sản

d)

Giá mua chưa có thuế GTGT trừ giảm giá hàng bán cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng

33.

Khi tài sản cố định mua dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước hạn, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị ghi sổ của tài sản cố định là:

a)

Giá mua chưa có thuế GTGT cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng

b)

Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)

c)

Giá thị trường của tài sản

d)

Giá mua chưa có thuế GTGT trừ chiết khấu thanh toán được hưởng cộng chi phí khác phát sinh trước khi đưa TS vào sử dụng

34.

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, chiết khấu thương mại được hưởng trừ trực tiếp trên hóa đơn, kế toán sẽ ghi nhận giá trị vật liệu thực tế là:

a)

Giá vốn của người bán

b)

Giá chưa có thuế GTGT trừ chiết khấu thương mại được hưởng

c)

Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT) trừ chiết khấu thương mại được hưởng

d)

Giá thị trường của vật liệu trừ chiết khấu thương mại được hưởng

35.

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, chiết khấu thanh toán được hưởng trừ trực tiếp trên hóa đơn, kế toán sẽ ghi nhận giá trị vật liệu thực tế trên sổ kế toán là:

a)

Giá chưa có thuế GTGT trên hóa đơn trừ chiết khấu thanh toán

b)

Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT) trừ chiết khấu thanh toán

c)

Giá thị trường của vật liệu

d)

Giá chưa có thuế GTGT trên hóa đơn

36.

DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 150 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 80 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 30 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 80 triệu và 50 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:

a)

260 triệu

b)

380 triệu

c)

390 triệu

d)

290 triệu

37.

DN Hào Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.100 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 800 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 500 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 320 triệu và 220 triệu đồng. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm A là:

a)

2.500 triệu

b)

2.400 triệu

c)

2.940 triệu

d)

2.400 triệu

38.

DN Hùng Hoa chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 180 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 90 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 50 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 90 triệu và 50 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 500 sản phẩm A là:

a)

320 triệu

b)

410 triệu

c)

460 triệu

d)

360 triệu

39.

DN Khải Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 300 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 990 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 420 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 210 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 110 triệu và 88 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 300 sản phẩm A là:

a)

1.730 triệu

b)

1.818 triệu

c)

1.642 triệu

d)

1.620 triệu

40.

DN Hào Hùng chuyên sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 400 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 1.150 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 435 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 220 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 115 triệu và 70 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 400 sản phẩm A là:

a)

1.920 triệu

b)

1.990 triệu

c)

1.805 triệu

d)

1.850 triệu

41.

Công ty HH kinh doanh túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 9/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 9: 60.000 + Trong tháng 9: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 140.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 40.000, chi phí quản lý DN là 30.000. Cuối tháng đã bán hết số túi tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ, doanh thu là 450.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 9 là:

a)

300 triệu

b)

380 triệu

c)

180 triệu

d)

240 triệu

42.

Công ty T&T kinh doanh túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 8/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 8: 0 + Trong tháng 8: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 140.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 40.000, chi phí quản lý DN là 30.000. Cuối tháng đã bán hết số túi nhập trong kỳ, doanh thu là 450.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 8 là:

a)

240 triệu

b)

300 triệu

c)

380 triệu

d)

180 triệu

43.

Công ty T&T kinh doanh túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 9/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): + Giá trị túi tồn kho đầu tháng 9: 0 + Trong tháng 9: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 140.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 80.000. Cuối tháng đã bán hết số túi nhập trong kỳ, doanh thu là 320.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:

a)

320 triệu

b)

180 triệu

c)

240 triệu

d)

100 triệu

44.

Có tài liệu kế toán: - Vật liệu tồn kho: 10 kg, đơn giá 10.000đ/kg - Trong kỳ, mua nhập kho: 40kg, giá mua chưa có thuế GTGT là 10.500đ/kg, chi phí vận chuyển 100đ/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO, hỏi đơn giá xuất kho là:

a)

10.000đ/kg

b)

10.000đ/kg và 10.600đ/kg

c)

10.000đ/kg và 10.500đ/kg

d)

10.600đ/kg

45.

Có tài liệu kế toán: - Vật liệu tồn kho: 10 kg, đơn giá 10.000đ/kg - Trong kỳ, mua nhập kho: 40kg, giá mua chưa có thuế GTGT là 10.500đ/kg, chi phí vận chuyển 100đ/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, hỏi đơn giá xuất kho là:

a)

10.380đ/kg

b)

10.480đ/kg

c)

10.000đ/kg và 10.500đ/kg

d)

10.600đ/kg

46.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 35.000.000 đ Có TK 334_ Phải trả cho người lao động: 35.000.000 đ

a)

Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng số tiền: 35.000.000đ

b)

Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng số tiền: 35.000.000đ

c)

Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 35.000.000đ

d)

Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm số tiền: 35.000.000đ

47.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 641_ Chi phí sản xuất chung: 35.000.000 đ Có TK 338_ Phải trả, phải nộp khác: 35.000.000 đ

a)

Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng số tiền: 35.000.000đ

b)

Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 35.000.000đ

c)

Các khoản trích theo lương tính vào cp của nhân viên bán hàng là: 35.000.000đ

d)

Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp là: 35.000.000đ

48.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 155_ Thành phẩm: 35.000.000 đ Có TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 35.000.000 đ

a)

Nhập kho thành phẩm do sản xuất hoàn thành giá trị: 35.000.000đ

b)

Tập hợp chi phí sản xuất: 35.000.000đ

c)

Chi phí sản xuất chung là: 35.000.000đ

d)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 35.000.000đ

49.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 338_ Phải trả khác: 15.000.000 đ Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 đ

a)

Thanh toán các khoản phải trả khác bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 đ

b)

Thanh toán các khoản phải trả khác bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 đ

c)

Thanh toán lương bằng tiền mặt: 15.000.000 đ

d)

Thanh toán lương bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 đ

50.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 152_ Nguyên vật liệu: 5.000.000 đ Có TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000 đ

a)

Nhập kho nguyên vật liệu mua về: 5.000.000đ

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh: 5.000.000đ

c)

Nguyên vật liệu thừa nhập lại kho: 5.000.000đ

d)

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh: 5.000.000đ

51.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 131_ Phải thu của khách hàng: 33.000.000 đ Có TK 511_ Doanh thu bán hàng và CCDV: 30.000.000 đ Có TK 333_ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 3.000.000 đ

a)

Bán hàng đã thu tiền mặt của khách hàng số tiền: 33.000.000đ

b)

Bán hàng theo giá chưa thuế GTGT 10%: 30.000.000, khách hàng nợ chưa thanh toán

c)

Doanh thu bán hàng là: 33.000.000đ

d)

Bán hàng đã thu bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 33.000.000đ

52.

Nêu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 157_ Hàng gửi bán: 35.000.000 đ Có TK 155_ Thành phẩm: 35.000.000 đ

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh: 35.000.000đ

b)

Bán hàng chưa thu tiền của khách hàng số tiền: 35.000.000đ

c)

Thành phẩm nhập kho trong kỳ: 35.000.000đ

d)

Xuất kho thành phẩm gửi bán với giá trị 35.000.000đ

53.

Câu 238: Nghiệp vụ “Bán hàng cho khách hàng theo giá bán chưa thuế GTGT 10%: 50.000.000 đ, đã thu bằng tiền mặt” được định khoản:

a)

Nợ TK 111_ Tiền mặt: 5.000.000 đ

Nợ TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000 đ

Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 đ

b)

Nợ TK 111_ Tiền mặt: 5.000.000 đ

Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 55.000.000 đ

Có TK 331_ Phải trả người bán: 55.000.000 đ

c)

Nợ TK 111_ Tiền mặt: 55.000.000 đ

Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 đ

Có TK 3331_ Thuế GTGT phải nộp: 5.000.000 đ

d)

Nợ TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 đ

Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 50.000.000 đ

54.

Câu 239: Nghiệp vụ “Bán hàng cho khách hàng theo giá bán chưa thuế GTGT 10%: 50.000.000 đ, khách hàng nợ chưa thanh toán” được định khoản: ________

a)

Nợ TK 111_ Tiền mặt: 5.000.000 đ

Nợ TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000 đ

Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 đ

b)

Nợ TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 đ

Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 55.000.000 đ

Có TK 331_ Phải trả người bán: 55.000.000 đ

c)

Nợ TK 131_ Phải thu của khách hàng: 55.000.000 đ

Có TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 đ

Có TK 3331_ Thuế GTGT phải nộp: 5.000.000 đ

d)

Nợ TK 511_ Doanh thu bán hàng: 50.000.000 đ

Có TK 131_ Phải thu của khách hàng: 50.000.000 đ

55.

Câu 240: Nghiệp vụ "Tiền điện, nước dùng cho sản xuất sản phẩm đã trả bằng tiền mặt là 2.000.000 đ" được định khoản: ________

a)

Nợ TK 627_Chi phí sản xuất chung: 2.000.000 đ

Có TK 111_Tiền mặt: 2.000.000 đ

b)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 2.000.000 đ

Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 2.000.000 đ

c)

Nợ TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.000.000 đ

Có TK 111_ Tiền mặt: 2.000.000 đ

d)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 2.000.000 đ

Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 2.000.000 đ

56.

Câu 241: Nghiệp vụ "Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng 10 triệu" được định khoản: ________

a)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 10.000.000 đ

Có TK 111_ Tiền mặt: 10.000.000 đ

b)

Nợ TK 641_ Chi phí bán hàng: 10.000.000 đ

Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 10.000.000 đ

c)

Nợ TK 641_ Chi phí bán hàng: 10.000.000 đ

Có TK 153_ Công cụ dụng cụ: 10.000.000 đ

d)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 10.000.000 đ

Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 10.000.000 đ

57.

Nghiệp vụ: "Thanh toán lương cho nhân viên bán hàng bằng chuyển khoản là 12 triệu" được định khoản: ________

a)

Nợ TK 334_Phải trả CNV: 12.000.000 đ

Có TK 112_Tiền gửi ngân hàng: 12.000.000 đ

b)

Nợ TK 627_Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ

Có TK 111_Tiền mặt: 12.000.000 đ

c)

Nợ TK 334_ Phải trả công nhân viên: 12.000.000 đ

Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 12.000.000 đ

d)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ

Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 12.000.000 đ

58.

Nghiệp vụ: "Xuất kho hàng hóa gửi bán đại lý: 12 triệu" được định khoản: ________

a)

Nợ TK 157_Hàng gửi bán: 12.000.000 đ Có TK 156_Hàng hóa: 12.000.000 đ

b)

Nợ TK 156_ Hàng hóa: 12.000.000 đ

Có TK 157_ Hàng gửi bán: 12.000.000 đ

c)

Nợ TK 156_ Hàng hóa: 12.000.000 đ

Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 12.000.000 đ

d)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 12.000.000 đ

Có TK 157_ Hàng gửi bán: 12.000.000 đ

59.

Nghiệp vụ: "Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 150.000.000 đ, chi phí nhân công trực tiếp 50.000.000 đ, chi phí sản xuất chung 30.000.000 đ" được định khoản: ________

a)

Nợ TK 154_CP sản xuất kinh doanh dở dang: 230.000.000 đ Có TK 621_Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 150.000.000 đ Có TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp: 50.000.000 đ Có TK 627_Chi phí sản xuất chung: 30.000.000 đ

b)

Nợ TK 155_ Thành phẩm: 230.000.000 đ

Có TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 150.000.000 đ

Có TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp: 50.000.000 đ

Có TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 30.000.000 đ

c)

Nợ TK 154_ CP sản xuất kinh doanh dở dang: 230.000.000 đ

Có TK 155_ Thành phẩm: 230.000.000 đ

d)

Nợ TK 621_ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 150.000.000 đ

Nợ TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp: 50.000.000 đ

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 30.000.000 đ

Có TK 154_ CP sản xuất kinh doanh dở dang: 230.000.000 đ

60.

Nghiệp vụ "Chi phí khấu hao thiết bị sản xuất sản phẩm là 3.720.000đ" được định khoản:

a)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ

Có TK 111_ Tiền mặt: 3.720.000đ

b)

Nợ TK 334_ Phải trả công nhân viên: 3.720.000đ

Có TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ

c)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ

Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 3.720.000đ

d)

Nợ TK 627_ Chi phí sản xuất chung: 3.720.000đ

Có TK 214_ Hao mòn tài sản cố định: 3.720.000đ

61.

Trong tháng 9/20XX, công ty Hòa Phong mua 30 ghế massage với giá 15 triệu/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 19 triệu/chiếc. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc ghế massage còn lại sẽ được ghi nhận là:

a)

15 triệu

b)

25 triệu

c)

75 triệu

d)

95 triệu

62.

Trong tháng 9/20XX, công ty Hòa Phong mua 50 tủ lạnh với giá 7 triệu/chiếc. Công ty đã bán được 40 chiếc với giá 12 triệu/chiếc. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 10 chiếc tủ lạnh còn lại sẽ được ghi nhận là:

a)

280 triệu

b)

70 triệu

c)

120 triệu

d)

480 triệu

63.

Có số liệu (ĐVT:1.000 đồng): Doanh thu thuần 100.000, giá vốn hàng bán 60.000, chi phí sản xuất chung 10.000, giá thành sản phẩm trong kỳ 20.000, chi phí bán hàng 4.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 6.000, chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp là:

a)

0

b)

1.000

c)

2.000

d)

30.000

64.

Có số liệu (ĐVT:1.000đồng): Doanh thu thuần 150.000, giá vốn hàng bán 80.000, chi phí nhân công 10.000, chi phí sản xuất chung 20.000, chi phí bán hàng 4.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 6.000, chỉ tiêu lợi nhuận là:

a)

4.000

b)

60.000

c)

2.000

d)

3.000

65.

Có số liệu (ĐVT:1.000đồng): Doanh thu thuần 150.000, giá vốn hàng bán 60.000, giá thành sản phẩm trong kỳ 40.000, chi phí bán hàng 4.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 6.000, chỉ tiêu lợi nhuận là:

a)

4.000

b)

5.000

c)

14.000

d)

80.000

66.

Có số liệu (ĐVT:1.000 đồng): Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 144.000. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 190/sp, giá vốn hàng bán là: 96.000. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng là 40.000. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

16 triệu đồng

b)

15 triệu đồng

c)

8 triệu đồng

d)

112 triệu đồng

67.

Có số liệu (ĐVT:1.000đồng): Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 144.000. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 200/sp, giá vốn hàng bán là: 96.000. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng là 35.000. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

64 triệu đồng

b)

29 triệu đồng

c)

16 triệu đồng

d)

125 triệu đồng

68.

Mua 1.000 sản phẩm, đơn giá 110/sp. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 190/sp, giá vốn hàng bán là 88.000. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng là 35.000 (ĐVT: 1.000 đ). Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

42 triệu đồng

b)

25 triệu đồng

c)

29 triệu đồng

d)

64 triệu đồng

69.

Câu 254 []: (ĐVT: 1.000 đ) Mua 1.000 sản phẩm, đơn giá 110/sp. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 190/sp, giá vốn hàng bán là 88.000. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng là 35.000. Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.000. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

17 triệu đồng

b)

29 triệu đồng

c)

64 triệu đồng

d)

117 triệu đồng

70.

Mua 1.100 sản phẩm, đơn giá 110/sp. Xuất bán 900 sản phẩm, giá chưa thuế 210/sp, giá vốn hàng bán là 99.000. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng là 35.000. Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.000. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

154 triệu đồng

b)

68 triệu đồng

c)

139 triệu đồng

d)

40 triệu đồng

71.

Nghiệp vụ “Mua chịu vật liệu nhập kho” có được ghi sổ kế toán không? Ghi sổ theo nguyên tắc kế toán nào?

a)

Không ghi sổ

b)

Có, theo nguyên tắc Thận trọng

c)

Có, theo nguyên tắc trọng yêu

d)

Có, theo nguyên tắc Cơ sở dồn tích, giá gốc

72.

Nghiệp vụ “Hàng mua đang đi đường, chưa thanh toán” có được ghi sổ kế toán không? Ghi sổ theo nguyên tắc kế toán nào?

a)

Có, theo nguyên tắc Thận trọng

b)

Có, theo nguyên tắc Hoạt động liên tục

c)

Có, theo nguyên tắc Cơ sở dồn tích

d)

Không ghi sổ

73.

Nghiệp vụ “Khách hàng mua hàng, chưa thanh toán tiền hàng” có được ghi sổ kế toán không? Ghi sổ theo nguyên tắc kế toán nào?

a)

Có, theo nguyên tắc Thận trọng

b)

Có, theo nguyên tắc Giá gốc

c)

Có, theo nguyên tắc Cơ sở dồn tích

d)

Không ghi sổ

74.

Nghiệp vụ “Mua dây truyền thiết bị cho phân xưởng sản xuất” có được ghi sổ kế toán không? Nguyên giá của dây truyền được ghi nhận theo nguyên tắc kế toán nào?

a)

Có, theo nguyên tắc Thận trọng

b)

Có, theo nguyên tắc Hoạt động liên tục

c)

Có, theo nguyên tắc Cơ sở dồn tích, giá gốc

d)

Không ghi

75.

Tài liệu kế toán: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.000.000đ, khoản giảm trừ doanh thu là 20.000.000đ, giá vốn hàng bán trong kỳ là 320.000.000đ. Hỏi lợi nhuận thu được là bao nhiêu?

a)

128.000.000đ

b)

138.000.000đ

c)

148.000.000đ

d)

168.000.000đ

76.

Số dư Có của TK131 – Phải thu khách hàng;

a)

Ghi thường bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

b)

Ghi thường bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

c)

Ghi âm bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

d)

Ghi âm bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

77.

Số dư bên Nợ của TK 331- Phải trả người bán:

a)

Ghi thường bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

b)

Ghi thường bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

c)

Ghi âm bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

d)

Ghi âm bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

78.

Số dư Nợ của TK131 – Phải thu khách hàng;

a)

Ghi thường bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

b)

Ghi thường bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

c)

Ghi âm bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

d)

Ghi âm bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

79.

Số dư bên Có của TK 331- Phải trả người bán:

a)

Ghi thường bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

b)

Ghi thường bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

c)

Ghi âm bên phần Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

d)

Ghi âm bên phần Tài sản của bảng cân đối kế toán

80.

Thông tin về Vốn góp của chủ sở hữu trong doanh nghiệp được trình bày trong:

a)

Bảng cân đối tài khoản

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

81.

Thông tin về tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp được trình bày trong:

a)

Bảng cân đối tài khoản

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

82.

Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm doanh thu được ghi nhận theo:

a)

Trị giá vốn hàng xuất bán

b)

Giá bán chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn

c)

Giá thanh toán ghi trên hóa đơn

d)

Số tiền thực tế nhận được từ khách hàng

83.

Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản khách hàng ứng trước 300 triệu VND sang phần tài sản, sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:

a)

Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 600 triệu VND

b)

Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 600 triệu VND

c)

Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 300 triệu VND

d)

Tài sản lớn hơn nguồn vốn 300 triệu

84.

Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản trả trước cho người bán 300 triệu VND sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:

a)

Nguồn vốn lớn hơn tài sản 300 triệu VND

b)

Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 600 triệu VND

c)

Nguồn vốn lớn hơn tài sản 600 triệu VND

d)

Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 300 triệu VND

85.

Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản khách hàng ứng trước 400 triệu VND sang phần tài sản, sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:

a)

Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 800 triệu VND

b)

Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 800 triệu VND

c)

Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 400 triệu VND

d)

Tài sản lớn hơn nguồn vốn 400 triệu VND

86.

Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản trả trước cho người bán 400 triệu VND sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:

a)

Nguồn vốn lớn hơn tài sản 400 triệu VND

b)

Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 800 triệu VND

c)

Nguồn vốn lớn hơn tài sản 800 triệu VND

d)

Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 400 triệu VND

87.

Tài khoản “Hao mòn TSCĐ” có kết cấu:

a)

Ghi tăng bên Nợ, giảm bên Có, số dư bên Nợ

b)

Ghi tăng bên Có, Giảm bên Nợ, không có số dư

c)

Ghi tăng bên Nợ, Giảm bên Có, Không có số dư

d)

Ghi tăng bên có, giảm bên Nợ, số dư bên Có

88.

Lợi nhuận gộp trong kỳ của công ty ABC là 550.000 nghìn VND, Giá vốn hàng bán của công ty là 850.000 nghìn VND. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ là

a)

550.000 nghìn VND

b)

850.000 nghìn VND

c)

300.000 nghìn VND

d)

1.400.000 nghìn VND

89.

Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.200 triệu VNĐ, các khoản giảm trừ doanh thu là 12 triệu VNĐ, giá vốn hàng xuất bán là 670 triệu VNĐ. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là

a)

1200 triệu VND

b)

1.188 triệu VND

c)

670 triệu VND

d)

530 triệu VND

90.

Doanh thu bán hàng và cung cấp của dịch vụ trong kỳ là 1.200 triệu VND, các khoản giảm trừ doanh thu là 12 triệu VND, giá vốn hàng xuất bán là 670 triệu VND. Lợi nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp là:

a)

1.200 triệu VND

b)

1.188 triệu VND

c)

670 triệu VND

d)

518 triệu VND

91.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.500 triệu VNĐ, Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ là 20 triệu VNĐ, Giá vốn hàng xuất bán là 850 triệu VNĐ. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ là

a)

1.500 triệu VND

b)

850 triệu VND

c)

1.480 triệu VND

d)

630 triệu VND

92.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.500 triệu VND, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ là 20 triệu VND, giá vốn hàng xuất bán là 850 triệu VND. Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là

a)

1.500 triệu VND

b)

850 triệu VND

c)

1.480 triệu VND

d)

630 triệu VND

93.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.500 triệu VNĐ, trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 12 triệu VNĐ, giảm giá hàng bán là 8 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán 10 triệu VNĐ. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ là

a)

1.500 triệu VND

b)

1.488 triệu VND

c)

1.480 triệu VND

d)

1.470 triệu VND

94.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.400 triệu VNĐ, trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 12 triệu VNĐ, giảm giá hàng bán là 8 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán 10 triệu VNĐ.Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ là:

a)

1.400 triệu VND

b)

1.388 triệu VND

c)

1.380 triệu VND

d)

1.370 triệu VND

95.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.400 triệu VND, trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 12 triệu VND, giảm giá hàng bán là 8 triệu VND, chiết khấu thanh toán 10 triệu VND. Giá vốn hàng bán là 650 triệu VND. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là

a)

750 triệu VND

b)

760 triệu VND

c)

720 triệu VND

d)

730 triệu VND

96.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.500 triệu VND, trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 12 triệu VND, giảm giá hàng bán là 8 triệu VND, chiết khấu thanh toán 10 triệu VND. Giá vốn hàng bán là 650 triệu VND. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là

a)

850 triệu VND

b)

860 triệu VND

c)

820 triệu VND

d)

830 triệu VND

97.

Ngày 1/10/200X, công ty Hải Hà thuê văn phòng với thời hạn 2 năm, công ty thanh toán bằng chuyển khoản với tổng số tiền là 240 triệu. Chi phí thuê văn phòng được tính vào chi phí năm 200X là

a)

240 triệu

b)

30 triệu

c)

10 triệu

d)

120 triệu

98.

Ngày 1/10/200X, công ty Hải Hà thuê một tòa nhà làm văn phòng với thời hạn 2 năm, công ty thanh toán bằng chuyển khoản với tổng số tiền là 360 triệu. Chi phí thuê văn phòng được tính vào chi phí năm 200X là

a)

360 triệu

b)

45 triệu

c)

15 triệu

d)

180 triệu

99.

Câu 284 [<TB>]: Khoản nào sau đây không phải là khoản giảm trừ doanh thu:

a)

Chiết khấu thương mại

b)

Chiết khấu thanh toán

c)

Hàng hóa bị trả lại

d)

Giảm giá hàng bán

100.

Câu 285 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Có cuối ngày 31/12/N của TK 331_Phải Trả người bán” là 500.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 1.000.000 (dự Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiêt 331 – Nhà cung cấp Z là 3.000.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

500.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

b)

3.500.000 ghi bình thường bên phần nguồn vốn, 3.000.000 ghi âm bên phần tài sản

c)

3.000.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

d)

3.500.000 phản ánh bên phần nguồn vốn, 3.000.000 phản ánh bên phần tài sản

101.

Câu 286 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Nợ cuối ngày 31/12/N của TK 331_Phải Trả người bán là 1.500.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 2.500.000 (dự Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiêt 331 – Nhà cung cấp Z là 6.500.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

1.500.000 ghi âm bên phần nguồn vốn

b)

6.500.000 phản ánh bên phần tài sản, 5.000.000 phản ánh bên Nguồn vốn

c)

5.000.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

d)

5.000.000 ghi bình thường bên nguồn vốn, 6.500.000 ghi âm bên Tài sản

102.

Câu 287 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Nợ cuối ngày 31/12/N của TK 131_Phải Thu khách hàng là 2.500.000, trong đó: - Chi tiết 131 – Khách hàng X là 3.500.000 (dự Nợ) - Chi tiết 131 – Khách hàng Y là 3.500.000 (dư Nợ) - Chi tiêt 131 – Khách hàng Z là 4.500.000 (dư Có) Việc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

2.500.000 ghi âm bên tài sản

b)

7.000.000 phản ánh bên tài sản, 4.500.000 phản ánh bên nguồn vốn

c)

2.500.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

d)

7.000.000 ghi bình thường bên tài sản, 4.500.000 ghi âm bên nguồn vốn

103.

Câu 288 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Có cuối ngày 31/12/N của TK 131_Phải Thu khách hàng ” là 2.500.000, trong đó: - Chi tiết 131 – Khách hàng X là 3.500.000 (dự Nợ) - Chi tiết 131 – Khách hàng Y là 3.500.000 (dư Nợ) - Chi tiêt 131 – Khách hàng Z là 9.500.000 (dư Có) Việc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

2.500.000 ghi âm bên tài sản

b)

7.000.000 phản ánh bên tài sản, 9.500.000 ghi âm bên nguồn vốn

c)

2.500.000 phản ánh bên nguồn vốn

d)

7.000.000 ghi bình thường bên tài sản, 9.500.000 ghi âm bên nguồn vốn

104.

Câu 289 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Nợ cuối ngày 31/12/N của TK 131_Phải Thu khách hàng là 3.500.000, trong đó: - Chi tiết 131 – Khách hàng X là 3.500.000 (dự Nợ) - Chi tiết 131 – Khách hàng Y là 3.500.000 (dư Nợ) - Chi tiêt 131 – Khách hàng Z là 3.500.000 (dư Có) Việc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

3.500.000 ghi âm bên tài sản

b)

7.000.000 phản ánh bên tài sản, 3.500.000 phản ánh bên nguồn vốn

c)

3.500.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

d)

7.000.000 ghi bình thường bên tài sản, 3.500.000 ghi âm bên nguồn vốn

105.

Câu 290 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Có cuối ngày 31/12/N của TK 131_Phải Thu khách hàng là 2.500.000, trong đó: - Chi tiết 131 – Khách hàng X là 1.500.000 (dự Nợ) - Chi tiết 131 – Khách hàng Y là 1.500.000 (dư Nợ) - Chi tiêt 131 – Khách hàng Z là 5.500.000 (dư Có) Việc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

2.500.000 ghi âm bên tài sản

b)

3.000.000 phản ánh bên tài sản, 5.500.000 phản ánh bên nguồn vốn

c)

2.500.000 phản ánh bên nguồn vốn

d)

3.000.000 ghi bình thường bên tài sản, 5.500.000 ghi âm bên nguồn vốn

106.

Câu 291 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Có cuối ngày 31/12/N của TK 331_Phải Trả người bán” là 3.500.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 4.000.000 (dự Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiêt 331 – Nhà cung cấp Z là 3.000.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên Bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

3.500.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

b)

6.500.000 ghi bình thường bên phần nguồn vốn, 3.000.000 ghi âm bên tài sản

c)

3.500.000 bên phần nguồn vốn

d)

6.500.000 phản ánh bên phần nguồn vốn, 3.000.000 phản ánh bên phần tài sản

107.

Câu 292 [<KH>]: Doanh nghiệp có số dư Nợ cuối ngày 31/12/N của TK 331_Phải trả người bán là 2.000.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 2.500.000 (dự Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.000.000 (dư Có) - Chi tiêt 331 – Nhà cung cấp Z là 6.500.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau:

a)

2.000.000 ghi âm bên nguồn vốn

b)

4.500.000 phản ánh bên nguồn vốn, 6.500.000 phản ánh bên tài sản

c)

2.000.000 phản ánh bên phần nguồn vốn

d)

4.500.000 ghi bình thường bên nguồn vốn, 6.500.000 ghi âm bên tài sản

108.

Câu 293 [<KH>]: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 2.500 triệu VNĐ, trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 120 triệu VNĐ, giảm giá hàng bán là 80 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán 50 triệu VNĐ. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ là

a)

2.500 triệu VND

b)

2.380 triệu VND

c)

2.300 triệu VND

d)

2.250 triệu VND

109.

Câu 294 [<KH>]: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp đạt 650 triệu VNĐ. Trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 120 triệu VNĐ, giảm giá hàng bán là 80 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán 50 triệu VNĐ. Giá vốn hàng bán là 1.650 triệu VNĐ. Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là,

a)

2.550 triệu VND

b)

2.420 triệu VND

c)

2.300 triệu VND

d)

2.500 triệu VND

110.

Câu 295 [<KH>]: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ là 1.500 triệu VNĐ, trong kỳ doanh nghiệp cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 12 triệu VNĐ, giảm giá hàng bán là 8 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán 20 triệu VNĐ. Giá vốn hàng bán là 550 triệu VNĐ. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là

a)

950 triệu VND

b)

960 triệu VND

c)

910 triệu VND

d)

930 triệu

111.

Câu 296 [<KH>]: Trong kỳ doanh nghiệp có Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ 930 triệu VNĐ và các khoản cho khách hàng hưởng gồm: chiết khấu thương mại 12 triệu VNĐ, giảm giá hàng bán là 8 triệu VNĐ, chiết khấu thanh toán 20 triệu VNĐ. Giá vốn hàng bán là 550 triệu VNĐ. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là

a)

1.500 triệu VND

b)

1.520 triệu VND

c)

1.480 triệu VND

d)

1.460 triệu VND

112.

Mỗi doanh nghiệp được phép lựa chọn

a)

1 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm

b)

2 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm

c)

3 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm

d)

4 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm

113.

Một chu trình kế toán gồm có

a)

1 bước

b)

2 bước

c)

3 bước

d)

4 bước

114.

Các bước trong 1 chu trình kế toán gồm có

a)

Mở sổ, khóa sổ

b)

Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ

c)

Mở sổ, điều chỉnh, khóa sổ

d)

Mở sổ, điều chỉnh, kết chuyển, khóa sổ

115.

Hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm

a)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ

b)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

c)

Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

d)

Sổ nhật ký sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

116.

Hình thức nhật ký sổ cái bao gồm

a)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ

b)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

c)

Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

d)

Sổ nhật ký sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết

117.

Có mấy phương pháp sửa chữa sổ kế toán

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

118.

Câu 303 [<DE>]: Sổ nhật ký được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đây:

a)

Sổ nhật ký chung

b)

Chứng từ ghi sổ

c)

Nhật ký chứng từ

d)

Nhật ký sổ cái

119.

Câu 304 [<DE>]: Hình thức ghi sổ kết hợp giữa sổ nhật ký và sổ cái:

a)

Nhật ký chung

b)

Chứng từ ghi sổ

c)

Nhật ký chứng từ

d)

Nhật ký sổ cái

120.

Câu 305 [<DE>]: Có mấy hình thức ghi sổ kế toán:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

121.

Câu 306 [<DE>]: Phương pháp sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính dùng để sửa chữa sai sót vào thời điểm:

a)

[<$>] Trước khi nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

b)

[<$>] Sau khi nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

c)

[<$>] Trước và sau khi nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

d)

[<$>] Không sửa chữa được