Font size
WorksheetsCâu hỏi Kinh tế Vĩ mô
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 24mins
Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân?
Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần.
Gia đình bạn mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Gia đình bạnmua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo vệ.
Tất cả các câu trên đều đúng
Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc, thì?
Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP.
Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP.
Trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phải trả cho người nước ngoài.
Đã có sự tăng lên về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam.
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên. Điều gì đã xảy ra?
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư.
Đầu tư ròng lớn hơn không.
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng.
Khấu hao mang giá trị dương.
Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
Cho chính phủ vay tiền.
Cho người nước ngoài vay tiền.
Cho các nhà đầu tư vay tiền.
Đóng thuế.
Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
Các yếu tố quyết định lạm phát.
Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường.
Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam.
Cán cân thương mại của Việt Nam.
Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa?
Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ.
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ.
Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu.
Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu (chọn 2 đáp án đú
Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu (chọn 2 đáp án đúng)?
Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.
Các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế.
Nền kinh tế tổng thể.
Nghiên cứu về hành vi của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế.
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu?
Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn.
Mức giá chung và lạm phát.
Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.
Tất cả các điều trên.
Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến?
Sự thay đổi giá cả tương đối.
Sự thay đổi mức giá chung.
Thất nghiệp.
Mức sống.
Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?
Tăng trưởng GDP danh nghĩa.
Tăng trưởng GDP thực tế.
Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
Tăng trưởng khối lượng tư bản.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là?
Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định.
Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập?
Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước.
Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Của khu vực dịch vụ trong nước.
Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.
thu nhập?
Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước.
Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Của khu vực dịch vụ trong nước.
Của khu vực sản xuất vật chất trong nước.
Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia là?
Tiền thuê.
Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6.
Kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Câu 2 và 3 đúng.
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là?
Tiêu dùng.
Khấu hao.
Đầu tư.
Hàng hoá trung gian.
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng?
Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP.
Giống như xuất khẩu ròng.
Giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP.
Không phải những điều trên.
Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải?
Trừ đi chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
Cộng với thuế gián thu.
Cộng với xuất khẩu ròng.
Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài.
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi?
Khấu hao.
khấu hao và thuế gián thu.
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty.
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm?
Thất nghiệp thấp.
Giá cả ổn định.
Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững.
Tất cả các câu trên.
Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Lạm phát.
Tất cả các câu trên.
Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Mátxcơva sẽ được tính vào?
Cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Cả GD
Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Mátxcơva sẽ được tính vào?
Cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Cả GDP và GNP của Nga.
GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được tính vào?
Cả GDP và GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
Cả GDP và GNP của Nhật Bản.
GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản.
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát?
Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
Các lựa chọn đều đúng.
Hoạt động nào sau đây của ngân hàng Trung Ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ?
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Cho các ngân hàng thương mại vay
Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm?
Được bán cho người sử dụng cuối cùng.
Được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác.
Được tính trực tiếp vào GDP.
Được mua trong năm nay, nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.
Để góp phần nâng caomức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Hạn chế tăng trưởng dân số.
Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và triển khai.
Dựng lên các rào cản thương mại như thế
Để nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Thúc đẩy thương mại tự do.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Để nâng cao mức sống cho người dân ở các nước đang phát triển, chính phủ không nên làm điều gì sau đây?
Thúc đẩy thương mại tự do.
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Khuyến khích tăng dân số.
Khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ.
Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của chúng ta?
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta.
Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn.
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì chúng ta sản xuất ra.
Chính sách nào dưới đây có ít khả năng làm tăng tốc độ tăng trưởng của một quốc gia?
Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng.
Dựng lên các rào cản đối với việc nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài.
Ổn định chính trị và đảm bảo quyền sở hữu tư nhân.
Giảm rào cản đối với đầu tư nước ngoài.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát.
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình.
Thực phẩm.
Y tế và giáo dục.
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động.
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 154. Nhìn chung mức sống của bạn đã?
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.
Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây?
10 lên 154. Nhìn chung mức sống của bạn đã?
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.
Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.
Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%.
Lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%.
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%.
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%.
Vận dụng quy tắc 70, nếu thu nhập của bạn tăng 10% một năm, thì thu nhập của bạn sẽ tăng gấp đôi sau khoảng?
7 năm.
10 năm.
70 năm.
14 năm.
Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn trong tương lai là?
Sự giảm sút về đầu tư hiện tại.
Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại.
Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại.
Sự giảm sút về thuế.
Dầu mỏ là một ví dụ về?
Vốn nhân lực.
Tư bản hiện vật.
Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được.
Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được.
Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia?
Vốn nhân lực bình quân một công nhân.
Tư bản hiện vật bình quân một công nhân.
Lao động thuế quan và hạn ngạch
Tiến bộ công nghệ.
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước tăng nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
tăng
giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:
Hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
tăng
giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi là:
Sản lượng tăng
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mại
Đồng nội tệ giảm giá
Các lựa chọn đều đúng.
Nhân tố nào dưới đây không làm tăng GDP trong dài hạn?
Công nhân được đào tạo tốt hơn.
Tăng mức cung tiền.
Đầu tư thay thế bộ phận tư bản đã hao mòn.
b và c
Thước đo tốt về mức sống của người dân một nước là?
GDP thực tế bình quân đầu người.
GDP thực tế.
GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức sản lượng thực tế trong dài hạn?
Mức cung ứng tiền tệ.
Cung về các yếu tố sản xuất.
Cán cân thương mại quốc tế.
Tổng cầu của nền kinh tế.
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng tiêu dùng nào sau đây?
May mặc, mũ nón, giày dép.
Phương tiện đi lại, bưu điện.
Văn hóa, thể thao và giải trí.
Lương thực, thực phẩm.
Nếu NHTƯ giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI t
g lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 160. Nhìn chung mức sống của bạn đã?
Giảm.
Tăng.
Không thay đổi.
Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.
Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ:
Thặng dư hoặc thâm hụt cán cân thanh toán
Tăng xuất khẩu ròng
Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
Các lựa chọn đều đúng
Chính sách tài khoá và tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho?
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm cung tiền danh nghĩa có nghĩa là?
Đường tổng cầu dịch phải.
Đường tổng cầu dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu.
Mọi thứ khác không đổi, sự tăng lên của cung tiền danh nghĩa có nghĩa là?
Đường tổng cầu dịch phải.
Đường tổng cầu dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển xuống lên phía trên dọc một đường tổng cầu.
Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm?
Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.
Tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn
Giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
T
Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?
Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt.
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân trở nên vô trách nhiệm.
Việc trả tiền lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
Việc trả tiền lương theo mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ, giảm bớt tốc độ thay thế, nâng cao chất lượng và nỗ lực của công nhân.
Chính sách nào sau đây của chính phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp?
Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm.
Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời?
Mở rộng các chương trình đào tạo nghề.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Giảm tiền lương tối thiểu.
Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm.
Thất nghiệp tạm thời không phát sinh trong trường hợp nào dưới đây?
Sinh viên mới tốt nghiệp đi tìm việc làm.
Một số doanh nghiệp bị phá sản.
Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để tìm việc làm mới.
Các công nhân từ bỏ các công việc hiện tại và thôi không tìm việc nữa.
Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì?
Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp bởi vì?
Nhu cầu về tiêu dùng ít co dãn với giá cả ở mức sản lượng thấp.
Các doanh nghiệp có các nguồn lực chưa sử dụng.
Lợi nhuận thông thường cao ở phần này của đường tổng cung do đó các doanh nghiệp sẵn sàng mở rộng sản xuất
Sản lượng cố định.
Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:
Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
Vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Theo lý thuyết của Keynes, những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp:
Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Phá giá, giảm thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhất?
giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và giảm thâm hụt
giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụt
tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và giảm thâm hụt
tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụt
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng?
Giảm khi sản lượng tăng.
Không thay đổi khi sản lượng tăng.
Tăng khi sản lượng tăng.
Cả 3 ý kiến trên.
Đường tổng cung ngắn hạn được xây dựng dựa trên giả thiết?
Mức giá cố định.
Giá các yếu tố sản xuất cố định.
Sản lượng cố định.
Lợi nhuận cố định.
Cú sốc cung bất lợi là những thay đổi trong nền kinh tế?
Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế.
Cú sốc cung có lợi là những thay đổi trong nền kinh tế?
Làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái kéo theo hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm giảm tỉ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải đồng thời làm tăng tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế.
Các nhà hoạch định chính sách được gọi là đã "thích ứng" với một cú sốc cung bất lợi nếu họ?
Tăng tổng cầu và làm giá tăng hơn nữa.
Làm giảm tổng cầu và làm giá giảm.
Làm giảm tổng cung ngắn hạn
Để nền kinh tế tự điều chỉnh.
Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho?
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển xuất hiện khi?
Tiền lương hoàn toàn linh hoạt.
Các công việc chỉ có hạn.
Cầu về lao động vượt quá cung về lao động tại mức lương hiện hành.
Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo.
Các nhà kinh tế tin rằng sự cứng nhắc của tiền lương có thể là do?
Công đoàn
Luật về tiền lương tối thiểu.
Tiền lương hiệu quả.
Tất cả các câu trên đều đúng
Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn.
Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn.
Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc.
Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ.
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa?
Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
Mức giá chung và tổng lượng
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung phản ánh mối quan hệ giữa?
Tổng chi tiêu thực tế và GDP thực tế.
Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
Mức giá chung và tổng lượng cung.
Mức giá chung và GDP danh nghĩa.
Mọi thứ khác không đổi, sự cắt giảm mức giá có nghĩa là?
Đường tổng cầu dịch phải.
Đường tổng cầu dịch trái.
Sẽ có sự di chuyển xuống phía dưới dọc một đường tổng cầu.
Sẽ có sự di chuyển lên phía trên dọc một đường tổng cầu.
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100$, một cuộn chỉ trị giá 50$, và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp vào GDP là:
50$
100$
500$
600$
Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:
Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài
Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nước ngoài đang sản xuất ở VN
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
Điều nào dưới đây được coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự biến động của đầu tư?
Sự thay đổi lãi suất thực tế.
Sự thay đổi kỳ vọng về triển vọng thị trường trong tương lai.
Sự thay đổi lạm phát dự tính.
Sự thay đổi lãi suất danh nghĩa.
Câu nào dưới đây là đúng khi đề cập đến mối quan hệ giữa MPC và MPS?
Nếu MPC tăng, thì MPS cũng tăng.
Nếu MPS giảm, thì MPC cũng giảm.
MPC - MPS = 1.
MPC + MPS = 1
Trên phần đường tiêu dùng nằm bên dưới đường 45 độ, thì các hộ gia đình?
Chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm.
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ.
Đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ.
Trên phần đường tiêu dùng nằm phía trê
hộ gia đình?
Chi tiêu tất cả phần thu nhập tăng thêm.
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng của họ.
Đang tiết kiệm một phần thu nhập khả dụng của họ.
Trên phần đường tiêu dùng nằm phía trên đường 45 độ, các hộ gia đình?
Trong mô hình thu nhập - chi tiêu về nền kinh tế giản đơn, đầu tư tăng 20 sẽ làm cho sản lượng tăng 100,nếu?
MPS = 1/5.
MPC = 1/5.
Tỉ lệ thu nhập so với đầu tư là 4/5.
Nếu sự thay đổi tiêu dùng chia cho sự thay đổi thu nhập bằng 5/4.
Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó?
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi.
Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi.
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng.
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm.
Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế đóng có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất biên là 25%. Ảnh hưởng đến thu nhập cân bằng của việc giảm tiêu dùng tự định 50 là?
Thu nhập giảm 250.
Thu nhập giảm 125.
Thu nhập giảm 200.
Thu nhập giảm 100.
Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu tại những vị trí trên đường tiết kiệm và nằm bên dưới đường đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng?
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.
Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.
Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu tại những vị trí trên đường tiết kiệm và nằm phía trên đường đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng?
Xét một nền kinh tế giản đơn. Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu tại những vị trí trên đường tiết kiệm và nằm phía trên đường đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng?
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm.
Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.
Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng.
Theo cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và tổng chi tiêu dự kiến?
Giống như sự khác nhau giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng.
Bằng với thâm hụt ngân sách của chính phủ.
Bằng với cán cân thương mại.
Phản ánh sự thay đổi hàng tồn kho ngoài kế hoạch của các doanh nghiệp.
Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới?
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.
Thu nhập khả dụng giảm.
Câu 2 và 3 đúng.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình giảm mức tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình.
Tất cả các câu trên đúng.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm cho các hộ gia đình tăng tiết kiệm?
Thu nhập khả dụng hiện tại giảm.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Chính phủ tăng thuế đánh vào thu nhập của các hộ gia đình.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.
Khi tính số nhân chi tiêu chính phủ, chúng ta?
Khi tính số nhân chi tiêu chính phủ, chúng ta?
Giả thiết chi tiêu chính phủ là trung lập - chúng không ảnh hưởng đến chi tiêu tư nhân.
Đã tự lừa dối mình vì chi tiêu chính phủ cần được tài trợ và thuế tăng sẽ làm triệt tiêu bất cứ ảnh hưởng kích thích nào từ tăng chi tiêu chính phủ.
Đã ngầm định giả thiết rằng các khoản mục chính phủ mua sẽ có ích cho xã hội và không phải là các dự án đơn thuần tạo việc làm.
Cần phải biết giá trị của MPC.
Khi một nước có GDP bình quân rất nhỏ:
Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãi
Nước này chắc hẳn là một nước nhỏ
Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ "hiệu ứng bắt kịp"
Một sự tăng lên về tư bản có thể sẽ có ảnh hưởng tới sản lượng
Chi phí cơ hội của tăng trưởng là:
sự giảm sút về đầu tư hiện tại
sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại
sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại
sự giảm sút về thuế
Nếu hàm tiết kiệm là S = -25 + 0,4Yd, thì hàm tiêu dùng sẽ có dạng?
C = -25 + 0,4Yd
C = 25 - 0,4Yd
C = 25 + 0,6Yd
C = 25 - 0,4Yd
Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng lên trên?
Thu nhập khả dụng tăng.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai.
Các hộ gia đình tin rằng thu nhập sẽ giảm mạnh trong tương lai.
Câu 1 và 2 đúng.
Độ dốc của đường tiết kiệm bằng ?
S/Yd.
1 - MP
MPS.
b và c
Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm?
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và
n bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm?
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái
Giá trị của số nhân tiền?
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi
Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
Do NHTW trực tiếp điều tiết
Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm.
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt càng nhỏ thì?
Tỉ lệ dự trữ càng lớn.
Số nhân tiền càng nhỏ.
Số nhân tiền càng lớn.
Cơ sở tiền càng nhỏ.
Thước đo chi phí cơ hội của việc giữ tiền là?
Lãi suất thực tế.
Tiền mặt không được trả lãi.
Tỉ lệ lạm phát.
Lãi suất danh nghĩa.
Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là?
Để giao dịch.
Để dự phòng.
Để chuyển sức mua sang tương lai.
Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư.
Nếu bạn mang tiền khi đến lớp để phòng trường hợp giáo viên yêu cầu phải mua ngay tài liệu, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào?
Cầu dự phòng về tiền.
Cầu đầu cơ về tiền.
Cầu giao dịch về tiền.
Không phải các động cơ trên.
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi?
Lãi suất không thay đổi.
GDP thực tế không thay đổi.
Cung tiền bằng với cầu tiền.
Câu 1 và 3 đúng.
Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể?
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Nới lỏng điềukiện tín dụng.
Tất cả các câu trên.
Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể ?
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Thắt chặt điều kiện tín dụng.
a và c
Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể?
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm t
NHTW có thể ?
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Thắt chặt điều kiện tín dụng.
a và c
Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể?
Mua trái phiếu chính phủ.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Giảm lãi suất chiết khấu.
Tất cả các câu trên.
Để giảm tổng cầu, NHTW có thể?
Thu hẹp lượng cung tiền và tăng lãi suất.
Mở rộng cung tiền và giảm lãi suất.
Thu hẹp cung tiền và giảm lãi suất.
Mở rộng cung tiền và tăng lãi suất.
Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ?
Dự trữ của các ngân hàng tăng lên.
Lượng cung tiền tăng.
Lãi suất ngân hàng tăng lên.
Điều kiện tín dụng được nới lỏng.
Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là doo quốc phòng.
Các hộ gia đình quyết định giữ ít tiền mặt hơn.
NHTW bán trái phiếu chính phủ.
Lãi suất ngân hàng giảm.
NHTW mua trái phiếu chính phủ.
Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng?
Thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
Thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở.
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các hộ gia đình.
Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền.
Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?
Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM.
NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng.
NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM.
Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm?
Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng tiền cơ sở.
Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm?
Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của các NHTM tăng lên và vì thế làm giảm lượng tiền cơ sở.
Dự trữ của cácNHTM giảm đi và vì thế làm tăng lượng tiền cơ sở.
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang?
Trái và lãi suất sẽ tăng lên.
Trái và lãi suất sẽ giảm đi.
Phải và lãi suất sẽ tăng lên.
Phải và lãi suất sẽ giảm xuống.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung tiền?
Quyết định chính sách của NHTW.
Lãi suất.
Quyết định cho vay của các NHTM.
Hoạt động thị trường mở
Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi?
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn.
Thu nhập cao hơn.
Mức giá cao hơn.
Tất cả các câu trên đúng.
Lý thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi suất được quyết định bởi?
Cung và cầu vốn.
Cung và cầu tiền và giảm lãi suất.
Cung và cầu lao động.
Tổng cung và tổng cầu.
Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất?
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái.
Làm giảm lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải.
Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất còn trục hoành là lượng tiền, tăng lãi suất?
Làm tăng lượng cầu tiền.
Làm dịch chuyển đường
