Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 9: Giới thiệu về hệ hô hấp và hệ tiêu hoá
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Chức năng chính của hệ hô hấp ở động vật là gì?
Điều hoà thân nhiệt bằng bay hơi nước
Trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường
Vận chuyển chất dinh dưỡng qua máu toàn thân
Phân giải chất hữu cơ thành các đơn phân nhỏ
Vì sao cơ thể đa bào phức tạp cần có hệ hô hấp chuyên biệt?
Các cơ quan khác cản trở sự hiện diện của phổi
Máu của sinh vật phức tạp không gắn được oxy
Tốc độ khuếch tán CO2 trong nước luôn rất nhanh
Tế bào ở sâu không tiếp xúc trực tiếp môi trường ngoài
Phát biểu nào mô tả đúng vai trò tổng quát của hệ tiêu hoá ở động vật dị dưỡng?
Tự tổng hợp chất hữu cơ giàu năng lượng từ vô cơ
Tiếp nhận, tiêu hoá, hấp thụ dinh dưỡng và thải cặn bã
Dự trữ toàn bộ năng lượng ở dạng glycogen gan
Trao đổi khí O2 vào và CO2 ra khỏi cơ thể
Một sinh vật không có hệ tiêu hoá bên trong sẽ chủ yếu hấp thụ dinh dưỡng theo cách nào?
Hấp thụ trực tiếp các phân tử nhỏ từ môi trường
Tiêu hoá hoá học hoàn toàn trong dạ dày đa ngăn
Vận chuyển chủ động thức ăn qua ống tiêu hoá dài
Tiêu hoá cơ học mạnh nhờ răng chuyên hoá
Bề mặt trao đổi khí hiệu quả ở động vật cần có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích rộng, mỏng, ẩm ướt, giàu mao mạch
Diện tích nhỏ, dày, khô ráo, ít mao mạch
Diện tích lớn, dày, khô, ít mạch máu
Diện tích vừa, dày, khô, nhiều bạch huyết
Dựa trên cấu tạo và môi trường sống, có mấy hình thức hô hấp chính ở động vật?
Năm hình thức tiêu biểu nhất
Ba hình thức phổ biến nhất
Hai hình thức cơ bản nhất
Bốn hình thức chính khác nhau
Hệ thống ống khí là cơ quan trao đổi khí của nhóm hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang nước
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng phổi lớn
Vì sao giun đất phải sống ở môi trường ẩm hoặc đất ẩm?
Da cần ẩm để khuếch tán khí hiệu quả
Da dày nên giữ nước kém hiệu quả
Phổi nhỏ nên không đủ ôxy hít thở
Mang dễ khô nên mất chức năng sớm
Động vật hô hấp qua bề mặt cơ thể thường có đặc điểm hình thái nào giúp tăng hiệu quả trao đổi khí?
Cơ thể mỏng, dài hoặc dẹp
Cơ thể tròn, dày và khô
Cơ thể có vảy khít kín nước
Cơ thể phủ sừng dày đặc
Phát biểu nào đúng về mạng lưới mao mạch dưới da của động vật hô hấp qua bề mặt cơ thể?
Chủ yếu là bạch mạch thay cho mao mạch
Mao mạch dày đặc ngay dưới lớp da ẩm
Mao mạch thưa thớt để giảm mất nước
Không có mao mạch vì trao đổi trực tiếp
Thành phần nào trực tiếp tạo nên bề mặt trao đổi khí ở cá xương?
Lá mang với mao mạch dày đặc
Ruột với nhiều nếp gấp hấp thu
Phổi với phế nang mỏng ẩm
Da có nhiều tuyến nhầy
Vì sao cá phải dành nhiều năng lượng cho việc thông khí ở mang?
Nước chứa ít oxy hòa tan theo thể tích
Mang có diện tích bề mặt rất nhỏ
Dòng nước qua mang luôn dừng lại
Máu cá có ái lực oxy quá thấp
Sắp xếp nào giữa dòng máu và dòng nước trong lá mang giúp tối đa hóa hấp thu O2?
Chảy ngược chiều tạo gradient liên tục
Xoáy tròn làm tăng khuấy trộn cục bộ
Chảy cùng chiều giảm chênh lệch nồng độ
Dừng luân phiên từng nhịp qua mang
Hệ quả trực tiếp của cơ chế trao đổi ngược dòng ở mang cá là gì?
Giảm tốc độ khuếch tán của CO2
Tăng pH máu vượt mức sinh lý
Làm máu chảy nhanh hơn nước qua mang
Khai thác tới khoảng 80% O2 hòa tan
Trong hệ ống khí ở côn trùng, nơi khí thực sự khuếch tán vào tế bào là ở đâu?
Đầu tận cùng ống khí tiếp giáp tế bào
Tim ống dọc khoang cơ thể côn trùng
Khoang máu mở giàu hemolymph
Ống tiêu hóa với biểu mô mỏng
Vì sao hệ tuần hoàn của côn trùng không vận chuyển O2 và CO2?
Khí chỉ hòa tan trong dịch thể mở
Tim không tạo được áp lực cần thiết
Hemoglobin của chúng bão hòa liên tục
Tất cả tế bào tiếp xúc trực tiếp với ống khí
Ở côn trùng nhỏ, cơ chế nào đủ để thông khí hệ ống khí?
Dòng máu đối lưu áp lực cao
Khuếch tán thụ động qua ống khí
Trao đổi ngược dòng như ở mang
Thông khí nhờ cơ hoành co giãn
Ở côn trùng lớn hoạt động mạnh, thông khí ống khí được tăng cường bằng cách nào?
Tăng áp suất tĩnh mạch nhờ tim phụ trợ
Tăng hấp thu O2 qua bề mặt biểu bì ướt
Đẩy máu nhanh qua mao mạch phổi chuyên hóa
Co duỗi nhịp nhàng thành cơ thể mở đóng xoang
Phát biểu nào đúng về cấu trúc mang ở động vật không xương sống như sao biển và giun đốt?
Mang luôn nằm trong khoang kín có nắp
Mang chỉ có ở đầu, không ở đoạn thân
Mang luôn tập trung thành nắp cứng cố định
Mang có thể là phần uốn cong ngoài cơ thể
Điều gì tạo nên gradient nồng độ O2 dọc toàn bộ lá mang trong cơ chế ngược dòng?
CO2 tích tụ làm giảm khuếch tán O2
Nước bị dừng lại ở đầu vào của mang
Máu luôn gặp nước có O2 cao hơn nó
Máu và nước có cùng nồng độ ban đầu
So sánh chính xác giữa hô hấp bằng mang ở cá và hô hấp ống khí ở côn trùng là gì?
Cá dùng khuếch tán thụ động; côn trùng dùng máu
Cả hai phụ thuộc vào phổi có phế nang mỏng
Cả hai đều nhờ hệ tuần hoàn vận chuyển O2
Cá dựa vào trao đổi với nước; côn trùng dẫn khí trực tiếp
Một côn trùng bay nhanh có nhu cầu O2 cao gấp nhiều lần khi nghỉ. Hệ quả sinh lý nào là hợp lý nhất?
Tăng cường bơm khí do cử động thân và cánh
Tăng hòa tan O2 trong hemolymph để vận chuyển
Giảm mở các lỗ thở để hạn chế mất nước
Chuyển sang trao đổi cùng chiều để tiết kiệm năng lượng
Ở động vật lưỡng cư, hạn chế lớn của hô hấp bằng phổi là gì?
Phổi không nối với hệ tuần hoàn đóng kín
Không có cơ chế thông khí chủ động bằng cơ liên sườn
Không có mao mạch bám dưới biểu mô phổi
Diện tích trao đổi khí trong phổi rất nhỏ
Vì sao ở động vật có phổi, cơ thể cần hệ tuần hoàn để vận chuyển O2?
Bề mặt hô hấp của phổi không tiếp xúc trực tiếp mọi tế bào
Không khí không thể khuếch tán qua biểu mô hô hấp
CO2 không tan trong huyết tương nên cần protein
Áp suất riêng phần O2 trong phổi luôn bằng ngoài trời
Đặc điểm cấu tạo chung của phổi thú giúp tăng hiệu quả trao đổi khí là gì?
Cấu trúc xốp dạng tổ ong với biểu mô ẩm
Có bề mặt khô để hạn chế mất nước
Không có mao mạch để giảm khoảng khuếch tán
Thành phế nang dày có nhiều sụn nâng đỡ
Lá phổi phải so với lá phổi trái có đặc điểm nào đúng?
Chia làm ba thùy, nặng hơn một chút
Chia làm hai thùy, nhẹ hơn nhiều
Có một thùy phụ nằm sát tim
Ít phân nhánh phế quản hơn trái
Vai trò của màng phổi và màng ngực với lớp dịch mỏng giữa hai lá là gì?
Giảm ma sát và cho phép trượt khi hô hấp
Tăng ma sát để cố định phế nang
Tạo áp lực dương trong phổi khi thở ra
Ngăn không khí đi vào khí quản khi nuốt
Không khí khi đi vào hệ hô hấp người được xử lý thế nào tại khoang mũi?
Chỉ thay đổi nhiệt độ, không đổi độ ẩm
Được bơm thêm O2 nhờ mao mạch xoang mũi
Bị khử CO2 hoàn toàn trước khi xuống họng
Được lọc, sưởi ấm và làm ẩm nhờ lông và niêm mạc
Trật tự đúng của đường dẫn khí từ mũi xuống đến phổi là gì?
Mũi → hầu → khí quản → thanh quản → phế quản → phế nang → mao mạch
Mũi → xoang → phế nang → tiểu phế quản → phế quản → khí quản
Mũi → thanh quản → hầu → phế quản → khí quản → phế nang → tiểu phế quản
Mũi → hầu → thanh quản → khí quản → phế quản → tiểu phế quản → phế nang
Cấu trúc nào duy trì độ mở của khí quản?
Các vòng sụn hình chữ C
Các dải cơ trơn vòng kín
Áp lực âm khoang màng phổi
Các bè sợi đàn hồi dày đặc
Trong phổi, phế quản phân nhánh dần tạo thành các ống nhỏ hơn gọi là gì?
Tiểu phế quản
Phế nang
Tiểu tĩnh mạch
Thanh quản
Lớp biểu mô đường dẫn khí có cấu trúc nào giúp tống chất bẩn ra ngoài?
Mạng lưới bạch huyết dày đặc phủ lòng
Các hạt phagocyte cố định trên sụn
Các lông cứng tạo ma sát cao
Hệ thống tiêm mao phối hợp với chất nhầy mỏng
Chức năng chính của phế nang là gì?
Trao đổi O2 và CO2 với mao mạch
Làm ấm và làm ẩm không khí hít vào
Duy trì áp lực dương trong lồng ngực
Phát âm bằng rung thành phế nang
Nếu lớp dịch trong khoang màng phổi mất đi tính căng bề mặt, hậu quả trực tiếp là gì?
Hai lá màng phổi dễ tách rời gây xẹp phổi
Máu không nhận được O2 vì hemoglobin mất chức năng
Phế nang nở quá mức gây vỡ mao mạch
Khí quản xẹp lại do mất chống đỡ
Ở côn trùng, hệ ống khí phân nhánh khắp cơ thể. Điều này hàm ý điều gì khi so sánh với hô hấp bằng phổi?
Không cần hệ tuần hoàn vận chuyển O2 đến tế bào
Trao đổi khí diễn ra chủ yếu tại phổi xốp
Cần phế nang để tăng diện tích bề mặt
Khí quản dạng chữ C duy trì ống khí
Trong hô hấp của người, cơ chế chính làm không khí đi vào phổi trong thì hít vào là gì?
Co cơ hoành làm giảm thể tích lồng ngực
Đóng nắp thanh môn ngăn khí thoát ra
Áp suất trong phế quản giảm nhờ áp suất âm
Tăng áp suất trong phế quản so với khí quyển
Cơ hô hấp nào khi co sẽ làm tăng thể tích lồng ngực bằng cách kéo xương sườn lên?
Cơ liên sườn ngoài hoạt hóa chủ yếu
Cơ liên sườn trong co đẳng trường
Cơ thang hạ xương ức xuống
Cơ bụng trên nâng cơ hoành
Thể tích khí mỗi lần hít vào và thở ra bình thường ở người trưởng thành được gọi là gì và khoảng bao nhiêu?
Thể tích khí lưu thông, khoảng 500 ml
Dung tích sống, khoảng 4800 ml nam
Thể tích dự trữ hít vào, khoảng 3400 ml
Thể tích cặn, khoảng 1000 ml
Dung tích sống là gì?
Thể tích khí cặn trong phổi sau hít vào gắng sức
Thể tích khí còn lại sau thì thở ra bình thường
Thể tích khí trao đổi trong một phút yên tĩnh
Thể tích khí tối đa có thể hít vào và thở ra
Khí di chuyển giữa các vị trí trong cơ thể theo quy tắc nào liên quan đến phân áp?
Chỉ theo nồng độ phần trăm thể tích
Từ vùng có phân áp cao đến thấp
Từ vùng có phân áp thấp đến cao
Không phụ thuộc phân áp hay gradient
Tại phế nang, vì sao CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang?
Vì PO2 phế nang cao hơn mao mạch
Vì PCO2 máu mao mạch phổi thấp hơn phế nang
Vì CO2 không hòa tan trong huyết tương
Vì PCO2 máu mao mạch phổi cao hơn phế nang
Khi máu rời phổi về tim, thay đổi nào đúng về khí máu?
PO2 và PCO2 đều tăng
PO2 giảm và PCO2 tăng
PO2 tăng và PCO2 giảm
PO2 và PCO2 không đổi
Sắc tố hô hấp ở đa số động vật có xương sống để vận chuyển O2 là gì?
Hemoglobin trong hồng cầu
Hemocyanin trong huyết tương
Myoglobin trong huyết tương
Chlorocruorin trong bạch cầu
Hemocyanin chứa kim loại nào và thường gặp ở nhóm động vật nào?
Kẽm, ở động vật lưỡng cư
Sắt, ở động vật thân mềm
Magiê, ở động vật có vú
Đồng, ở chân khớp và thân mềm
Cơ chế gắn O2 của hemoglobin có tính hợp tác (cooperativity) thể hiện như thế nào?
Ái lực không đổi khi thay đổi PO2
Gắn một O2 làm các đơn vị còn lại tăng ái lực
Gắn một O2 làm các đơn vị còn lại giảm ái lực
Gắn bốn O2 đồng thời không phụ thuộc nhau
Hiệu ứng Bohr mô tả ảnh hưởng nào lên ái lực của hemoglobin với O2?
Tăng pH làm giảm ái lực với O2
Tăng CO2 và H+ làm tăng ái lực với O2
Tăng nhiệt độ làm tăng ái lực với O2
Giảm pH làm giảm ái lực với O2
Tỷ lệ các dạng vận chuyển CO2 trong máu ở trạng thái sinh lý bình thường là gì?
23% hòa tan, 70% carbamino, 7% bicarbonate
7% hòa tan, 23% carbamino, 70% bicarbonate
70% carbaminohemoglobin, 23% bicarbonate, 7% hòa tan
50% bicarbonate, 25% hòa tan, 25% carbamino
Trong hồng cầu, phản ứng đầu tiên khi CO2 vào tế bào để chuyển thành HCO3- là gì?
Kết hợp trực tiếp với hemoglobin
Phản ứng với nước tạo H2CO3
Oxi hóa thành CO3--
Khuếch tán ra huyết tương ngay lập tức
Ion H+ sinh ra từ sự phân ly của H2CO3 trong hồng cầu chủ yếu được xử lý như thế nào?
Trung hòa bởi hemoglobin và protein
Làm pH máu giảm mạnh tức thì
Kết tủa thành muối không tan
Thoát ra huyết tương tự do
Điều gì xảy ra tại phổi để giải phóng CO2 khỏi máu?
HCO3- chuyển hóa ngược thành CO2
CO2 gắn bền vào hemoglobin
H+ tăng gắn vào protein làm pH giảm
Cl- vào hồng cầu thay HCO3-
Phát biểu nào đúng về thông khí dựa trên áp suất âm ở người?
Cơ hoành thư giãn kéo khí vào phổi
Lồng ngực nở làm áp suất phế quản tăng
Khí đi từ vùng áp suất thấp ra cao
Lồng ngực nở làm áp suất phế quản giảm
Trong thì thở ra bình thường, cơ chế chủ yếu là gì?
Co cơ hoành làm tăng thể tích
Co cơ liên sườn ngoài chủ động
Đàn hồi lồng ngực và phổi tự thụ động
Co cơ bụng làm nâng xương sườn
Vì sao mô hoạt động mạnh thúc đẩy hemoglobin nhả O2 nhiều hơn?
PO2 mô tăng và pH tăng
CO2 tạo HCO3- làm pH giảm
2,3-BPG giảm trong hồng cầu
Nhiệt độ giảm và PCO2 giảm
Khi máu đi từ mô về tim rồi lên phổi, biến đổi nào giúp duy trì cân bằng acid–base?
Na+ trao đổi với HCO3- qua màng tế bào
HCO3- giảm do kết tủa với Ca2+
H+ gắn với hemoglobin hạn chế giảm pH
CO2 chỉ hòa tan trong huyết tương
Hình minh họa vận chuyển CO2 tại mô và phổi cho thấy dòng HCO3- di chuyển như thế nào ở mô hoạt động?
Từ huyết tương vào trong hồng cầu
Từ hồng cầu ra ngoài huyết tương
Đi thẳng vào phế nang qua mao mạch
Không đổi giữa hai ngăn dịch
Trong tiêu hóa nội bào ở trùng đế giày, cơ quan trực tiếp chứa thức ăn để enzyme lysosome phân giải là gì?
Miệng và hầu giả tạm thời
Không bào tiêu hóa nội bào
Túi tiêu hóa ngoại bào
Không bào co bóp điều hòa
Đặc điểm cấu tạo nổi bật của động vật tiêu hóa nội bào là gì?
Có dạ dày bốn ngăn lớn
Có tuyến tụy phát triển mạnh
Có ống tiêu hóa xuyên suốt
Không có cơ quan tiêu hóa chuyên biệt
Ở hệ tiêu hóa dạng túi của thủy tức, lỗ thông duy nhất có vai trò gì?
Chỉ là lỗ tiết enzyme
Chỉ là hậu môn thải bã
Chỉ là miệng đưa thức ăn
Vừa là miệng vừa là hậu môn
Trong túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Không cần enzyme tiêu hóa
Chỉ ngoại bào hoàn toàn
Chỉ nội bào hoàn toàn
Kết hợp ngoại bào và nội bào
Thành túi tiêu hóa của ruột khoang có các tế bào nào hỗ trợ tiêu hóa?
Tế bào máu và tế bào thần kinh
Tế bào tiết enzyme và tế bào thực bào
Tế bào cơ trơn và tế bào sừng
Tế bào xương và tế bào mỡ
Đặc điểm phân biệt ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là gì?
Không có tiết enzyme ngoại bào
Có miệng và hậu môn riêng
Không có sự phân hóa cơ quan
Chỉ có một lỗ thông duy nhất
Ở giun đất, bộ phận đảm nhận chủ yếu tiêu hóa hóa học và hấp thụ dinh dưỡng là gì?
Ruột già với manh tràng
Hầu và thực quản dài
Dạ dày cơ phát triển
Ruột non có nếp gấp
Chức năng chính của miệng, hầu, thực quản trong ống tiêu hóa là gì?
Tiếp nhận và vận chuyển thức ăn
Tiêu hóa bằng acid mạnh
Hấp thụ nước và muối
Dự trữ glycogen dài hạn
Trong ống tiêu hóa, tiêu hóa cơ học diễn ra mạnh ở đâu?
Ruột non đầu
Dạ dày co bóp trộn
Hậu môn trực tràng
Tuyến nước bọt
Vai trò chung của các tuyến phụ như nước bọt, gan, tụy trong tiêu hóa ống là gì?
Tạo khung nâng đỡ cơ thể
Dẫn truyền xung thần kinh
Tăng áp lực máu hệ tĩnh mạch
Tiết dịch tiêu hóa vào lòng ống
Sự tiến hóa của hệ tiêu hóa nhìn chung theo chiều hướng nào?
Từ ống đến túi rồi nội bào
Từ không cơ quan đến túi rồi ống
Từ nội bào đến không tiêu hóa
Từ túi đến không cơ quan
Ở thú ăn cỏ dạ dày đơn như ngựa, bộ phận nào rất phát triển để cộng sinh vi sinh vật phân giải cellulose?
Manh tràng lớn phát triển
Dạ tổ ong lớn nhất
Ruột già co bóp mạnh
Túi mật tích mật lâu
Ở động vật nhai lại như bò, đặc điểm nào sau đây là đúng?
Chủ yếu tiêu hóa nội bào
Dạ dày đơn ruột non ngắn
Dạ dày bốn ngăn có vi sinh vật
Không có tiêu hóa vi sinh vật
Ở thú ăn thịt, vì sao ruột non thường ngắn hơn thú ăn cỏ?
Thức ăn giàu dinh dưỡng dễ tiêu
Ít hấp thụ nước cần thiết
Do không có tuyến tụy hoạt động
Thiếu enzyme phân giải lipid
Trong hệ tiêu hóa người, cơ quan nào không thuộc ống tiêu hóa nhưng là tuyến phụ quan trọng?
Dạ dày co bóp trộn
Thực quản vận chuyển
Tuyến tụy tiết enzyme
Ruột non hấp thụ
Bộ phận nào của ống tiêu hóa người đảm nhiệm hấp thụ nước và hình thành phân?
Ruột già trực tràng
Tá tràng đầu ruột
Dạ dày môn vị
Hầu và thực quản
So sánh nhanh, điểm mạnh của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa về hiệu quả xử lý thức ăn là gì?
Dòng chảy một chiều chuyên hóa
Tích trữ thức ăn lâu dài
Không cần enzyme tiêu hóa
Không tạo chất thải rắn nào
Trong tiêu hóa nội bào, yếu tố trực tiếp xúc tác phân giải chất hữu cơ bên trong không bào là gì?
Enzyme từ lysosome
Muối mật nhũ hóa
Acid mạnh dạ dày
Vi khuẩn cộng sinh
Miệng và khoang miệng thực hiện chức năng nào là chủ yếu khi bắt đầu tiêu hoá?
Trung hoà acid dịch vị hoàn toàn
Hấp thụ glucose vào máu ngay
Phân giải lipid bằng lipase dạ dày
Tiêu hoá cơ học nhờ nhai và trộn
Cấu trúc nào ngăn thức ăn đi vào đường hô hấp trong lúc nuốt?
Van hồi manh tràng hoạt hoá
Cơ thắt hậu môn tạm thời mở
Cơ vòng môn vị co chặt lại
Nắp thanh quản đóng đường thở
Vai trò chính của thực quản trong tiêu hoá là gì?
Hấp thụ acid béo chuỗi ngắn
Tiết enzyme pepsin để thủy phân
Vận chuyển thức ăn bằng nhu động
Trung hoà HCl để bảo vệ niêm mạc
Dạ dày đảm nhiệm chức năng nào dưới đây?
Phân huỷ cellulose nhờ vi khuẩn
Chứa đựng và trộn thức ăn
Tổng hợp dịch mật dự trữ
Hấp thu phần lớn amino acid
Pepsin hoạt động chủ yếu ở đâu và tiêu hoá nhóm chất nào?
Ở miệng, tiêu hoá lipid
Ở đại tràng, tiêu hoá chất xơ
Ở dạ dày, tiêu hoá protein
Ở ruột non, tiêu hoá tinh bột
Phần nào của ống tiêu hoá là nơi tiêu hoá hoá học chủ yếu và hấp thụ phần lớn dưỡng chất?
Ruột già gồm manh và xích-ma
Dạ dày và thực quản nối tiếp
Ruột non gồm tá, hỗng, hồi tràng
Hậu môn và trực tràng phối hợp
Chức năng chính của ruột già là gì?
Hấp thụ nước và điện giải
Thủy phân protein hoàn toàn
Hấp thu phần lớn glucose
Tiết amylase vào lòng ruột
Trực tràng và hậu môn có nhiệm vụ nào sau đây?
Lưu trữ và thải phân ra ngoài
Tổng hợp enzyme tiêu hoá
Tiêu hoá lipid bằng mật
Hấp thu acid béo no dài
Tuyến nước bọt có vai trò nào trong tiêu hoá?
Tiết amylase phân giải tinh bột chín
Tổng hợp pepsinogen thành pepsin
Tiết HCl để hoạt hoá protein
Sản xuất dịch mật cô đặc
Gan tham gia tiêu hoá thông qua chức năng nào?
Hấp thu nước từ phân non hiệu quả
Tiết HCl vào dạ dày để sát khuẩn
Sản xuất dịch mật nhũ tương hoá lipid
Phóng thích pepsin vào tá tràng
Túi mật có chức năng gì trong hệ tiêu hoá?
Lưu trữ và cô đặc dịch mật
Tiêu hoá tinh bột thành maltose
Tổng hợp insulin điều hoà đường
Hấp thu vitamin tan trong nước
Tuyến tuỵ ngoại tiết đóng vai trò nào?
Tiết dịch tuỵ chứa enzyme mạnh vào tá tràng
Tổng hợp dịch vị chứa HCl ở thân vị
Tái hấp thu nước và điện giải ở hồi tràng
Dự trữ glycogen và giải độc amoniac
Chuỗi chức năng cốt lõi của hệ tiêu hoá người được sắp xếp hợp lý nhất là gì?
Tiêu hoá cơ học, bài tiết, hô hấp, hấp thụ
Tiêu hoá hoá học, hấp thụ, dự trữ, tạo máu
Hấp thụ, tiêu hoá hoá học, vận chuyển, bài tiết
Vận chuyển, tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp thụ
Tiêu hoá cơ học khác tiêu hoá hoá học ở điểm nào?
Cơ học làm nhỏ thức ăn, hoá học cắt liên kết
Cơ học trung hoà acid, hoá học kiềm hoá
Cơ học tạo enzyme, hoá học tiết hormone
Cơ học hấp thu, hoá học vận chuyển
Một bệnh nhân bị tắc ống mật chủ. Hậu quả tiêu hoá nào xuất hiện rõ nhất sau bữa ăn nhiều mỡ?
Tăng hấp thu nước ở ruột già nhanh
Tăng tiết pepsin ở dạ dày quá mức
Giảm amylase nước bọt trong miệng
Giảm nhũ tương hoá lipid ở tá tràng
Nếu nhu động thực quản bị suy yếu, hiện tượng nào dễ xảy ra khi ăn?
Tiêu hoá protein hoàn thành sớm
Tăng tiết mật vào ruột non
Ứ đọng thức ăn trước dạ dày
Hấp thu glucose nhanh bất thường
Sự hiện diện của HCl trong dạ dày không nhằm mục đích nào sau đây?
Hỗ trợ biến tính protein dễ phân giải
Tăng hấp thu nước ở đại tràng
Tạo môi trường acid sát khuẩn
Hoạt hoá pepsinogen thành pepsin
Chức năng cốt lõi của hệ tiêu hóa ở động vật là gì?
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản
Dự trữ thức ăn dài hạn trong mô mỡ
Trao đổi khí oxy và carbon dioxide chủ yếu
Sản sinh hormone điều hòa nhịp tim cơ bản
Tiêu hóa cơ học chủ yếu có mục tiêu nào sau đây?
Tổng hợp acid béo từ glucose dự trữ
Vận chuyển glucose qua biểu mô ruột non
Cắt đứt liên kết peptid bằng pepsin đặc hiệu
Chia nhỏ thức ăn tăng diện tích tiếp xúc enzyme
Enzyme amylase có vai trò chính trong tiêu hóa hóa học nào?
Hoạt hóa trypsinogen thành trypsin
Phân giải tinh bột thành đường đơn
Thủy phân lipid thành acid béo
Cắt protein thành acid amin
Cơ quan nào sản xuất dịch mật và vai trò chính của nó là gì?
Tụy; trung hòa acid bằng bicarbonat
Dạ dày; hấp thu nước và ion khoáng
Túi mật; phân giải protein bằng pepsin
Gan; nhũ tương hóa chất béo để dễ tiêu
Túi mật có chức năng sinh lý chủ yếu nào?
Tiết pepsin để thủy phân protein ban đầu
Sản xuất enzyme amylase tiêu hóa tinh bột
Lưu trữ và cô đặc dịch mật trước khi phóng thích
Hấp thu glucose và acid amin vào máu
Dịch tụy chứa thành phần nào sau đây có ý nghĩa tiêu hóa mạnh?
Amylase, lipase, trypsinogen là chủ yếu
Pepsin, gastrin, intrinsic factor chủ yếu
Cellulase, chitinase, lysozyme là chủ yếu
Bile salts, bilirubin, mucin là chủ yếu
Quá trình hấp thu chất dinh dưỡng xảy ra chủ yếu ở đâu của ống tiêu hóa?
Thực quản với nhu động đẩy nhanh
Dạ dày với lớp cơ co bóp mạnh
Ruột già với hệ vi khuẩn cộng sinh
Ruột non với bề mặt nhung mao dày đặc
Trong dạ dày, HCl giúp thực hiện chức năng nào?
Tổng hợp glycogen từ glucose ăn vào
Vận chuyển ion qua biểu mô tá tràng
Trung hòa acid và nhũ tương hóa lipid
Tiêu diệt vi khuẩn và hoạt hóa pepsin
Tại tá tràng, hai loại dịch nào đổ vào để hỗ trợ tiêu hóa?
Dịch vị và dịch ruột chứa lactase
Dịch mật và dịch vị giàu pepsin
Dịch ruột và dịch nước bọt lẫn amylase
Dịch mật và dịch tụy hoạt tính cao
Thải bã trong hệ tiêu hóa nhằm mục đích gì?
Duy trì pH tối ưu cho hoạt động pepsin
Vận chuyển dưỡng chất đến hệ bạch huyết
Tăng diện tích tiếp xúc cho men tiêu hóa
Loại bỏ chất cặn bã không tiêu ra ngoài
Chức năng miễn dịch của ống tiêu hóa thể hiện ở điểm nào sau đây?
Tụy sản xuất kháng thể IgG trực tiếp vào máu
Hàng rào niêm mạc và acid dạ dày ức chế mầm bệnh
Túi mật tạo tế bào T ghi nhớ chống tái nhiễm
Gan tiết pepsin tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn
Chuỗi diễn tiến đúng của xử lý thức ăn ở người là gì?
Tiếp nhận miệng; thải bã; tiêu hóa tá tràng sau cùng
Hấp thu ruột non; tiêu hóa dạ dày; nhai nghiền miệng
Tiếp nhận và vận chuyển; tiêu hóa dạ dày; tiêu hóa và hấp thu ruột non
Tiêu hóa hóa học; tiêu hóa cơ học; thải bã ngay lập tức
Enzyme nào trong miệng bắt đầu tiêu hóa tinh bột thành maltose và các chuỗi ngắn?
Amylase trong nước bọt
Lipase của ruột non
Pepsin trong dạ dày acid
Trypsin ở tụy tạng
Tại sao quá trình tiêu hóa carbohydrate bị tạm dừng ở dạ dày?
Do thiếu dịch mật
Do HCl bất hoạt amylase
Do nhu động dạ dày yếu
Do HCl hoạt hóa amylase
Nơi tiêu hóa carbohydrate chủ yếu diễn ra là ở đâu?
Đại tràng và trực tràng
Ruột non và dịch tụy
Dạ dày và tá tràng
Khoang miệng và hầu
Enzyme ở bờ bàn chải phân giải sucrose, lactose thuộc nhóm nào?
Lipase của tụy
Disaccharidase của ruột non
Protease của dạ dày
Phosphatase của gan
Sản phẩm cuối cùng của tiêu hóa carbohydrate được hấp thu vào máu gồm những đường đơn nào?
Maltose sucrose lactose
Glucose ribose deoxyribose
Glucose fructose galactose
Glycogen cellulose chitin
Vai trò chính của HCl trong tiêu hóa protein ở dạ dày là gì?
Nhũ tương hóa chất béo
Hoạt hóa pepsinogen và biến tính protein
Thủy phân dipeptide thành amino acid
Vận chuyển amino acid qua niêm mạc
Pepsin cắt protein lớn thành sản phẩm chủ yếu nào ở dạ dày?
Triglyceride mạch dài
Polypeptide kích thước nhỏ
Amino acid tự do
Monosaccharide tự do
Trypsin và chymotrypsin do tuyến tụy tiết vào ruột non có tác dụng gì?
Cắt cellulose thành glucose
Cắt disaccharide thành monosaccharide
Cắt polypeptide thành peptide ngắn
Cắt lipid thành acid béo
Enzyme nào ở bờ bàn chải tiếp tục cắt peptide thành amino acid tự do, dipeptide và tripeptide?
Sucrase và lactase
Lipase và phospholipase
Carboxypeptidase và aminopeptidase
Amylase và maltase
Sản phẩm tiêu hóa protein được vận chuyển qua tế bào ruột non dưới dạng nào trước khi hoàn tất thủy phân nội bào?
Amino acid duy nhất
Dipeptide và tripeptide
Monosaccharide kết hợp
Triglyceride hoàn chỉnh
Muối mật do cơ quan nào sản xuất và vai trò chính trong tiêu hóa lipid là gì?
Tụy; thủy phân triglyceride
Gan; nhũ tương hóa chất béo
Ruột non; hấp thu glucose
Dạ dày; hoạt hóa pepsin
Enzyme tiêu hóa chất béo chủ yếu trong ruột non là gì và sản phẩm tạo thành là gì?
Lactase; glucose và galactose
Pepsin; peptide nhỏ và amino acid
Amylase; maltose và dextrin
Lipase; glycerol và acid béo
Sau khi hấp thu, acid béo và glycerol được xử lý như thế nào trong tế bào ruột non?
Biến đổi thành glycogen để dự trữ
Oxy hóa ngay thành ATP
Tái tổng hợp thành triglyceride và đóng gói chylomicron
Kết tủa với HCl thành muối
Cấu trúc nào của ruột non làm tăng mạnh diện tích bề mặt hấp thu?
Nếp gấp nhung mao và vi nhung mao
Lông chuyển của đại tràng
Nếp niêm mạc dạ dày
Hốc tuyến vị sâu
Tính theo cơ chế, vì sao muối mật giúp lipase hoạt động hiệu quả hơn trên triglyceride?
Tăng pH lên mức kiềm cao
Giảm diện tích bề mặt tiếp xúc
Chia nhỏ giọt mỡ tăng diện tích tiếp xúc
Tạo phức bền với acid béo tự do
Trong số các chất sau, chất nào được hấp thu chủ yếu bằng vận chuyển chủ động qua biểu mô ruột non?
Cholesterol tự do
Cellulose chưa tiêu
Glucose và galactose
Triglyceride nguyên vẹn
Khi chức năng tụy ngoại tiết suy giảm, quá trình nào bị ảnh hưởng nhiều nhất?
Hấp thu nước ở đại tràng
Thủy phân peptide ở ruột non
Nhũ tương hóa lipid trong tá tràng
Hoạt hóa pepsin ở dạ dày
Nếu thiếu lactase ở bờ bàn chải, hậu quả tiêu hóa trực tiếp là gì sau bữa sữa?
Triglyceride không nhũ tương hóa
Lactose không phân cắt gây kém hấp thu
Peptide không hoạt hóa bởi HCl
Glucose tích lũy thành glycogen ruột
Điều nào đúng về sự dừng tiêu hóa tinh bột trong dạ dày?
Do nhũ tương hóa làm loãng tinh bột
Do có pepsin cắt đứt amylose
Do thiếu bicarbonate tụy ức chế amylase
Do pH thấp làm amylase mất hoạt tính
Sự khác nhau chính giữa tiêu hóa protein ở dạ dày và ở ruột non là gì?
Dạ dày hấp thu amino acid chủ yếu
Dạ dày bắt đầu biến tính; ruột non cắt nhỏ sâu hơn
Ruột non chỉ nhũ tương hóa protein
Dạ dày dùng protease tụy kiềm tính
Cấu trúc nào làm tăng mạnh diện tích bề mặt hấp thu ở ruột non?
Tuyến tụy và túi mật
Tĩnh mạch cửa và mao mạch
Cơ dọc và cơ vòng ruột
Nếp gấp, nhung mao và vi nhung mao
Vai trò chính của muối mật đối với chất béo là gì?
Nhũ tương hóa chất béo thành giọt nhỏ
Thủy phân triglycerid thành glucose
Tổng hợp chylomicron trong ruột
Vận chuyển acid béo vào tĩnh mạch cửa
Enzyme tiêu hóa chất béo chủ yếu trong ruột non là
Lactase của bờ bàn chải
Pepsin của dạ dày tiết ra
Amylase của tuyến nước bọt
Lipase của tụy tiết vào ruột non
Monoglycerid và acid béo sau khi được hấp thu vào tế bào ruột sẽ
Tái tổng hợp thành triglycerid trong bào tương
Oxy hóa ngay tại ty thể tạo ATP
Khuếch tán trực tiếp vào tĩnh mạch cửa
Gắn ngay với albumin trong huyết tương
Chylomicron rời tế bào biểu mô ruột qua cấu trúc nào trước tiên?
Mao mạch máu dưới niêm
Tiểu động mạch của nhung mao
Ống dưỡng chấp của nhung mao
Tĩnh mạch cửa tại gan
Đường fructose đi vào tế bào biểu mô ruột chủ yếu bằng cơ chế
Khuếch tán thuận lợi qua chất mang
Khuếch tán đơn thuần qua lipid
Vận chuyển chủ động sử dụng ATP
Đồng vận chuyển cùng Na+ tích cực
Đa số axit amin và glucose được hấp thu qua bờ bàn chải bằng
Trao đổi với Cl− theo cơ chế antiport
Ẩm bào không đặc hiệu của tế bào
Khuếch tán đơn thuần theo gradient
Vận chuyển chủ động thứ phát cùng Na+
Lá gan nhận hầu hết chất dinh dưỡng hấp thu từ ruột nhờ hệ
Tĩnh mạch chủ dưới hồi lưu nhanh
Tĩnh mạch cửa dẫn máu giàu dinh dưỡng
Mạch bạch huyết dẫn dưỡng chấp
Động mạch gan cung cấp oxy cao
Chức năng điều hòa của gan sau hấp thu là
Phân phối, dự trữ, khử độc chất dinh dưỡng
Tạo dịch vị và hoạt hóa pepsinogen
Tiết insulin để hạ đường huyết
Tổng hợp tất cả vitamin thiết yếu
Vì sao chất béo trung tính không vào thẳng tĩnh mạch cửa sau hấp thu?
Thiếu chất mang đặc hiệu trong huyết
Bị gan giữ lại ngay sau nhũ tương
Áp suất thẩm thấu cửa gan quá cao
Chylomicron quá lớn chỉ vào bạch huyết
Vi nhung mao (microvilli) thuộc cấu trúc nào sau đây?
Lớp thanh mạc bao ngoài ruột non
Lòng mạch bạch huyết trong nhung mao
Màng đáy của tế bào cơ trơn ruột
Bờ bàn chải của tế bào biểu mô ruột
Phần lớn nước đưa vào ống tiêu hóa mỗi ngày được
Giữ lại trong dạ dày dưới dạng dịch
Tái hấp thu ở ruột non qua thẩm thấu
Bài tiết ra phân ở đại tràng
Hấp thu chủ động dùng bơm Na+/K+
Kịch bản nào sau đây giải thích đúng sự khác biệt đường vận chuyển lipid so với glucose?
Cả hai cùng vào bạch huyết rồi đến tim trước
Lipid vào trực tiếp tĩnh mạch cửa; glucose vào bạch huyết
Cả hai cùng vào tĩnh mạch cửa cùng tốc độ
Lipid nhập bạch huyết qua chylomicron; glucose vào tĩnh mạch cửa
Một bệnh nhân thiếu muối mật sẽ gặp hậu quả hấp thu nào rõ nhất?
Tăng vận chuyển chủ động của axit amin
Giảm hấp thu nước qua cơ chế thẩm thấu
Tăng hấp thu fructose nhờ chất mang
Giảm hấp thu chất béo và vitamin tan trong dầu
