Font size
WorksheetsPlant Cell and Tissue Structure Questions 1-17
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí. Là kiểu lỗ khí:
Kiểu song bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu trực bào
Kiểu dị bào
Cellulose - Pectin là hai lớp thuộc về cấu trúc của:
Màng nhân
Màng nguyên sinh chất
Màng lạp lục
Vách tế bào thực vật
Mô mềm giữa bó libe và bó gỗ trong rễ cây cấu tạo cấp 1 là:
Tượng tầng
Mô mềm ruột
Tia ruột
Mô mềm gỗ
Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là:
10 – 30 μm
10^{-5} – 10^{-4} m
10 – 100 nm
1-2 nm
Điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật là:
Đa hình dạng hơn
Phân hóa theo chức năng
Hình dạng bất như không đổi
Phân hóa theo cơ quan
Loài nào sau đây có cấu tạo đơn bào:
Rêu
Đường xỉ
Tảo cát, tảo cẩu
San hô
Thành phần chủ yếu nhất của phiến giữa:
Lignin
Hemicellulose
Cellulose
Pectin
Chọn phát biểu sai:
Mỗi tế bào đều có vách riêng
Vách có thể xem là bộ xương của tế bào
Vách tế bào có nhiều lỗ để trao đổi nước, không khí
Vách tế bào có tính bán thấm
Thành phần chính vách cấp 1 - lớp cellulose:
Cellulose, hemicellulose, protein
Cellulose, hemicellulose, pectin
Cellulose, hemicellulose, pectin, protein
Cellulose, hemicellulose, pectin, protein
Sự hóa nhầy có ở:
Hạt cải
Hạt mồng tơi
Hạt rau quế
Hạt rau muống
Họ Bí, họ Vòi voi, vỏ hạt hòa khoáng là do sự tích tụ của:
Calci Oxalat
SiO2
CaCO3
SiO2, CaCO3
Bần:
Là canxi carbonat
Chất ưa nước
Thấm nước và không khí
Là chất suberin
Ở tế bào nội bì, suberin tẩm theo cách:
Tẩm ở mặt ngoài và mặt đáy
Tẩm hoàn toàn
Tẩm vòng quanh vách bên
Chỉ tẩm mặt đáy
Thân cây Mía:
Sự hóa khoáng
Sự hóa sáp
Sự hóa gỗ
Sự hóa bần
Hạt é:
Sự hóa bần
Sự hóa sáp
Sự hóa nhầy
Sự hóa cutin
Quả bí:
Sự hóa sáp
Sự hóa bần
Sự hóa nhầy
Sự hóa cutin
Thành phần của phiến giữa:
Lignin
Hemicellulose
Cellulose
Pectin
Chọn câu đúng về mô:
Một nhóm tế bào phân hóa giống nhau về cấu trúc
Các tế bào trong mô cùng đảm nhiệm một chức năng
Các tế bào trong mô có cấu tạo thuần nhất
Có 6 loại mô trong cơ thể thực vật
Phân loại mô, ngoại trừ:
Theo hình dạng
Theo chức năng sinh lý
Theo vị trí của mô
Theo nguồn gốc
Chọn phát biểu sai về mô phân sinh:
Cấu tạo bởi các tế bào non ở trạng thái phân sinh
Tế bào mô phân sinh có vách mỏng bằng cellulose, dạng tế bào nhỏ
Sinh sản mạnh tạo ra các mô khác
Gồm mô phân sinh ngọn và mô phân sinh bên
Chọn phát biểu sai về mô phân sinh ngọn:
Tế bào hoàn toàn dạng hình, nhân to ở trung tâm, tỉ lệ nhân – bào chất rất lớn
Là mô phân sinh sơ cấp có ở đầu ngọn thân, ngọn rễ
Làm thân, rễ phát triển chiều dài
Tăng trưởng và phân hóa thành các mô khác của thân, rễ
Mô phân sinh bên:
Các mô này hình thành đều đặn về hai phía nên chúng xếp đều đặn thành vòng ly tâm và dày xuyên tâm
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang
Giúp rễ phát triển chiều dài
Đảm nhiệm sự tăng trưởng chiều ngang và chiều cao của thân, rễ
Tầng sinh vỏ:
Vị trí không xác định
Sinh ra lục bì ở ngoài
Nằm trong vòng vỏ của rễ và thân cây
Sinh ra bần ở trong
Mô mềm cấp 2 sinh ra bởi:
Mô mềm ở trong phần hóa thành
Tăng sinh vỏ
Tăng sinh bần
Tượng tầng
Chọn câu đúng về nhu mô:
Cấu tạo bởi các tế bào sống chưa phân hóa nhiều
Vách tế bào nhu mô mỏng, tẩm gỗ
Phân loại theo chức năng chỉ có 2 loại
Chức năng đồng hóa, dự trữ, không liên kết các mô
Chức năng không phải của mô dính dưỡng:
Bảo vệ các mô khác bên trong
Dự trữ nước, chất dinh dưỡng
Đồng hóa, dự trữ
Dẫn và trao đổi chất dinh dưỡng
Cách phân loại mô mềm nào là đúng:
Theo chức năng, người ta phân chia mô mềm thành 3 loại: Mô mềm hấp thụ, mô mềm đồng hóa và mô mềm dự trữ.
Theo vị trí trong cơ quan, người ta phân biệt mô mềm vỏ trong và mô mềm vỏ ngoài
Theo chức năng, người ta phân chia mô mềm thành 2 loại: Mô mềm hấp thụ, mô mềm đồng hóa.
Theo chức năng, người ta phân chia mô mềm thành 2 loại: Mô mềm hấp thụ và mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hóa:
Tế bào chứa lục lạp để hô hấp
Đặt ngay dưới biểu bì của lá và thân cây non
Mô mềm giậu xếp khít và song song biểu bì
Mô mềm xốp kích thước không đều, để những khuyết chứa đầy tinh bột
Trong mô mềm dự trữ ở Thầu dầu chứa nhiều hạt aletron, bản chất của hạt aletron là:
Lipid
Protid
Saccharose
Tinh bột
Chọn chú thích đúng theo hình bên
Canxi oxalate hình cầu gai
Lỗ khí
Mô mềm giậu
Mô mềm khuyết
Đặc điểm “cấu tạo bởi những tế bào chết, dài, không còn vách ngăn ngang, xếp nối tiếp trong cây thành dây dọc” thuộc loại:
Mạch rây
Mạch ngăn
Mạch thông
Mạch chấm
Phân loại theo chức năng sinh lý, có mấy loại mô:
4
5
3
6
Mô phân sinh gồm:
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên
Đặc điểm sau đây của mô nào: “ở đầu ngọn rễ và ngọn thân, làm rễ và thân mọc dài ra”:
Mô phân sinh ngọn
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Đặc điểm chung của mô phân sinh
Đặc điểm sau đây của mô nào: “ở gân gốc của lóng và giúp tăng trưởng độ dài của lóng”:
Mô phân sinh ngọn
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Đặc điểm chung của mô phân sinh
Y đúng về mô che chở:
Thấm nước, không khí
Không trao đổi chất với bên ngoài
Bảo vệ các mô bên trong
Chỉ thấm nước
Ty thể là nơi diễn ra quá trình:
Quang hợp
Phân bào
Thu góp chất thải của tế bào
Hô hấp tạo năng lượng
Vai trò chủ yếu của Lục lạp là:
Gây sự chú ý của côn trùng trong quá trình thụ phấn
Động hoá ở thực vật xanh
Bảo vệ lá khỏi ánh sáng trực xạ
Dự trữ
Chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật là loại thể vùi:
Protid
Lipid
Tinh bột
Tinh thể
Nghiên cứu dựa vào đặc điểm bên ngoài của cơ quan sinh dưỡng và sinh sản của thực vật:
Sinh thái học thực vật
Hệ thống học thực vật
Giải phẫu học thực vật
Sinh lý học thực vật
Chọn câu sai về lỗ khí:
Khe hở nhỏ giữa hai tế bào lỗ khí gọi là khí khổng
Cấu tạo gồm hai tế bào hình hạt đậu
Tế bào lỗ khí có chứa lục lạp
Phòng dưới lỗ khí nằm dưới vi khẩu
Phòng ẩn lỗ khí có ở:
Bụp
Trúc đào
Húng chanh
Thông
Tế bào lỗ khí có nguồn gốc từ:
Mô phân sinh
Mô mềm dự trữ
Tế bào biểu bì
Mô mềm đồng hóa
Tế bào bạn là:
Hai tế bào nằm hai bên tế bào lỗ khí
Tế bào che chở cho lỗ khí
Các tế bào sinh ra cùng tế bào lỗ khí nhưng không phân hóa thành tế bào lỗ khí
Các tế bào biểu bì xếp quanh tế bào lỗ khí
Lá mọc nằm ngang, lỗ khí có ở:
Nhiều hoặc chỉ có ở mặt dưới
Nhiều ở mặt trên
Đều ở hai mặt lá
Nhiều ở mặt dưới
Kiểu dbạn ở tế bào bạn lỗ khí là:
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn, trong đó 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia
Nhiều tế bào bạn hình dạng khác nhau, xếp không trật tự quanh lỗ khí
Kiểu trực bào ở tế bào bạn lỗ khí là:
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí
Nhiều tế bào bạn hình dạng khác nhau, xếp không trật tự quanh lỗ khí
Kiểu hỗn bào ở tế bào bạn lỗ khí là:
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Nhiều tế bào bạn hình dạng khác nhau, xếp không trật tự quanh lỗ khí
Lỗ khí bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì
Kiểu song bào ở tế bào bạn lỗ khí là:
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Nhiều tế bào bạn hình dạng khác nhau, xếp không trật tự quanh lỗ khí
Kiểu vòng bào ở tế bào bạn lỗ khí là:
Bao quanh lỗ khí là các tế bào bạn không đều
Các tế bào bạn xếp vòng quanh lỗ khí
Lỗ khí được bao quanh bởi các tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục
Nhiều tế bào bạn hình dạng khác nhau, xếp không trật tự quanh lỗ khí
Chọn câu sai về lông che chở:
Chức năng bảo vệ
Chức năng giảm thoát hơi nước
Do tế bào biểu bì mọc dài ra
Tế bào của lông không chứa không khí
Tế bào lông che chở, ý nào sai:
Tế bào của lông chứa đầy không khí
Là những tế bào sống
Có hoặc không có vách riêng với tế bào biểu bì
Chức năng bảo vệ
Gai cây Hoa hồng:
Lông biến đổi thành
Lá biến đổi
Thân biến đổi
Tế bào biểu bì biến đổi
Chọn câu sai về thụ bì:
Cấu tạo bởi lớp bần đã chết
Rộp rồi bong ra khỏi cây hoặc vẫn dính vào cây
Vỏ chết
Sự nứt nẻ, màu sắc thụ bì đặc trưng cho cây
Hình bên là cách sắp xếp của các tế bào bạn xung quanh tế bào lỗ khí theo kiểu:
Hỗn bào
Vòng bào
Dị bào
Trực bào
Kiểu sắp xếp các tế bào bạn ở hình bên theo thứ tự là:
Hỗn bào, song bào, trực bào, dị bào
Vòng bào, song bào, trực bào, dị bào
Trực bào, song bào, song bào, hỗn bào
Dị bào, hỗn bào, trực bào, vòng bào
Lá nổi trên mặt nước có lỗ khí ở ........, lá chìm dưới nước ........
Mặt trên – không có lỗ khí
Mặt dưới – không có lỗ khí
Mặt dưới – có ít lỗ khí nhưng phân bố đều hai mặt lá
Mặt trên – cần nhiều lỗ khí để trao đổi khí và phân bố đều hai mặt lá
Chọn câu sai về rễ:
Thường mọc dưới đất theo hướng từ trên xuống
Không loài nào có rễ chứa lục lạp
Có thể tích lũy chất dinh dưỡng
Là cơ quan sinh dưỡng của cây
Các bộ phận của rễ con non:
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, cổ rễ
Chóp rễ, vùng lông hút, rễ con, cổ rễ
Chóp rễ, vùng lông hút, vùng hóa bần, cổ rễ
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút
Chọn câu sai về chóp rễ:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào có chức năng che chở đầu ngọn rễ
Bị rơi rụng dần khi rễ dài ra
Tham gia vào sự thăng bằng hướng đất của rễ cây
Chóp rễ tồn tại suốt thời kỳ sinh trưởng của cây
Vùng lông hút, ý nào sai:
Mang nhiều lông nhỏ, mịn.
Lông hút sống bền vững cùng sự phát triển của cây.
Chiều dài vùng lông hút luôn không đổi đối với từng loài.
Giúp rễ hấp thụ nước và muối vô cơ hòa tan
Trong vùng hóa bần, các rễ con mọc dài ra và mang đầy đủ các bộ phận như rễ cái. Đặc điểm này có ở:
Ngành Thông, ngành Ngọc lan
Chỉ ngành Ngọc lan
Lớp Hành
Chỉ ngành thông
Rễ trụ đặc trưng cho:
Ngành Thông, ngành Ngọc Lan
Ngành Ngọc Lan
Lớp Hành
Ngành Thông
Rễ chùm đặc trưng cho:
Ngành Thông
Ngành Ngọc Lan
Lớp Hành
Ngành Thông, ngành Ngọc Lan
Rễ chùm:
Rễ cái không phát triển nhiều
Có ở ngành Ngọc Lan
Rễ con mọc tua tủa thành bó ở gốc thân
Các rễ con to gần bằng nhau và gần bằng rễ cái nên khó phân biệt
Chọn câu sai về cấu tạo tầng lông hút ở rễ non cây lớp Ngọc lan:
Tế bào lông hút có vách cellulose
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
Tầng này tương ứng với lớp tế bào biểu bì của thân cây
Vùng lông hút thường có đường kính và độ dài thay đổi
Lục lạp có ở rễ cây:
Khí sinh
Địa sinh
Thủy sinh
Thủy sinh và khí sinh
Nghiên cứu các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các hoạt chất trong cây thuộc là lĩnh vực của:
Sinh lý học thực vật
Hệ thống học thực vật
Sinh thái học thực vật
Địa lý học thực vật
Thực vật một lá mầm có các:
Mô phân sinh lóng và đỉnh.
Mô phân sinh đỉnh và bên.
Mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ.
Mô phân sinh bên và lóng
Tác phẩm: “Y lý và cây thuốc” được xuất bản năm 1772 thuộc về tác giả:
Lê Quý Đôn
Tuệ Tĩnh
Hải Thượng Lãn Ông
Lý Thời Chân
Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Chất tế bào là khối chất quánh, độ nhớt cao và có tính đàn hồi, tỷ lệ nước chiếm khoảng:
70-80%
27-30%
40-50%
50-60%
Ty thể là nơi diễn ra quá trình:
Thu góp chất thải của tế bào
Phân bào
Quang hợp
Hô hấp tạo năng lượng
Vai trò chủ yếu của Lục lạp là:
Gây sự có chủ ý của con trùng trong quá trình thụ phấn
Đồng hoá ở thực vật xanh
Bảo vệ lá khỏi ánh sáng trực xạ
Đạm hoá ở thực vật xanh
Chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật là loại thể vùi:
Tinh bột
Protid
Lipid
Tinh thể
Đặc điểm quan trọng nhất trong cấu tạo của mô phân sinh là:
Bao gồm các tế bào chưa phân hoá
Bao gồm các tế bào đã phân hoá
Các tế bào xếp sít nhau
Các tế bào xếp rời nhau
Cellulose - Pectin là hai lớp thuộc về cấu trúc của:
Vách tế bào thực vật
Màng nhân
Màng nguyên sinh chất
Màng lục lạp
Mô phân sinh của rễ cây thường có ở miền:
Sinh trưởng
Chóp rễ
Lông hút
Hoá bần
Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bộ libe-gỗ như sau:
Libe ở ngoài, gỗ ở trong
Gỗ ở ngoài, libe ở trong
Libe và gỗ xen kẽ
Libe và gỗ hướng tâm
Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lá biến đổi thành:
Vảy
Gai
Tua cuốn
Lá bắc
Cuống hoa ở nách của:
Lá đài
Lá bắc
Bầu
Đế hoa
Cụm hoa bao gồm nhiều hoa:
Mọc trên một trục hoa phân nhánh
Mọc riêng lẻ
Tập trung trên một cành
Mọc ở kẽ lá
Khi vẽ hoa đồ, Bộ nhị được vẽ:
Hình chữ B mặt lõm quay vào trong
Một vòng tròn nhỏ to dần ở phía trên
Hình lưỡi liềm có sườn lưng nhọn
Mặt cắt của bầu noãn
Vỏ quả giữa do, tạo nên:
Mô mềm của thành bầu noãn
Biểu bì ngoài của bầu
Biểu bì trong của bầu
Lá đài còn lại cùng với quả
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
Miền lông hút
Đỉnh sinh trưởng
Miền sinh trưởng
Rễ chính
Loại quả khi chín nứt thành hai mảnh vỏ thuộc loại quả:
Nang
Cải
Bí
Đậu
Đơn vị cơ bản trong phân loại thực vật là:
Ngành
Bộ
Loài
Chi
Nhiều chi gần nhau hợp thành:
Lớp
Họ
Bộ
Loài
Cách viết tên họ: Tên chi chính của họ kèm theo đuôi:
-aceae
-phyta
-opsida
-ales
Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu thay cho C và K khi viết hoa thức?
Khi lá đài và lá tràng giống nhau
Khi các nhị hợp lại
Khi các lá đài hợp
Khi cánh tràng hợp
Chùm hoa bao gồm trục cầm hoa mang nhiều hoa:
Không có cuống
Có cuống
Đơn tính
Mọc ra từ đầu cành
Trong cấu tạo cấp II của thân thì tầng sinh bần sinh ra:
Lục bì và bần
Lục bì và mô mềm ruột
Mô mềm ruột và bần
Libe và bần
Sắp xếp hệ thống dẫn nhựa theo hướng ly tâm là đặc điểm của:
Bó mạch lá
Bó mạch rễ
Bó mạch thân
Cả bó mạch thân và rễ
Su hào và khoai tây thuộc loại thân:
Thân giả
Thân rễ
Thân trên không
Thân củ
Có cấu tạo theo thứ cấp nhờ tầng phát sinh là đặc điểm của:
Thực vật 2 lá mầm
Thực vật 1 lá mầm
Cả hai nhóm thực vật đều có
Chỉ thân cây 2 lá mầm
Lá cây 2 lá mầm có đặc điểm:
Hai mặt trên và dưới phân biệt
Hai mặt trên và dưới không phân biệt
Lỗ khí chỉ có ở mặt trên
Mặt trên thường có lông
Lá cây 1 lá mầm có đặc điểm:
Hai mặt trên và dưới không phân biệt
Hai mặt trên và dưới phân biệt
Lỗ khí chỉ có ở mặt dưới
Mặt trên thường có lông
Có mô mềm đồng hóa là đặc điểm của cơ quan:
Thân
Lá
Rễ
Hoa
Ở cây 2 lá mầm, mô mềm hình giậu thường có ở:
Ngay dưới lớp biểu bì trên của lá
Ngay dưới lớp biểu bì dưới của lá
Ngay dưới lớp biểu bì của thân
Nằm sâu bên trong lá
Điểm để nhận thấy ở thân cây lớp Hành là:
Bó mạch ly tâm
Bó mạch sắp xếp lộn xộn
Bó mạch hướng tâm
Bó mạch sắp xếp hết sức trật tự
Ở cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng đỡ được đảm nhận bởi:
Mô mềm ruột
Bó libe-gỗ
Lớp vỏ khá đặc biệt
Vòng cương mô
Bẹ chìa là đặc điểm của họ:
Họ Rau răm
Họ bông
Họ lúa
Họ Hoa hồng
Bộ nhị được ký hiệu A(9)+1 trong Hoa thức nói lên:
Bộ nhị hai vòng 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
Bộ nhị lưỡng thể 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
Bộ nhị lưỡng thể 9 cái gắn thành một trụ và 1 cái rời
Bộ nhị 10 cái hợp sáp thành hai vòng 9 ngoài và 1 trong
Tượng tầng tạo nên:
Libe ở ngoài và gỗ ở trong
Libe ở trong và gỗ ở ngoài
Libe ở trong và mô mềm ở ngoài
Bần ở ngoài và lục bì ở trong
Lỗ khí lá cây hai lá mầm thường nằm ở:
Cả hai mặt
Mặt trên
Mặt dưới
Nằm sâu ở mặt trên
Bộ phận mỏng, nhỏ mọc ở phía gốc cuống lá có tên gọi:
Phiến lá
Lá kèm
Cuống lá
Bẹ chằn
Sự hóa nhầy có ở:
Hạt mồng tơi
Hạt é
Hạt cải
Hạt rau muống
Thân cây Mía:
Sự hóa khoáng
Sự hóa gỗ
Sự hóa bần
Sự hóa sáp
Mô mềm giữa bó libe và bó gỗ trong rễ cây cấu tạo cấp 1 là:
Tượng tầng
Mô mềm ruột
Tia ruột
Mô mềm gỗ
Đặc điểm “cấu tạo bởi những tế bào chết, dai, không còn vách ngăn ngang, xếp nối tiếp trong cây thành dãy dọc” thuộc:
Mạch rây
Mạch ngăn
Mạch thông
Mạch chấm
Phân loại theo chức năng sinh lý, có mấy loại mô?
6
4
5
3
Mô phân sinh gồm:
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn
Đặc điểm sau đây của mô nào ở đầu ngọn rễ và ngọn thân, làm rễ và thân mọc dài ra:
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên
Đặc điểm sau đây của mô nào ở gần gốc của lóng và giúp tăng trưởng độ dài của lóng:
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên
Mô phân sinh lóng
Đặc điểm chung của mô phân sinh
Ý đúng về mô che chở:
Thấm nước, không khí
Bảo vệ các mô bên trong
Không trao đổi chất với bên ngoài
Không trao đổi khí với bên ngoài
Lỗ khí lá cây hai lá mầm thường nằm ở:
Mặt trên
Cả hai mặt
Mặt dưới
Nằm sâu ở mặt trên
Các kiểu bó dẫn có thể gặp ở thân cây lớp hành:
Bó gỗ hình chữ V, bó mạch kín
Bó chồng được bao bởi vòng mô cứng và xếp trên nhiều vòng
Bó gỗ hình chữ V kẹp libe ở giữa và xếp không thứ tự
Bó libe chồng tâm được bao bởi vòng mô bị và trụ bì
Trong các câu sau, câu nào đúng:
Chùm là trục cụm hoa không hạn, hoa gai ở gốc, hoa có cuống
Cụm hoa tán là các cuống hoa dài ra đưa các hoa lên cùng mặt phẳng
Lông che chở giúp cây hấp thu hơi nước
Lỗ khí kiểu dị bảo có 2 tế bào bạn không bằng nhau
Cụm hoa kiểu tán là:
Các cuống hoa dài theo cánh hoa
Các cuống hoa dài bằng nhau
Các cuống hoa dài ngắn khác nhau
Các cuống hoa tỏa ra từ đầu cành hoa
Cây bụi là cây:
Cây cỏ hay gỗ nhỡ ít phân nhánh
Cây cỏ hay gỗ có lóng rất ngắn
Cây gỗ phân nhánh ngay từ gốc
Cây cỏ hay gỗ phân nhánh ngay từ gốc
Sự trao đổi khí và hơi nước giữa bên trong và bên ngoài cơ thể thực vật nhờ: 1) Lỗ khí, 2) Lỗ vỏ, 3) Lớp cutin, 4) Biểu bì, 5) Lỗ khí
1,2,3
1,2,4
2,4,5
1,4,5
Mô mềm giữa bó libe và bó gỗ trong rễ cây cát tạo cấp 1 là:
Tượng tầng
Tia ruột
Mô mềm ruột
Mô mềm gỗ
Libe ở rễ cây cấu tạo cấp 1 có đặc điểm:
Phần hóa ly tâm, cấu tạo bởi mạch rây, tế bào kèm, mô mềm libe.
Phần hóa xuyên tâm, cấu tạo bởi mạch rây, tế bào kèm, mô mềm libe.
Phần hóa hướng tâm, cấu tạo bởi mạch rây, tế bào kèm, mô mềm libe.
Phần hóa hướng tâm, cấu tạo bởi mạch rây, tế bào kèm, sợi libe
Quả hạch là:
Quả có vỏ quả giữa dày và cứng
Quả có vỏ quả dày và cứng
Quả có vỏ quả ngoài dày và cứng
Quả có vỏ quả trong dày và cứng
Hoa chí có nhị gọi là:
Hoa cái
Hoa dục
Hoa đơn tính
Hoa khác gốc
Thân cột là dạng:
Thân ít phân nhánh, mang lá mọc khít nhau
Thân ít phân nhánh, mang lá ở ngọn
Thân không phân nhánh, mang lá ở ngọn
Thân không phân nhánh, mang lá mọc khít nhau
G(3) trong hoa thức có nghĩa là:
3 lá noãn, bầu 3 ô
Bầu 3 ô dính
3 noãn dính
3 lá noãn dính nhau
Loại tế bào nào sau đây có khả năng phân chia:
Mạch xoắn
Mạch rây
Mô mềm
Thể cứng
Chữ viết A trong công thức hoa có nghĩa là:
Vòng tràng hoa
Vòng đài hoa
Lá noãn
Vòng nhị
Đài hoa phát triển cùng với quả gọi là:
Đài dạng quả
Đài tồn tại
Đài cùng lớn
Đài phát triển
Chọn câu sai về lông che chở:
Chức năng bảo vệ
Chức năng giảm thoát hơi nước
Do tế bào biểu bì mọc dài ra
Tế bào của lông không chứa không khí
