wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về loại quả

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Vỏ quả ngoài của quả được hình thành từ là:

a)

Biểu bì trong của vỏ bầu

b)

Biểu bì ngoài của vỏ bầu

c)

Lớp mô mềm vủa vỏ bầu

d)

Biểu bì ngoài của vỏ hạt

2.

Vỏ quả giữa của quả được hình thành từ là:

a)

Biểu bì trong của vỏ bầu

b)

Biểu bì ngoài của vỏ bầu

c)

Lớp mô mềm của vỏ bầu

d)

Biểu bì ngoài của vỏ hạt

3.

Vỏ quả trong của quả được hình thành từ là:

a)

Biểu bì trong của vỏ bầu

b)

Biểu bì ngoài của vỏ bầu

c)

Lớp mô mềm của vỏ bầu

d)

Biểu bì ngoài của vỏ hạt

4.

Loại quả sinh ra bởi một hoa, có một lá noãn hoặc nhiều lá noãn dính liền nhau được gọi là:

a)

Quả tụ

b)

Quả phức

c)

Quả đơn

d)

Quả kép

5.

Loại quả được hình thành từ một hoa có nhiều lá noãn rời nhau được gọi là:

a)

Quả tụ

b)

Quả phức

c)

Quả đơn

d)

Quả kép

6.

Loại quả được hình thành từ một cụm hoa đặc biệt được gọi là:

a)

Quả tụ

b)

Quả phức

c)

Quả đơn

d)

Quả kép

7.

Hai kiểu của quả khô là:

a)

Quả đơn, quả đôi,.

b)

Quả có lông, quả có cánh.

c)

Quả có vỏ dày, quả có vỏ mỏng.

d)

Quả khô tự mở, quả không tự mở.

8.

Quả có vỏ quả trong mang nhiều lông đơn bào mọng nước thuộc loại quả là:

a)

Quả loại cam

b)

Quả loại dâu tằm

c)

Quả loại sung

d)

Quả loại dứa

9.

Quả của cây Cam thuộc loại là:

a)

Loại quả thịt

b)

Loại quả có áo hạt

c)

Loại quả khô

d)

Loại quả mọng

10.

Họ quả có đặc trưng quả khô không tự mở, vỏ quả dính liền với vỏ hạt do lớp nội nhũ của hạt nằm ngay dưới vỏ quả là:

a)

Họ Cam (Rutaceae)

b)

Họ Bí (Cucurbitaceae)

c)

Họ Lúa (Poaceae)

d)

Họ Lan (Orchidaceae)

11.

Loại quả được hình thành từ một lá noãn có một ô, trong chứa nhiều hạt, khi chín mở ra bởi hai kẽ nứt là đường hàn của mép lá noãn và sống lá noãn là:

a)

Quả hộp

b)

Quả loại cải

c)

Quả loại đậu

d)

Quả đại

12.

Loại quả của cây Đào là:

a)

Quả mọng

b)

Quả khô

c)

Quả hạch 1 hạt

d)

Quả hạch nhiều hạt

13.

Họ quả có đặc trưng quả mọng to, vỏ quả ngoài dai và cứng, vỏ quả giữa và vỏ quả trong mềm, mọng nước, trong chứa nhiều hạt là:

a)

Họ Cam (Rutaceae)

b)

Họ Bí (Cucurbitaceae)

c)

Họ Lúa (Poaceae)

d)

Họ Lan (Orchidaceae)

14.

Phần cùi trắng ăn được của quả nhãn gọi là:

a)

Vỏ quả ngoài

b)

Vỏ quả giữa

c)

Vỏ quả trong

d)

Áo hạt

15.

Loại quả của cây dâu tây là:

a)

Quả tụ

b)

Quả phức

c)

Quả đơn

d)

Quả kép

16.

Loại quả của cây dâu tằm là:

a)

Quả tụ

b)

Quả phức

c)

Quả đơn

d)

Quả kép

17.

Đặc điểm của quả khô là:

a)

Khi còn xanh, lớp vỏ quả trong khô.

b)

Khi còn xanh, lớp vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa khô.

c)

Khi chín 2 lớp vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa khô.

d)

Khi chín cả 3 lớp vỏ quả đều khô.

18.

Loại quả của cây Hồi là:

a)

Quả tụ

b)

Quả phức

c)

Quả kép

d)

Quả đơn

19.

Loại quả của cây Sen là:

a)

Quả đóng

b)

Quả thóc

c)

Quả loại đậu

d)

Quả loại cải

20.

Loại quả của cây gấc là:

a)

Quả loại bí

b)

Quả loại cam

c)

Quả loại đóng

d)

Quả loại thóc

21.

Loại quả của cây bí đỏ là:

a)

Quả loại bí

b)

Quả loại cam

c)

Quả loại đóng

d)

Quả loại thóc

22.

Loại quả khô không tự mở khi chín là:

a)

Quả thóc, quả đậu xanh

b)

Hạt thóc, quả sen

c)

Quả sen, quả cam

d)

Quả bí ngô, quả bí đỏ

23.

Loại quả khô tự mở khi chín là:

a)

Quả me, quả cà chua

b)

Quả đậu, quả me

c)

Quả đậu, quả cam

d)

Quả chuối, quả đậu xanh

24.

Vết sẹo có trên vỏ hạt được gọi là:

a)

Phôi

b)

Cây mầm

c)

Rốn hạt

d)

Noãn

25.

Các phần đầy đủ của cây mầm là:

a)

Thân mầm, chồi mầm, lá mầm.

b)

Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, một hoặc hai lá mầm.

c)

Chồi ngọn, chóp rễ, nụ hoa.

d)

Rễ mầm, thân mầm, một hoặc hai lá mầm.

26.

Phần vỏ hạt biến đổi khi noãn biến đổi thành hạt là:

a)

Vỏ bầu

b)

Vỏ noãn

c)

Vỏ thân

d)

Vỏ quả

27.

Cây mầm trong hạt được phát triển từ là:

a)

Tế bào trứng

b)

Tế bào kèm

c)

Tế bào biểu bì

d)

Tế bào tiết

28.

Các bộ phận của hạt bao gồm là:

a)

Vỏ hạt, cây mầm

b)

Nội nhũ, ngoại nhũ

c)

Vỏ hạt, nhân hạt

d)

Nội nhũ, cây mầm

29.

Họ có hạt cây được đặc trưng bởi cả 2 lớp vỏ noãn đều tiêu biến đi, lớp nội nhũ nằm ngay dưới vỏ quả là:

a)

Họ Đậu (Fabaceae)

b)

Họ Chuối (Musaceae)

c)

Họ Cam (Rutaceae)

d)

Họ Lúa (Poaceae)

30.

Đặc điểm của cây lớp Ngọc lan là:

a)

Cây mầm có 1 lá mầm

b)

Cây mầm có 2 lá mầm

c)

Cây mầm không có rễ

d)

Cây mầm không có lá

31.

Đặc điểm của cây lớp Hành là:

a)

Cây mầm có 1 lá mầm

b)

Cây mầm có 2 lá mầm

c)

Cây mầm không có rễ

d)

Cây mầm không có lá

32.

Vai trò của nội nhũ và ngoại nhũ trong hạt là:

a)

Bảo vệ hạt khỏi các tác động bên ngoài

b)

Nguồn dinh dưỡng dự trữ của hạt

c)

Phát triển thành cây non mới

d)

Là phần chất cặn bã của

33.

Hạt Hồ tiêu thuộc loại hạt là:

a)

Chỉ có nội nhũ

b)

Chỉ có ngoại nhũ

c)

Có cả nội nhũ và ngoại nhũ

d)

Không có cả nội nhũ và ngoại nhũ

34.

Khái niệm "chi" trong bậc phân loại thực vật là:

a)

Gồm 1 hoặc nhiều loài có mối qua hệ họ hàng

b)

Gồm 1 hoặc nhiều họ có mối quan hệ họ hàng

c)

Gồm 1 hoặc nhiều bộ có mối quan hệ họ hàng

d)

Gồm 1 hoặc nhiều lớp có mối quan hệ họ hàng

35.

Khái niệm "họ" trong bậc phân loại thực vật là:

a)

Gồm 1 hoặc nhiều loài có mối qua hệ họ hàng

b)

Gồm 1 hoặc nhiều họ có mối quan hệ họ hàng

c)

Gồm 1 hoặc nhiều bộ có mối quan hệ họ hàng

d)

Gồm 1 hoặc nhiều chi có mối quan hệ họ hàng

36.

Khái niệm "bộ" trong bậc phân loại thực vật là:

a)

Gồm 1 hoặc nhiều loài có liên hệ chặt chẽ

b)

Gồm 1 hoặc nhiều họ có liên hệ chặt chẽ

c)

Gồm 1 hoặc nhiều bộ có liên hệ chặt chẽ

d)

Gồm 1 hoặc nhiều lớp có liên hệ chặt chẽ

37.

Tên khoa học họ của cây là một trong những chi được ghép thêm đuôi là:

a)

-phyta

b)

-opsida

c)

-aceae

d)

-ales

38.

Tên khoa học của bộ là một trong các họ của nó được thay đuôi -aceae thành đuôi:

a)

-ales

b)

-opsida

c)

-phyta

d)

-phytina

39.

Cách sắp xếp thứ tự các bậc phân loại thực vật là:

a)

Ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài

b)

Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành

c)

Loài, chi, họ, lớp, bộ, ngành

d)

Ngành, bộ, chi, lớp, loài

40.

Bậc cơ sở của hệ thống phân loại thực vật là:

a)

Họ

b)

Chi

c)

Loài

d)

Bộ

41.

Bậc trung gian giữa chi và loài thực vật là:

a)

Tông.

b)

Thứ và dạng.

c)

Nhánh và loạt.

d)

Nhánh và dạng.

42.

Bậc trung gian giữa họ và chi thực vật là:

a)

Tông.

b)

Thứ và dạng.

c)

Nhánh và loạt.

d)

Nhánh và dạng.

43.

Đuôi -aceae có trong tên của bậc phân loại thực vật là:

a)

Bộ

b)

Lớp

c)

Họ

d)

Loài

44.

Đuôi -ales có trong tên của bậc phân loại thực vật là:

a)

Bộ

b)

Lớp

c)

Họ

d)

Loài

45.

Trong các từ sau, tên gọi của một chi thực vật là:

a)

Rosaceae

b)

Liliopsida

c)

Pinophyta

d)

Dioscorea

46.

Lớp Ngọc lan không có đặc điểm sau:

a)

Cây mầm trong hạt có 2 lá mầm

b)

Thân và rễ cây chỉ có cấu tạo cấp 1

c)

Gân lá gặp nhau, thường hình lông chim hay chân vịt

d)

Hoa mẫu 4 hoặc 5

47.

Lớp Hành không có đặc điểm sau:

a)

Cây mầm trong hạt có 2 lá mầm

b)

Thường có gân lá song song

c)

Thân và rễ chỉ có cấu tạo cấp 1

d)

Rễ chính thường ít phát triển tạo hệ rễ chùm

48.

Từ chỉ loài cụ thể trong tên khoa học Nelumbo nucifera Gaertn, Nelumbonaceae (cây Sen) là:

a)

Nelumbo

b)

Nelumbo nucifer

c)

Gaertn

d)

Nelumbonaceae

49.

Tên khoa học chỉ chi của cây Bạc hà Mentha avrvensis L., Lamiaceae là:

a)

Mentha

b)

Arvensis

c)

L.

d)

Lamiaceae

50.

Cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey., Araliaceae) và cây Tam thất (Panax notoginseng Burk F.H. Chen, Araliaceae) có đặc điểm là:

a)

Hai cây thuộc cùng 1 loài

b)

Hai cây thuộc cùng 1 chi

c)

Hai cây khác chi

d)

Hai cây khác họ

51.

Lớp của họ Cúc (Asteraceae) theo phân lớp thực vật là:

a)

Lớp Thông

b)

Lớp Tuế

c)

Lớp Ngọc lan

d)

Lớp Hành

52.

Lớp của họ Lúa (Poaceae) theo phân lớp thực vật là:

a)

Lớp Thông

b)

Lớp Tuế

c)

Lớp Ngọc lan

d)

Lớp Hành

53.

Đặc điểm của thực vật bậc thấp:

a)

Cơ thể đã phân hoá thành rễ, thân, lá

b)

Chỉ gồm các ngành Tảo và Địa y

c)

Sinh sản bằng hoa

d)

Chỉ gồm các ngành Rêu và ngành Quyết

54.

Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) còn có tên gọi khác là:

a)

Ngành Thông

b)

Ngành Lá thông

c)

Ngành Hạt trần

d)

Ngành Hạt kín

55.

Ngành nằm trong nhóm thực vật bậc thấp là:

a)

Tảo vòng

b)

Rêu

c)

Thông đất

d)

Dương xỉ

56.

Ngành Thông (Pinophyta) còn có tên gọi khác là:

a)

Ngành Thông

b)

Ngành Lá thông

c)

Ngành Hạt trần

d)

Ngành Hạt kín

57.

Ngành được đặc trưng bởi rễ- thân- lá, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa- quả -hạt nhưng hoa chưa hoàn chỉnh, hạt nằm trần trên những lá noãn hở là:

a)

Ngành Ngọc lan

b)

Ngành Thông

c)

Ngành Rêu

d)

Ngành Địa y

58.

Ngành thuộc nhóm thực vật bậc thấp là:

a)

Địa y

b)

Rêu

c)

Dương xỉ

d)

Thông

59.

Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:

a)

Nhận biết cây thuốc

b)

Đánh giá chất lượng thực vật

c)

Nhận biết nhóm thực vật bậc cao

d)

Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp

60.

Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:

a)

Kiểm nghiệm dược liệu

b)

Đánh giá chất lượng thực vật

c)

Nhận biết nhóm thực vật bậc cao

d)

Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp

61.

Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:

a)

Đánh giá chất lượng thực vật

b)

Nhận biết nhóm thực vật bậc cao

c)

Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp

d)

Định hướng trong công tác nghiên cứu dược liệu

62.

Những mục đích của việc nhận biết cây thuốc đối với ngành dược là:

a)

Giúp xác định cây thuốc trong công tác điều tra

b)

Tìm được cây thuốc thay thế

c)

Nghiên cứu được đặc điểm giải phẫu cây

d)

Kiểm nghiệm được dược liệu

63.

Vai trò của định hướng trong công tác nghiên cứu dược liệu đối với ngành dược là:

a)

Tìm được nguyên liệu thay thế

b)

Kiểm nghiệm được dược liệu

c)

Nghiên cứu được công dụng của dược liệu

d)

Nghiên cứu được đặc điểm hình thái dược liệu

64.

Ngành nào đã có đủ rễ-thân-lá, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa-quả-hạt, hạt được bảo vệ trong một quả khép kín:

a)

Ngành Quyết

b)

Ngành Thông

c)

Ngành Ngọc Lan

d)

Ngành Rêu

65.

Một trong những biến đổi của cơ quan dinh dưỡng trong phân giới thực vật bậc cao là:

a)

Có mô che chở để bảo vệ và chống lại sự mất nước

b)

Có mô dày làm chức năng che chở

c)

Có mô cứng làm chức năng dự trữ

d)

Có mô mềm làm chức năng giữ nước

66.

Ngành thực vật bậc cao có đặc điểm trong sinh sản, sự thụ tinh vẫn phải nhờ nước là:

a)

Ngành Rêu và Dương xỉ

b)

Ngành Rêu và Thông

c)

Ngành Thông và Ngọc Lan

d)

Ngành Rêu và Tảo

67.

Ngành thực vật có đặc điểm túi noãn có cổ dài là:

a)

Ngành Rêu

b)

Ngành Quyết

c)

Ngành Thông

d)

Ngành Ngọc lan

68.

Ngành thực vật có đặc điểm cổ túi noãn chỉ còn 3 lớp tế bào là:

a)

Ngành Rêu

b)

Ngành Quyết

c)

Ngành Thông

d)

Ngành Ngọc lan

69.

Một trong những đặc điểm tiến hoá của thực vật bậc cao là:

a)

Có hạt

b)

Có lá

c)

Có quả

d)

Có hoa

70.

Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:

a)

Cơ thể đã phân hoá thành thân, lá nhưng chưa có rễ thật

b)

Cơ thể đã phân hoá thành thân, lá nhưng chưa có rễ

c)

Cơ thể đã có mô dẫn, có rễ có vai trò hút nước và muối khoáng

d)

Cơ thể đã chưa có mô dẫn, đã có rễ thật

71.

Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:

a)

Cấu tạo đơn bào

b)

Chưa có rễ thật

c)

Không có khả năng hút nước

d)

Thân đã có mạch dẫn

72.

Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:

a)

Cấu tạo đơn bào

b)

Chưa có rễ thật

c)

Không có khả năng hút nước

d)

Thân đã có mạch dẫn

73.

Môi trường sống của ngành rêu là:

a)

môi trường nước.

b)

nơi ẩm ướt.

c)

nơi khô hạn.

d)

môi trường không khí.

74.

Vị trí cơ quan sinh sản của cây rêu là:

a)

Mặt dưới của lá cây

b)

Ngọn cây

c)

Rễ cây

d)

Dưới nách mỗi cành

75.

Cơ quan không tồn tại ở cây rêu là:

a)

Rễ giả

b)

Thân

c)

Hoa

d)

76.

Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ là:

a)

Tế bào sinh dục cái.

b)

Tế bào sinh dục đực.

c)

Bào tử.

d)

Túi bào tử.

77.

Cách sinh sản ở ngành Rêu là:

a)

Sinh dưỡng, hữu tính

b)

Vô tính, sinh dưỡng

c)

Sinh dưỡng, vô tính, hữu tính

d)

Hữu tính, vô tính

78.

Đặc điểm của rêu tiến hóa hơn tảo là:

a)

Có thân và lá chính thức

b)

Có rễ thật sự

c)

Thân đã có mạch dẫn

d)

Không phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường

79.

Môi trường sống của rêu là:

a)

Dọc bờ biển

b)

Chân tường rào

c)

Trên sa mạc khô nóng

d)

Trong lòng đại dương

80.

Hình thức sinh sản của ngành Rêu là:

a)

Sinh sản bằng bào tử

b)

Sinh sản bằng hạt

c)

Sinh sản bằng cách phân đôi

d)

Sinh sản bằng cách nảy chồi

81.

Nhóm gồm hai loài thực vật sinh sản bằng bào tử là:

a)

Rau bợ, chuối

b)

Cau, thông

c)

Tuế, lông cu li

d)

Bèo tổ ong, dương xỉ

82.

Vị trí của các túi bào tử ở dương xỉ là:

a)

Mặt dưới của lá

b)

Mặt trên của lá

c)

Thân cây

d)

Rễ cây

83.

Ở ngành Quyết, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ là:

a)

Bào tử

b)

Túi bào tử

c)

Giao tử

d)

Cây rêu con

84.

Phân loại ngành Quyết bao gồm là:

a)

Ngành lá Thông, ngành thông đất, ngành cỏ tháp bút, ngành dương xỉ

b)

Ngành lá thông, ngành thông đất, ngành dương xỉ

c)

Ngành cỏ tháp bút, ngành dương xỉ, ngành thông đất

d)

Ngành thông đất, ngành thông, ngành ngọc lan

85.

Ngành trong phân loại các ngành Quyết là:

a)

Ngành lá thông

b)

Ngành thông

c)

Ngành hạt trần

d)

Ngành ngọc lan

86.

Ngành trong phân loại các ngành Quyết là:

a)

Ngành thông

b)

Ngành thông đất

c)

Ngành hạt trần

d)

Ngành ngọc lan

87.

Chu trình phát triển của Quyết là:

a)

Giai đoạn đơn bội, giai đoạn lưỡng bội

b)

Giai đoạn đơn bội, giai đoạn sinh sản vô tính

c)

Giai đoạn lưỡng bội, giai đoạn sinh sản hữu tính

d)

Giai đoạn sinh sản vô tính, giai đoạn sinh sản hữu tính

88.

Lớp trong phân loại ngành thông đất là:

a)

Lớp thông đất

b)

Lớp lưỡi rắn

c)

Lớp tòa sen

d)

Lớp dương xỉ

89.

Cây có thân rễ phủ lông vàng, được dùng làm thuốc cầm máu, thuộc họ Cẩu tích là:

a)

Cây Lông cu li

b)

Cây Tắc kè đá

c)

Cây Cốt toái bổ

d)

Cây thông đất

90.

Cây được dùng làm thuốc trong ngành quyết là:

a)

Cốt toái bổ, mộc tặc

b)

Cẩu tích, địa tiền

c)

Mộc tặc, cẩu tích

d)

Rêu than, cốt toái bổ

91.

Họ cây được dùng làm thuốc trong ngành dương xỉ là:

a)

Họ dương xỉ, họ cỏ tháp bút

b)

Họ tòa sen, họ quyển bá

c)

Họ tòa sen, họ dương xỉ

d)

Họ quyển bá, họ cỏ tháp bút

92.

Cây thuộc ngành Quyết dùng làm thuốc trong ngành dược là:

a)

Cây lá thông, cây quyển bá

b)

Cây vạn tuế, cây bạch quả

c)

Cây bạch quả, cây trắc bách

d)

Cây ma hoàng, cây gắm lá rộng

93.

Cơ quan sinh sản của thông có tên gọi là:

a)

Hoa

b)

Túi bào tử

c)

Quả

d)

Nón

94.

Cây sinh sản bằng hạt là:

a)

Trắc bách diệp

b)

Bèo tổ ong

c)

Rêu

d)

Rau bợ

95.

Vảy ở nón cái của cây thông thực chất là:

a)

Lá noãn.

b)

Noãn.

c)

Nhị.

d)

Túi phấn.

96.

Một trong đặc điểm của cơ quan dinh dưỡng ngành Thông là:

a)

Đã có mạch dẫn nhựa

b)

Chưa có mạch dẫn nhựa

c)

Có sợi gỗ mềm và mô mềm

d)

Cơ thể được phân hóa thành rễ

97.

Một trong những đặc điểm của cơ quan sinh sản ngành Thông là:

a)

Có bộ phận sinh sản tương ứng với hoa

b)

Sự thụ phấn hoàn toàn nhờ gió

c)

Sinh sản bằng hai cách vô tính và hữu tính

d)

Sự thụ phấn hoàn toàn như sâu bọ

98.

Chất được chiết xuất ra từ nhựa cây Thông hai lá (Pinus merkusii), họ Thông (Pinaceae) dùng làm thuốc ho là:

a)

Codein

b)

Terpin

c)

Rutin

d)

Morphin

99.

Bộ phận thường dùng làm thuốc của cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.), họ Bạch quả (Ginkgoaceae) là:

a)

Rễ và thân

b)

Thân và lá

c)

Lá và quả

d)

Hoa và hạt

100.

Vị thuốc Bá tử nhân chữa hồi hộp, mất ngủ, hay quên là:

a)

Lá của cây Trắc bách

b)

Hạt của cây Trắc bách

c)

Rễ của cây Trắc Bách

d)

Hoa của cây Trắc bách

101.

Loài Ma hoàng (Ephedra sinica) chữa hen suyễn có chứa chất:

a)

Aconitin

b)

Scopolamin

c)

Quercetin

d)

Ephedrin

102.

Đặc điểm tiến hóa của các cây ngành Thông so với ngành Quyết là:

a)

Có rễ thật

b)

Sinh sản bằng hạt

c)

Thân có mạch dẫn

d)

Có hoa và quả

103.

Cây được dùng làm thuốc thuộc ngành Thông là:

a)

Cây tùng hương, cây thông tre

b)

Cây ma hoàng, cây tùng hương

c)

Cây thông tre, cây bạch quả

d)

Cây bạch quả, cây tòa sen

104.

Bộ phận của cây sen có tên gọi ngó sen là:

a)

Rễ

b)

Thân rễ

c)

Cành

d)

Quả

105.

Hạt của cây Sen còn được gọi bằng tên khác là:

a)

Liên diệp

b)

Liên tâm

c)

Liên nhục

d)

Liên ngẫu

106.

Chất dinh dưỡng dự trữ chủ yếu trong hạt của cây Sen là:

a)

Tinh dầu

b)

Chất béo

c)

Tinh bột

d)

Protein

107.

Cây mầm trong hạt của cây Sen gọi là Liên tâm, có vị đặc trưng là:

a)

Mặn

b)

Đắng

c)

Cay

d)

Ngọt

108.

Chất được chiết xuất từ thân cây Vàng đắng được dùng trong ngành dược là:

a)

Quinin

b)

Scopolamin

c)

Atropin

d)

Berberin

109.

Rễ củ của cây thực vật có chứa aconitin là:

a)

Cây Ô đầu

b)

Cây Hoàng liên

c)

Cây Dây đau xương

d)

Cây Thuốc phiện

110.

Họ thực vật của cây Đẳng sâm và Cát cánh là:

a)

Họ Hoa chuông

b)

Họ Cúc

c)

Họ Trúc đào

d)

Họ Bạc hà

111.

Họ thực vật của cây bạch chỉ là:

a)

Họ Nhân sâm

b)

Họ Đậu

c)

Họ Hoa tán

d)

Họ Cà phê

112.

Họ thực vật có bẹ lá, thân rễ, cụm hoa bông mo có màu sặc sỡ là:

a)

Họ Ráy

b)

Họ Gừng

c)

Họ Cúc

d)

Họ Cau

113.

Cây có cuống lá trong họ Lúa là :

a)

Ý dĩ

b)

Tre

c)

Cỏ màn trầu

d)

Sả chanh

114.

Họ thực vật của Hoài sơn, Tỳ giải là:

a)

Họ Ráy

b)

Họ Củ nâu

c)

Họ Loa kèn

d)

Họ Thiên môn

115.

Poaceae là tên Latin của họ:

a)

Họ Gừng

b)

Họ Ráy

c)

Họ Củ nâu

d)

Họ Lúa

116.

Họ thực vật của cây Thiên niên kiện là:

a)

Họ Gừng

b)

Họ Ráy

c)

Họ Lan

d)

Họ Lô hội

117.

Họ thực vật của cây Xạ can là:

a)

Loa kèn trắng

b)

Lô hội

c)

Họ Cau

d)

La dơn

118.

Thành phần hóa học chính trong tinh dầu của cây Quế là:

a)

Menthol

b)

Camphor

c)

Citral

d)

Aldehyd cinamic

119.

Đặc điểm thực vật của cây Lá lốt là:

a)

Thân gỗ, lá mọc vòng, hình bầu dục

b)

Thân cỏ, lá mọc so le, hình tim

c)

Thân leo, lá mọc đối chéo chữ thập, hình tim

d)

Thân bò, lá mọc so le, hình kim

120.

Họ thực vật của cây Hậu phác là:

a)

Họ Ngọc lan (Magnoliaceae)

b)

Họ Long não (Lauraceae)

c)

Họ Na (Annonaceae)

d)

Họ Hồi (Illiaceae)

121.

Bộ thuộc phân lớp hoàng liên là:

a)

Bộ Na (Annonales)

b)

Bộ Long não (Laurales)

c)

Bộ Hồi (Illiciales)

d)

Bộ A phiến (Papaverales)

122.

Bộ thuộc phân lớp Ngọc Lan là:

a)

Bộ Na (Annonales)

b)

Bộ A phiến (Papaverales)

c)

Bộ Cẩm chướng (Caryophyllales)

d)

Bộ Rau răm (Polygonales)

123.

Bộ thuộc phân lớp Cúc là:

a)

Bộ Na (Annonales)

b)

Bộ Long não (Laurales)

c)

Bộ Hồi (Illiciales)

d)

Bộ Hoa chuông (Campanulales)

124.

Bộ thuộc phân lớp Bạc hà là:

a)

Bộ Đậu - Fabales

b)

Bộ Cam (Rutales)

c)

Bộ Tục đoạn (Dipsacales)

d)

Bộ Long đởm (Gentianales)

125.

Thân rễ cây Hoàng liên (Coptis quinquesecta và Coptis chinensis) có chứa chất:

a)

Rutin

b)

Codein

c)

Terpin

d)

Berberin

126.

Thân rễ cây Hoàng liên (Coptis quinquesecta và Coptis chinensis) dùng làm thuốc chữa:

a)

Mất ngủ, lo âu, hồi hộp

b)

Loét dạ dày tá tràng

c)

Đau mắt, lỵ tiêu chảy

d)

Đau nhức xương khớp

127.

Đặc điểm đặc biệt của cây Diếp cá (Houttuynia cordata) khác với cây khác là:

a)

Toàn cây có mùi tanh

b)

Toàn cây có mùi thơm

c)

Toàn cây có nhữa mủ trắng

d)

Toàn cây phủ lớp lông mịn

128.

Chất được sử dụng làm thuốc an thần trong các loài Bình vôi (Stephania sp.) là:

a)

Morphin

b)

Benzodiazepin

c)

Rotundine

d)

Cafein

129.

Các cây thuộc họ Na (Annonaceae) có quả thuộc loại:

a)

Quả mọng

b)

Quả thịt

c)

Quả hạch

d)

Quả tụ

130.

Bộ phận dùng làm thuốc, cất tinh dầu, làm gia vị của cây Hồi (Illicium verum) là:

a)

Rễ

b)

Thân

c)

Quả

d)

Hoa

131.

Điểm đặc biệt của cây Trúc Đào là:

a)

Toàn thân có nhựa mủ

b)

Lá mọc so le và mọc đối

c)

Lá mọc đối và mọc vòng

d)

Gốc lá nhọn

132.

Nhóm có toàn họ thực vật lá có lưỡi nhỏ là:

a)

Họ Cúc, họ Hành

b)

Họ Lúa, họ Hành

c)

Họ Lúa , họ Gừng

d)

Họ Rau răm, họ Cau

133.

Cây được dùng làm thuốc thuộc phân lớp hoàng liên là:

a)

Vàng đắng, thuốc phiện, đỗ trọng

b)

Thuốc phiện, lạc tiên, cối xay

c)

Đỗ trọng, dâu tằm, sơn tra

d)

Hòe, thảo quyết minh, bạch chỉ

134.

Cây được dùng làm thuốc thuộc phân lớp hoa hồng là:

a)

Sơn tra, ba đậu, tam thất

b)

Sơn tra, đinh hương, nhân sâm

c)

Đinh hương, chó đẻ răng cưa, bạch chỉ

d)

Xuyên khung, hạ khô thảo, sài đất

135.

Cây được dùng làm thuốc thuộc bộ hoa chuông là:

a)

Sài đất, Actiso, lô hội

b)

Actiso, hoàng cầm, mã đề

c)

Lô hội, cà độc dược, ba kích

d)

Sài đất, dành dành, sử quân

136.

Cây được dùng làm thuốc thuộc bộ Cúc là:

a)

Tỏi, huyết giác, tỳ giải

b)

Sài đất, cau, thiên niên kiện

c)

Cỏ mần trầu, hạ khô thảo, thảo quả

d)

Ngải cứu, sài đất, hy thiêm