Font size
WorksheetsCâu hỏi về loại quả
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Vỏ quả ngoài của quả được hình thành từ là:
Biểu bì trong của vỏ bầu
Biểu bì ngoài của vỏ bầu
Lớp mô mềm vủa vỏ bầu
Biểu bì ngoài của vỏ hạt
Vỏ quả giữa của quả được hình thành từ là:
Biểu bì trong của vỏ bầu
Biểu bì ngoài của vỏ bầu
Lớp mô mềm của vỏ bầu
Biểu bì ngoài của vỏ hạt
Vỏ quả trong của quả được hình thành từ là:
Biểu bì trong của vỏ bầu
Biểu bì ngoài của vỏ bầu
Lớp mô mềm của vỏ bầu
Biểu bì ngoài của vỏ hạt
Loại quả sinh ra bởi một hoa, có một lá noãn hoặc nhiều lá noãn dính liền nhau được gọi là:
Quả tụ
Quả phức
Quả đơn
Quả kép
Loại quả được hình thành từ một hoa có nhiều lá noãn rời nhau được gọi là:
Quả tụ
Quả phức
Quả đơn
Quả kép
Loại quả được hình thành từ một cụm hoa đặc biệt được gọi là:
Quả tụ
Quả phức
Quả đơn
Quả kép
Hai kiểu của quả khô là:
Quả đơn, quả đôi,.
Quả có lông, quả có cánh.
Quả có vỏ dày, quả có vỏ mỏng.
Quả khô tự mở, quả không tự mở.
Quả có vỏ quả trong mang nhiều lông đơn bào mọng nước thuộc loại quả là:
Quả loại cam
Quả loại dâu tằm
Quả loại sung
Quả loại dứa
Quả của cây Cam thuộc loại là:
Loại quả thịt
Loại quả có áo hạt
Loại quả khô
Loại quả mọng
Họ quả có đặc trưng quả khô không tự mở, vỏ quả dính liền với vỏ hạt do lớp nội nhũ của hạt nằm ngay dưới vỏ quả là:
Họ Cam (Rutaceae)
Họ Bí (Cucurbitaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Họ Lan (Orchidaceae)
Loại quả được hình thành từ một lá noãn có một ô, trong chứa nhiều hạt, khi chín mở ra bởi hai kẽ nứt là đường hàn của mép lá noãn và sống lá noãn là:
Quả hộp
Quả loại cải
Quả loại đậu
Quả đại
Loại quả của cây Đào là:
Quả mọng
Quả khô
Quả hạch 1 hạt
Quả hạch nhiều hạt
Họ quả có đặc trưng quả mọng to, vỏ quả ngoài dai và cứng, vỏ quả giữa và vỏ quả trong mềm, mọng nước, trong chứa nhiều hạt là:
Họ Cam (Rutaceae)
Họ Bí (Cucurbitaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Họ Lan (Orchidaceae)
Phần cùi trắng ăn được của quả nhãn gọi là:
Vỏ quả ngoài
Vỏ quả giữa
Vỏ quả trong
Áo hạt
Loại quả của cây dâu tây là:
Quả tụ
Quả phức
Quả đơn
Quả kép
Loại quả của cây dâu tằm là:
Quả tụ
Quả phức
Quả đơn
Quả kép
Đặc điểm của quả khô là:
Khi còn xanh, lớp vỏ quả trong khô.
Khi còn xanh, lớp vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa khô.
Khi chín 2 lớp vỏ quả ngoài và vỏ quả giữa khô.
Khi chín cả 3 lớp vỏ quả đều khô.
Loại quả của cây Hồi là:
Quả tụ
Quả phức
Quả kép
Quả đơn
Loại quả của cây Sen là:
Quả đóng
Quả thóc
Quả loại đậu
Quả loại cải
Loại quả của cây gấc là:
Quả loại bí
Quả loại cam
Quả loại đóng
Quả loại thóc
Loại quả của cây bí đỏ là:
Quả loại bí
Quả loại cam
Quả loại đóng
Quả loại thóc
Loại quả khô không tự mở khi chín là:
Quả thóc, quả đậu xanh
Hạt thóc, quả sen
Quả sen, quả cam
Quả bí ngô, quả bí đỏ
Loại quả khô tự mở khi chín là:
Quả me, quả cà chua
Quả đậu, quả me
Quả đậu, quả cam
Quả chuối, quả đậu xanh
Vết sẹo có trên vỏ hạt được gọi là:
Phôi
Cây mầm
Rốn hạt
Noãn
Các phần đầy đủ của cây mầm là:
Thân mầm, chồi mầm, lá mầm.
Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, một hoặc hai lá mầm.
Chồi ngọn, chóp rễ, nụ hoa.
Rễ mầm, thân mầm, một hoặc hai lá mầm.
Phần vỏ hạt biến đổi khi noãn biến đổi thành hạt là:
Vỏ bầu
Vỏ noãn
Vỏ thân
Vỏ quả
Cây mầm trong hạt được phát triển từ là:
Tế bào trứng
Tế bào kèm
Tế bào biểu bì
Tế bào tiết
Các bộ phận của hạt bao gồm là:
Vỏ hạt, cây mầm
Nội nhũ, ngoại nhũ
Vỏ hạt, nhân hạt
Nội nhũ, cây mầm
Họ có hạt cây được đặc trưng bởi cả 2 lớp vỏ noãn đều tiêu biến đi, lớp nội nhũ nằm ngay dưới vỏ quả là:
Họ Đậu (Fabaceae)
Họ Chuối (Musaceae)
Họ Cam (Rutaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Đặc điểm của cây lớp Ngọc lan là:
Cây mầm có 1 lá mầm
Cây mầm có 2 lá mầm
Cây mầm không có rễ
Cây mầm không có lá
Đặc điểm của cây lớp Hành là:
Cây mầm có 1 lá mầm
Cây mầm có 2 lá mầm
Cây mầm không có rễ
Cây mầm không có lá
Vai trò của nội nhũ và ngoại nhũ trong hạt là:
Bảo vệ hạt khỏi các tác động bên ngoài
Nguồn dinh dưỡng dự trữ của hạt
Phát triển thành cây non mới
Là phần chất cặn bã của
Hạt Hồ tiêu thuộc loại hạt là:
Chỉ có nội nhũ
Chỉ có ngoại nhũ
Có cả nội nhũ và ngoại nhũ
Không có cả nội nhũ và ngoại nhũ
Khái niệm "chi" trong bậc phân loại thực vật là:
Gồm 1 hoặc nhiều loài có mối qua hệ họ hàng
Gồm 1 hoặc nhiều họ có mối quan hệ họ hàng
Gồm 1 hoặc nhiều bộ có mối quan hệ họ hàng
Gồm 1 hoặc nhiều lớp có mối quan hệ họ hàng
Khái niệm "họ" trong bậc phân loại thực vật là:
Gồm 1 hoặc nhiều loài có mối qua hệ họ hàng
Gồm 1 hoặc nhiều họ có mối quan hệ họ hàng
Gồm 1 hoặc nhiều bộ có mối quan hệ họ hàng
Gồm 1 hoặc nhiều chi có mối quan hệ họ hàng
Khái niệm "bộ" trong bậc phân loại thực vật là:
Gồm 1 hoặc nhiều loài có liên hệ chặt chẽ
Gồm 1 hoặc nhiều họ có liên hệ chặt chẽ
Gồm 1 hoặc nhiều bộ có liên hệ chặt chẽ
Gồm 1 hoặc nhiều lớp có liên hệ chặt chẽ
Tên khoa học họ của cây là một trong những chi được ghép thêm đuôi là:
-phyta
-opsida
-aceae
-ales
Tên khoa học của bộ là một trong các họ của nó được thay đuôi -aceae thành đuôi:
-ales
-opsida
-phyta
-phytina
Cách sắp xếp thứ tự các bậc phân loại thực vật là:
Ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành
Loài, chi, họ, lớp, bộ, ngành
Ngành, bộ, chi, lớp, loài
Bậc cơ sở của hệ thống phân loại thực vật là:
Họ
Chi
Loài
Bộ
Bậc trung gian giữa chi và loài thực vật là:
Tông.
Thứ và dạng.
Nhánh và loạt.
Nhánh và dạng.
Bậc trung gian giữa họ và chi thực vật là:
Tông.
Thứ và dạng.
Nhánh và loạt.
Nhánh và dạng.
Đuôi -aceae có trong tên của bậc phân loại thực vật là:
Bộ
Lớp
Họ
Loài
Đuôi -ales có trong tên của bậc phân loại thực vật là:
Bộ
Lớp
Họ
Loài
Trong các từ sau, tên gọi của một chi thực vật là:
Rosaceae
Liliopsida
Pinophyta
Dioscorea
Lớp Ngọc lan không có đặc điểm sau:
Cây mầm trong hạt có 2 lá mầm
Thân và rễ cây chỉ có cấu tạo cấp 1
Gân lá gặp nhau, thường hình lông chim hay chân vịt
Hoa mẫu 4 hoặc 5
Lớp Hành không có đặc điểm sau:
Cây mầm trong hạt có 2 lá mầm
Thường có gân lá song song
Thân và rễ chỉ có cấu tạo cấp 1
Rễ chính thường ít phát triển tạo hệ rễ chùm
Từ chỉ loài cụ thể trong tên khoa học Nelumbo nucifera Gaertn, Nelumbonaceae (cây Sen) là:
Nelumbo
Nelumbo nucifer
Gaertn
Nelumbonaceae
Tên khoa học chỉ chi của cây Bạc hà Mentha avrvensis L., Lamiaceae là:
Mentha
Arvensis
L.
Lamiaceae
Cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey., Araliaceae) và cây Tam thất (Panax notoginseng Burk F.H. Chen, Araliaceae) có đặc điểm là:
Hai cây thuộc cùng 1 loài
Hai cây thuộc cùng 1 chi
Hai cây khác chi
Hai cây khác họ
Lớp của họ Cúc (Asteraceae) theo phân lớp thực vật là:
Lớp Thông
Lớp Tuế
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành
Lớp của họ Lúa (Poaceae) theo phân lớp thực vật là:
Lớp Thông
Lớp Tuế
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành
Đặc điểm của thực vật bậc thấp:
Cơ thể đã phân hoá thành rễ, thân, lá
Chỉ gồm các ngành Tảo và Địa y
Sinh sản bằng hoa
Chỉ gồm các ngành Rêu và ngành Quyết
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) còn có tên gọi khác là:
Ngành Thông
Ngành Lá thông
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
Ngành nằm trong nhóm thực vật bậc thấp là:
Tảo vòng
Rêu
Thông đất
Dương xỉ
Ngành Thông (Pinophyta) còn có tên gọi khác là:
Ngành Thông
Ngành Lá thông
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
Ngành được đặc trưng bởi rễ- thân- lá, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa- quả -hạt nhưng hoa chưa hoàn chỉnh, hạt nằm trần trên những lá noãn hở là:
Ngành Ngọc lan
Ngành Thông
Ngành Rêu
Ngành Địa y
Ngành thuộc nhóm thực vật bậc thấp là:
Địa y
Rêu
Dương xỉ
Thông
Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:
Nhận biết cây thuốc
Đánh giá chất lượng thực vật
Nhận biết nhóm thực vật bậc cao
Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp
Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:
Kiểm nghiệm dược liệu
Đánh giá chất lượng thực vật
Nhận biết nhóm thực vật bậc cao
Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp
Một trong những vai trò của phân loại học thực vật đối với ngành dược là:
Đánh giá chất lượng thực vật
Nhận biết nhóm thực vật bậc cao
Nhận biết nhóm thực vật bậc thấp
Định hướng trong công tác nghiên cứu dược liệu
Những mục đích của việc nhận biết cây thuốc đối với ngành dược là:
Giúp xác định cây thuốc trong công tác điều tra
Tìm được cây thuốc thay thế
Nghiên cứu được đặc điểm giải phẫu cây
Kiểm nghiệm được dược liệu
Vai trò của định hướng trong công tác nghiên cứu dược liệu đối với ngành dược là:
Tìm được nguyên liệu thay thế
Kiểm nghiệm được dược liệu
Nghiên cứu được công dụng của dược liệu
Nghiên cứu được đặc điểm hình thái dược liệu
Ngành nào đã có đủ rễ-thân-lá, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa-quả-hạt, hạt được bảo vệ trong một quả khép kín:
Ngành Quyết
Ngành Thông
Ngành Ngọc Lan
Ngành Rêu
Một trong những biến đổi của cơ quan dinh dưỡng trong phân giới thực vật bậc cao là:
Có mô che chở để bảo vệ và chống lại sự mất nước
Có mô dày làm chức năng che chở
Có mô cứng làm chức năng dự trữ
Có mô mềm làm chức năng giữ nước
Ngành thực vật bậc cao có đặc điểm trong sinh sản, sự thụ tinh vẫn phải nhờ nước là:
Ngành Rêu và Dương xỉ
Ngành Rêu và Thông
Ngành Thông và Ngọc Lan
Ngành Rêu và Tảo
Ngành thực vật có đặc điểm túi noãn có cổ dài là:
Ngành Rêu
Ngành Quyết
Ngành Thông
Ngành Ngọc lan
Ngành thực vật có đặc điểm cổ túi noãn chỉ còn 3 lớp tế bào là:
Ngành Rêu
Ngành Quyết
Ngành Thông
Ngành Ngọc lan
Một trong những đặc điểm tiến hoá của thực vật bậc cao là:
Có hạt
Có lá
Có quả
Có hoa
Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:
Cơ thể đã phân hoá thành thân, lá nhưng chưa có rễ thật
Cơ thể đã phân hoá thành thân, lá nhưng chưa có rễ
Cơ thể đã có mô dẫn, có rễ có vai trò hút nước và muối khoáng
Cơ thể đã chưa có mô dẫn, đã có rễ thật
Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:
Cấu tạo đơn bào
Chưa có rễ thật
Không có khả năng hút nước
Thân đã có mạch dẫn
Một trong những đặc điểm của ngành rêu là:
Cấu tạo đơn bào
Chưa có rễ thật
Không có khả năng hút nước
Thân đã có mạch dẫn
Môi trường sống của ngành rêu là:
môi trường nước.
nơi ẩm ướt.
nơi khô hạn.
môi trường không khí.
Vị trí cơ quan sinh sản của cây rêu là:
Mặt dưới của lá cây
Ngọn cây
Rễ cây
Dưới nách mỗi cành
Cơ quan không tồn tại ở cây rêu là:
Rễ giả
Thân
Hoa
Lá
Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ là:
Tế bào sinh dục cái.
Tế bào sinh dục đực.
Bào tử.
Túi bào tử.
Cách sinh sản ở ngành Rêu là:
Sinh dưỡng, hữu tính
Vô tính, sinh dưỡng
Sinh dưỡng, vô tính, hữu tính
Hữu tính, vô tính
Đặc điểm của rêu tiến hóa hơn tảo là:
Có thân và lá chính thức
Có rễ thật sự
Thân đã có mạch dẫn
Không phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường
Môi trường sống của rêu là:
Dọc bờ biển
Chân tường rào
Trên sa mạc khô nóng
Trong lòng đại dương
Hình thức sinh sản của ngành Rêu là:
Sinh sản bằng bào tử
Sinh sản bằng hạt
Sinh sản bằng cách phân đôi
Sinh sản bằng cách nảy chồi
Nhóm gồm hai loài thực vật sinh sản bằng bào tử là:
Rau bợ, chuối
Cau, thông
Tuế, lông cu li
Bèo tổ ong, dương xỉ
Vị trí của các túi bào tử ở dương xỉ là:
Mặt dưới của lá
Mặt trên của lá
Thân cây
Rễ cây
Ở ngành Quyết, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ là:
Bào tử
Túi bào tử
Giao tử
Cây rêu con
Phân loại ngành Quyết bao gồm là:
Ngành lá Thông, ngành thông đất, ngành cỏ tháp bút, ngành dương xỉ
Ngành lá thông, ngành thông đất, ngành dương xỉ
Ngành cỏ tháp bút, ngành dương xỉ, ngành thông đất
Ngành thông đất, ngành thông, ngành ngọc lan
Ngành trong phân loại các ngành Quyết là:
Ngành lá thông
Ngành thông
Ngành hạt trần
Ngành ngọc lan
Ngành trong phân loại các ngành Quyết là:
Ngành thông
Ngành thông đất
Ngành hạt trần
Ngành ngọc lan
Chu trình phát triển của Quyết là:
Giai đoạn đơn bội, giai đoạn lưỡng bội
Giai đoạn đơn bội, giai đoạn sinh sản vô tính
Giai đoạn lưỡng bội, giai đoạn sinh sản hữu tính
Giai đoạn sinh sản vô tính, giai đoạn sinh sản hữu tính
Lớp trong phân loại ngành thông đất là:
Lớp thông đất
Lớp lưỡi rắn
Lớp tòa sen
Lớp dương xỉ
Cây có thân rễ phủ lông vàng, được dùng làm thuốc cầm máu, thuộc họ Cẩu tích là:
Cây Lông cu li
Cây Tắc kè đá
Cây Cốt toái bổ
Cây thông đất
Cây được dùng làm thuốc trong ngành quyết là:
Cốt toái bổ, mộc tặc
Cẩu tích, địa tiền
Mộc tặc, cẩu tích
Rêu than, cốt toái bổ
Họ cây được dùng làm thuốc trong ngành dương xỉ là:
Họ dương xỉ, họ cỏ tháp bút
Họ tòa sen, họ quyển bá
Họ tòa sen, họ dương xỉ
Họ quyển bá, họ cỏ tháp bút
Cây thuộc ngành Quyết dùng làm thuốc trong ngành dược là:
Cây lá thông, cây quyển bá
Cây vạn tuế, cây bạch quả
Cây bạch quả, cây trắc bách
Cây ma hoàng, cây gắm lá rộng
Cơ quan sinh sản của thông có tên gọi là:
Hoa
Túi bào tử
Quả
Nón
Cây sinh sản bằng hạt là:
Trắc bách diệp
Bèo tổ ong
Rêu
Rau bợ
Vảy ở nón cái của cây thông thực chất là:
Lá noãn.
Noãn.
Nhị.
Túi phấn.
Một trong đặc điểm của cơ quan dinh dưỡng ngành Thông là:
Đã có mạch dẫn nhựa
Chưa có mạch dẫn nhựa
Có sợi gỗ mềm và mô mềm
Cơ thể được phân hóa thành rễ
Một trong những đặc điểm của cơ quan sinh sản ngành Thông là:
Có bộ phận sinh sản tương ứng với hoa
Sự thụ phấn hoàn toàn nhờ gió
Sinh sản bằng hai cách vô tính và hữu tính
Sự thụ phấn hoàn toàn như sâu bọ
Chất được chiết xuất ra từ nhựa cây Thông hai lá (Pinus merkusii), họ Thông (Pinaceae) dùng làm thuốc ho là:
Codein
Terpin
Rutin
Morphin
Bộ phận thường dùng làm thuốc của cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.), họ Bạch quả (Ginkgoaceae) là:
Rễ và thân
Thân và lá
Lá và quả
Hoa và hạt
Vị thuốc Bá tử nhân chữa hồi hộp, mất ngủ, hay quên là:
Lá của cây Trắc bách
Hạt của cây Trắc bách
Rễ của cây Trắc Bách
Hoa của cây Trắc bách
Loài Ma hoàng (Ephedra sinica) chữa hen suyễn có chứa chất:
Aconitin
Scopolamin
Quercetin
Ephedrin
Đặc điểm tiến hóa của các cây ngành Thông so với ngành Quyết là:
Có rễ thật
Sinh sản bằng hạt
Thân có mạch dẫn
Có hoa và quả
Cây được dùng làm thuốc thuộc ngành Thông là:
Cây tùng hương, cây thông tre
Cây ma hoàng, cây tùng hương
Cây thông tre, cây bạch quả
Cây bạch quả, cây tòa sen
Bộ phận của cây sen có tên gọi ngó sen là:
Rễ
Thân rễ
Cành
Quả
Hạt của cây Sen còn được gọi bằng tên khác là:
Liên diệp
Liên tâm
Liên nhục
Liên ngẫu
Chất dinh dưỡng dự trữ chủ yếu trong hạt của cây Sen là:
Tinh dầu
Chất béo
Tinh bột
Protein
Cây mầm trong hạt của cây Sen gọi là Liên tâm, có vị đặc trưng là:
Mặn
Đắng
Cay
Ngọt
Chất được chiết xuất từ thân cây Vàng đắng được dùng trong ngành dược là:
Quinin
Scopolamin
Atropin
Berberin
Rễ củ của cây thực vật có chứa aconitin là:
Cây Ô đầu
Cây Hoàng liên
Cây Dây đau xương
Cây Thuốc phiện
Họ thực vật của cây Đẳng sâm và Cát cánh là:
Họ Hoa chuông
Họ Cúc
Họ Trúc đào
Họ Bạc hà
Họ thực vật của cây bạch chỉ là:
Họ Nhân sâm
Họ Đậu
Họ Hoa tán
Họ Cà phê
Họ thực vật có bẹ lá, thân rễ, cụm hoa bông mo có màu sặc sỡ là:
Họ Ráy
Họ Gừng
Họ Cúc
Họ Cau
Cây có cuống lá trong họ Lúa là :
Ý dĩ
Tre
Cỏ màn trầu
Sả chanh
Họ thực vật của Hoài sơn, Tỳ giải là:
Họ Ráy
Họ Củ nâu
Họ Loa kèn
Họ Thiên môn
Poaceae là tên Latin của họ:
Họ Gừng
Họ Ráy
Họ Củ nâu
Họ Lúa
Họ thực vật của cây Thiên niên kiện là:
Họ Gừng
Họ Ráy
Họ Lan
Họ Lô hội
Họ thực vật của cây Xạ can là:
Loa kèn trắng
Lô hội
Họ Cau
La dơn
Thành phần hóa học chính trong tinh dầu của cây Quế là:
Menthol
Camphor
Citral
Aldehyd cinamic
Đặc điểm thực vật của cây Lá lốt là:
Thân gỗ, lá mọc vòng, hình bầu dục
Thân cỏ, lá mọc so le, hình tim
Thân leo, lá mọc đối chéo chữ thập, hình tim
Thân bò, lá mọc so le, hình kim
Họ thực vật của cây Hậu phác là:
Họ Ngọc lan (Magnoliaceae)
Họ Long não (Lauraceae)
Họ Na (Annonaceae)
Họ Hồi (Illiaceae)
Bộ thuộc phân lớp hoàng liên là:
Bộ Na (Annonales)
Bộ Long não (Laurales)
Bộ Hồi (Illiciales)
Bộ A phiến (Papaverales)
Bộ thuộc phân lớp Ngọc Lan là:
Bộ Na (Annonales)
Bộ A phiến (Papaverales)
Bộ Cẩm chướng (Caryophyllales)
Bộ Rau răm (Polygonales)
Bộ thuộc phân lớp Cúc là:
Bộ Na (Annonales)
Bộ Long não (Laurales)
Bộ Hồi (Illiciales)
Bộ Hoa chuông (Campanulales)
Bộ thuộc phân lớp Bạc hà là:
Bộ Đậu - Fabales
Bộ Cam (Rutales)
Bộ Tục đoạn (Dipsacales)
Bộ Long đởm (Gentianales)
Thân rễ cây Hoàng liên (Coptis quinquesecta và Coptis chinensis) có chứa chất:
Rutin
Codein
Terpin
Berberin
Thân rễ cây Hoàng liên (Coptis quinquesecta và Coptis chinensis) dùng làm thuốc chữa:
Mất ngủ, lo âu, hồi hộp
Loét dạ dày tá tràng
Đau mắt, lỵ tiêu chảy
Đau nhức xương khớp
Đặc điểm đặc biệt của cây Diếp cá (Houttuynia cordata) khác với cây khác là:
Toàn cây có mùi tanh
Toàn cây có mùi thơm
Toàn cây có nhữa mủ trắng
Toàn cây phủ lớp lông mịn
Chất được sử dụng làm thuốc an thần trong các loài Bình vôi (Stephania sp.) là:
Morphin
Benzodiazepin
Rotundine
Cafein
Các cây thuộc họ Na (Annonaceae) có quả thuộc loại:
Quả mọng
Quả thịt
Quả hạch
Quả tụ
Bộ phận dùng làm thuốc, cất tinh dầu, làm gia vị của cây Hồi (Illicium verum) là:
Rễ
Thân
Quả
Hoa
Điểm đặc biệt của cây Trúc Đào là:
Toàn thân có nhựa mủ
Lá mọc so le và mọc đối
Lá mọc đối và mọc vòng
Gốc lá nhọn
Nhóm có toàn họ thực vật lá có lưỡi nhỏ là:
Họ Cúc, họ Hành
Họ Lúa, họ Hành
Họ Lúa , họ Gừng
Họ Rau răm, họ Cau
Cây được dùng làm thuốc thuộc phân lớp hoàng liên là:
Vàng đắng, thuốc phiện, đỗ trọng
Thuốc phiện, lạc tiên, cối xay
Đỗ trọng, dâu tằm, sơn tra
Hòe, thảo quyết minh, bạch chỉ
Cây được dùng làm thuốc thuộc phân lớp hoa hồng là:
Sơn tra, ba đậu, tam thất
Sơn tra, đinh hương, nhân sâm
Đinh hương, chó đẻ răng cưa, bạch chỉ
Xuyên khung, hạ khô thảo, sài đất
Cây được dùng làm thuốc thuộc bộ hoa chuông là:
Sài đất, Actiso, lô hội
Actiso, hoàng cầm, mã đề
Lô hội, cà độc dược, ba kích
Sài đất, dành dành, sử quân
Cây được dùng làm thuốc thuộc bộ Cúc là:
Tỏi, huyết giác, tỳ giải
Sài đất, cau, thiên niên kiện
Cỏ mần trầu, hạ khô thảo, thảo quả
Ngải cứu, sài đất, hy thiêm
