Font size
WorksheetsPHẦN 1: KHÍ QUYỂN; PHẦN 2: CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN & BỨC XẠ
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Trong khí quyển, ô xi chiếm bao phần trăm?
78%
21%
0,25%
0,0383%
Trong khí quyển, ni tơ chiếm bao phần trăm?
78%
21%
0,25%
0,0383%
Trong khí quyển, thành phần nào chiếm nhiều nhất?
Ô xi
Ni tơ
Các bon níc
Hơi nước
Lớp khí ô zôn nằm ở tầng nào của khí quyển?
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu
Tầng trung gian
Tầng nhiệt
Mật độ không khí:
Tăng dần theo độ cao
Giảm dần theo độ cao
Không thay đổi
Không ý nào đúng
Giai đoạn nào của quá trình hình thành trái đất, tính khử là đặc trưng của khí quyển?
Khí quyển sơ khai 1
Khi trái đất xuất hiện các sinh vật có khả năng quang hợp
Khi trái đất có sự phát triển mạnh của động thực vật
Không có giai đoạn nào nêu trên
Giai đoạn nào của quá trình hình thành trái đất, tính oxi hóa là đặc trưng của khí quyển?
Khí quyển sơ khai
Khi trái đất xuất hiện các sinh vật có khả năng quang hợp 2
Khi trái đất có sự phát triển mạnh của động thực vật
Không có giai đoạn nào nêu trên
Giai đoạn nào của quá trình hình thành trái đất, nồng độ ni tơ trong khí quyển bắt đầu gia tăng?
Khí quyển sơ khai
Khi trái đất xuất hiện các sinh vật có khả năng quang hợp
Khi trái đất có sự phát triển mạnh của động thực vật, gia tăng bài tiết, phân hủy xác chết 3
Không có giai đoạn nào nêu trên
Giai đoạn nào của quá trình hình thành trái đất sinh vật có khả năng tạo oxi đi vào khí quyển?
Khí quyển sơ khai
Khi trái đất xuất hiện các sinh vật có khả năng quang hợp 4
Khi trái đất có sự phát triển mạnh của động thực vật
Không có giai đoạn nào nêu trên
Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển từ trái đất được xếp theo thứ tự:
Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt, tầng ngoài 5
Tầng bình lưu, Tầng đối lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt, tầng ngoài
Tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt, tầng ngoài
Tầng đối lưu, tầng nhiệt, tầng bình lưu, tầng ngoài
Các lớp khí bao quanh trái đất được giữ lại bởi:
Lực hấp dẫn của trái đất
Lực li tâm
Lực ma sát
Lực quay của trái đất
Thành phần khí nào dưới đây có tác dụng hấp thụ tia tử ngoại cường độ lớn?
CH4
O3
CO2
O2
Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên trái đất bằng cách:
Phản xạ hoàn toàn ánh sáng mặt trời
Hấp thụ các tia bức xạ cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày và đêm 8
Hấp thụ tia cực tím của mặt trời
Phản xạ ánh sáng mặt trời và tạo ra sự thay đổi thời tiết giữa các mùa
Tầng nào trong khí quyển có mật độ không khí dày đặc nhất?
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu
Tầng trung gian
Tầng nhiệt
Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng dần theo độ cao là do:
Có lớp ozon hấp thụ các tia cực tím 10
Có không khí bị loãng
Không khí bị chuyển động theo chiều thẳng đứng rất mạnh
Không khí bị chuyển động theo chiều ngang rất mạnh
Tầng nào trong khí quyển có không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính?
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu
Tầng trung gian
Tầng nhiệt
Tầng nào trong khí quyển có chuyển động đối lưu (thăng do thuận nhiệt, hạ do trọng lực) và gió ngang do chênh lệch mật độ, khí áp; thành phần KK đồng nhất?
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu
Tầng nhiệt
Tầng ngoài
Tầng nào trong khí quyển là nơi diễn ra hầu hết các hiện tượng thời tiết điển hình: mây, tuyết, mưa, mưa đá, bão…?
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu
Tầng nhiệt
Tầng ngoài
Nhiệt độ trái đất tạo nên do:
Lượng khí nhà kính trong khí quyển
Hoạt động của mặt trời
Sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời đến trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất 14
Phản xạ của bề mặt nhận bức xạ
Yếu tố nào không tác động đến dòng năng lượng bức xạ mặt trời đến trái đất?
Hoạt động mặt trời
Khoảng cách mặt trời trái đất
Trọng lực của trái đất
Góc tới của tia mặt trời
Yếu tố nào tác động đến dòng năng lượng bức xạ mặt trời đến trái đất đồng thời làm tăng nhiệt độ trái đất?
Bụi
Sol khí
Độ ẩm trong không khí
Nồng độ khí nhà kính
Hiện tượng không khí tầng thấp bị đốt nóng sẽ chuyển động thăng lên được gọi là:
Thuận nhiệt
Nghịch nhiệt
Đảo nhiệt
Không có ý nào đúng
Hiện tượng không khí trong thành phố bị quẩn, người thấy mùi khói, có hiện tượng mù, giảm tầm nhìn là do:
Thuận nhiệt
Nghịch nhiệt
Đảo nhiệt
Không có ý nào đúng
Nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 20∘ lớn hơn ở xích đạo là do:
Góc chiếu tia bức xạ lớn hơn
Không khí trong hơn
Bề mặt trái đất ở vĩ độ 20∘ trơ trụi và ít đại dương hơn bề mặt trái đất ở xích đạo
Tầng khí quyển mỏng hơn
Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải ở xích đạo mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc chủ yếu do:
Tỉ lệ diện tích lục địa nhỏ, mưa nhiều
Tăng đối lưu dày
Tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực chí tuyến lớn
Góc nhập xạ lớn
Frông nóng là:
Hình thành khi 2 khối khí nóng tiếp xúc
Hình thành ở miền khí hậu nóng
Khối khí nóng đẩy lùi lạnh
Frông hình thành khi khối không khí nóng đẩy lùi khối không khí lạnh
Frông lạnh là:
Ở miền khí hậu lạnh
Frông hình thành khi khối không khí lạnh đẩy lùi khối không khí nóng
Hai khối khí lạnh tiếp xúc
Nóng đẩy lạnh
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt Trái Đất biến thiên theo chiều hướng:
Tăng từ xích đạo đến chí tuyến, giảm về cực
Tăng dần từ xích đạo lên cực
Giảm từ xích đạo đến chí tuyến, tăng về cực
Giảm dần từ xích đạo lên cực
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì:
Đại dương mát mẻ hơn
Lục địa nhận nhiều nhiệt hơn
Đất hấp thụ nhanh hơn nhưng toả nhiệt cũng nhanh hơn nước
Độ cao lục địa lớn hơn
Do sự hấp thụ nhiệt và toả nhiệt của đất nhanh hơn nước nên:
Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa
Đại dương có biên độ nhiệt lớn hơn lục địa
Biển luôn nóng ngày mát đêm
Lục địa nền nhiệt thấp hơn biển
Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây các lục địa do:
Độ cao khác nhau
Chế độ gió khác nhau
Góc chiếu sáng khác nhau
Ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau
Các dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ Đông và Tây khác nhau nên ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào?
Thảm thực vật
Nhiệt độ không khí
Chế độ gió
Tài nguyên hải sản
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì:
Càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh, hiệu là bức xạ từ đất giảm dần tác dụng
Bức xạ mặt trời giảm
Mưa nhiều làm giảm nhiệt
Gió mạnh làm lạnh
Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm:
Cao nhất ở vùng chí tuyến và thấp dần về hai phía
Cao nhất ở xích đạo và giảm dần về hai cực
Chênh lệch trong vùng nội tuyến lớn
Vùng cực cao hơn ôn đới
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là:
Trực tiếp từ bức xạ mặt trời
Nhiệt của bề mặt Trái Đất được mặt trời đốt nóng
Phản ứng hoá học trong lòng đất
Hoạt động con người
Bức xạ mặt trời trong quá trình tới bề mặt Trái Đất được phân chia thành nhiều bộ phận, chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận:
Phản hồi vào không gian
Được bề mặt Trái Đất hấp thụ
Tới mặt đất rồi phản hồi
Khí quyển hấp thụ
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là của tầng đối lưu:
Chiều dày nhỏ nhất
Độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực
Nơi tập trung phần lớn khối lượng không khí
Chuyển động theo chiều thẳng đứng
Nguyên nhân chủ yếu khiến độ dày của tầng đối lưu lớn nhất ở xích đạo là do:
Vận tốc tự quay lớn
Tập trung nhiều không khí
Nhiệt độ cao quanh năm, không khí giãn nở mạnh, đối lưu phát triển lên cao
Tỉ lệ đại dương lớn
Không khí ở tầng ngoài có đặc điểm nào dưới đây?
Rất loãng, chủ yếu Hidro và Oxi
Rất loãng, thành phần chủ yếu là héli và hiđrô
Không khác tầng bình lưu
Giống không khí mặt trời
Trong khí quyển Trái Đất, tầng có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên là:
Tầng giữa
Tầng nhiệt
Tầng ngoài
Tầng bình lưu
Do sự tiếp xúc của khối khí xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam nên ở nước ta có mưa rất lớn vào mùa nào?
Mùa xuân
Mùa hạ
Mùa thu
Mùa đông
Hoàn lưu khí quyển là:
Sức ép không khí
Là vòng tuần hoàn chuyển động của không khí từ nơi áp suất cao tới nơi áp suất thấp
Chuyển động một chiều từ biển vào đất
Chuyển động một chiều từ đất ra biển
Hoàn lưu khí quyển giúp:
Thay đổi khí áp
Di chuyển hơi nước
Di chuyển nhiệt lượng và hơi nước
Di chuyển nội lượng
Trên bề mặt đất khí áp phân bố thành:
Áp cao ở cực, thấp ở xích đạo
Các đai áp cao, đai áp thấp xen kẽ nhau từ xích đạo đến cực
Áp cao xích đạo, thấp ở cực
Các đai áp cao, đai áp thấp
Gió hình thành do:
Chuyển động từ áp thấp về áp cao
Không khí chuyển động từ nơi áp cao về nơi áp thấp sinh ra gió
Sức ép không khí
Phân bố đai áp
Hướng gió chủ đạo ban đêm là hướng thổi từ đất liền ra biển là do:
Biển nguội nhanh hơn đất, áp suất thấp hơn
Biển nguội nhanh hơn đất, áp suất cao hơn
Biển nguội chậm hơn đất, áp suất cao hơn
Ban đêm, biển nguội chậm hơn đất liền, áp suất khí quyển ở biển thấp hơn ở đất liền
Gió Tín phong (gió Mậu Dịch):
Thổi quanh năm một chiều từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo
Thổi từ 30–35 độ Bắc Nam về 60 độ Bắc Nam
Thổi từ 30 độ về Xích đạo
Thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp ôn đới
Gió Tây ôn đới:
Thổi về xích đạo
Là loại gió thổi quanh năm từ áp cao chí tuyến (30–35 độ) về các đai áp thấp ôn đới (60 độ)
Thổi một chiều về xích đạo
Thổi từ chí tuyến về ôn đới
Không khí chuyển động như thế nào trong khí quyển?
Từ thấp về cao
Không khí chuyển động từ nơi áp cao về nơi áp thấp
Chỉ thẳng đứng
Chỉ theo chiều ngang
Hai loại gió tạo thành hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên mặt đất:
Gió Tín phong; Gió Tây ôn đới
Tín phong; Gió mùa Đông Bắc
Tín phong; Gió mùa Tây Nam
Tây ôn đới; Gió mùa Đông Bắc
Loại gió nào hoạt động hai bên xích đạo, theo một chiều, quanh năm, từ đai áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo:
Gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Nam
Gió Tín phong
Gió Tây ôn đới
Loại gió nào hoạt động quanh năm, từ đai áp cao chí tuyến lên áp thấp ở 60∘ :
Gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Nam
Gió Tín phong
Gió Tây ôn đới
Khối khí hình thành trên các vùng có vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao được gọi là:
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Khối khí hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp gọi là:
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Khối khí hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô, gọi là:
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Khối khí hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn, gọi là:
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Khối khí nóng là:
Vĩ độ cao, lạnh
Khối khí hình thành trên các vùng có vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao
Biển, ẩm
Đất liền, khô
Khối khí lạnh là:
Khối khí hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp
Vĩ độ thấp, nóng
Biển, ẩm
Đất liền, khô
Khối khí đại dương là:
Vĩ độ cao, lạnh
Vĩ độ thấp, nóng
Khối khí hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
Đất liền, khô
Khối khí lục địa là:
Vĩ độ cao, lạnh
Vĩ độ thấp, nóng
Biển, ẩm
Khối khí hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
Hiện tượng không khí tầng thấp bị đốt nóng sẽ chuyển động thẳng lên được gọi là:
Thuận nhiệt
Nghịch nhiệt
Đảo nhiệt
Không có ý nào đúng
Hiện tượng không khí trong thành phố bị quẩn, người thấy mùi khói, có hiện tượng mù, giảm tầm nhìn là do:
Thuận nhiệt
Nghịch nhiệt
Đảo nhiệt
Không có ý nào đúng
Thành phần khí nào dưới đây có tác dụng hấp thụ tia tử ngoại cường độ lớn:
CH4
O3
CO2
O2
Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa Trái Đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển Trái Đất được gọi là:
Thuận nhiệt
Nghịch nhiệt
Đảo nhiệt
Hiệu ứng nhà kính
Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự sau:
CO2⇒CH4⇒CFC⇒O3⇒NO2
CO2⇒CFC⇒CH4⇒O3⇒NO2
NO2⇒CO2…
CFC⇒CO2…
Sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ tới nhiều vùng sản xuất lương thực, các khu đông dân cư, các đồng bằng lớn, nhiều đảo thấp sẽ bị chìm dưới nước biển là do:
Nhiệt độ Trái Đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mực nước biển
Thay đổi điều kiện sống sinh vật
Khí hậu biến đổi sâu sắc
Dịch bệnh
Cơ chế của sự gia tăng nhiệt độ trái đất dẫn đến nhiều loài sinh vật bị thu hẹp về diện tích hoặc bị tiêu diệt là:
Tan băng
Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật trên trái đất
Biến đổi khí hậu
Dịch bệnh
Chỉ số đo nào thường dùng đo chất lượng không khí tại các đô thị:
AQI
BOD
COD
TSS
Vì sao sáng sớm trong các thành phố công nghiệp, ô nhiễm không khí lại ô nhiễm nặng?
Tích tụ qua đêm
Qua một đêm, mặt đất mát dần, hình thành tầng không khí trên nóng dưới lạnh (nghịch nhiệt). Khối thải không thể bốc lên cao mà luẩn quẩn gần mặt đất
Phát thải ban đêm nhiều hơn
Không có lý do nào
Biến đổi khí hậu là:
Thay đổi thời tiết chu kì
Biến đổi trạng thái trung bình của hệ thống khí hậu trong thời gian đủ dài (thập kỷ/dài hơn) cộng thêm vào biến động tự nhiên
Thay đổi bất thường
Do con người
Nguyên nhân dẫn đến thủng tầng ozon:
Phát thải cacbon
Hóa chất làm lạnh (ý chung)
Phản ứng quang hóa phá hủy CFC giải phóng Cl
Không lý do nào
Chọn câu đúng nhất về Thủy quyển:
Là lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất gồm: nước ngọt, nước mặn, nước lợ ở cả ba dạng rắn, lỏng, hơi
Gồm nước ngọt, mặn, lợ (thiếu dạng)
Lớp vỏ lỏng liên tục (sai)
Gồm nước ngọt, mặn (thiếu lợ)
Thủy quyển bao gồm:
Biển, lục địa, lòng đất (thiếu hơi nước)
Biển, lục địa, hơi nước khí quyển
Biển, lục địa, lòng đất, hơi nước
Lục địa, lòng đất, hơi nước
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "nhiều nước quanh năm"?
Nhiệt đới gió mùa
Cận nhiệt
Ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo
Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là:
Chế độ mưa
Địa hình
Thực vật
Hồ, đầm
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ vào mùa xuân"?
Khí hậu ôn đới lục địa
Cận nhiệt
Nhiệt đới
Nhiệt đới
Sông ngòi ở khí hậu nào dưới đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô"?
Xích đạo
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt địa trung hải
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả:
Nước thấp, chảy chậm
Nước cao, chảy xiết
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt
Sông không còn nước
Các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì:
Không khí loãng
Không khí ở đó bị đẩy lên cao hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa
Bức xạ lớn
Nhận độ ẩm nơi khác
Dưới các áp cao cận chí tuyến thường có các hoang mạc lớn vì:
Bức xạ lớn
Không khí nén xuống, cây không mọc
Không khí bị nén xuống, hơi ẩm không bật lên được nên không có mưa
Nằm sâu trong lục địa
Đâu không phải là nguồn gốc "tự nhiên" gây ra ô nhiễm nước:
Lũ lụt
Tuyết tan
Gió bão
Do giao thông vận tải
Chất hữu cơ được sử dụng để đánh giá ô nhiễm của nước là vì yếu tố nào:
Có trong nước thải
Sản phẩm phân giải sinh vật
Nước là nơi tiếp nhận nhiều chất thải hữu cơ
Dễ phát hiện bằng mắt
Nguyên nhân dẫn đến quá trình tự làm sạch ở các sông dễ dàng hơn các hồ là do:
Tốc độ dòng chảy ở sông lớn hơn ở hồ
Sông nhận thải ít hơn
Hồ ít ô nhiễm hữu cơ hơn
Hồ ít ô nhiễm vi sinh hơn
Hiện tượng gây phú dưỡng nguồn nước là do chất nào sau đây tạo nên:
Sunfat
Nitrat
Chất thải rắn
Chất vô cơ
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là:
Chứa hữu cơ dễ phân hủy
Chứa dinh dưỡng
Chứa nhiều vi sinh vật và chất hữu cơ dễ phân hủy
Hữu cơ khó phân hủy
Nồng độ oxy tự do có trong nước được tạo ra nhờ vào những quá trình nào:
Sự hòa tan từ oxy khí quyển + do quang hợp của tảo
Hô hấp thủy sinh
Hòa tan + Hô hấp
Quang hợp thực vật thủy sinh
Sự khác biệt giữa BOD và COD là:
BOD sinh học, COD hóa học
COD khó phân hủy, BOD dễ phân hủy
BOD là oxy tiêu thụ bởi vi sinh vật (sinh học); COD là oxy để oxy hóa tất cả các chất ô nhiễm (hóa học)
Khó/Dễ thực hiện
Nguồn gốc đầu tiên của các hạt rắn lơ lửng trong nước là:
Hữu cơ thực vật
Sắt
Mùn
Do hiện tượng xói mòn đất
Thủy ngân có thể xâm nhập vào nguồn nước dưới hình thức nào?
Tự nhiên trong đá
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, pin
Nóng chảy kim loại
Tất cả các hình thức trên
Trong nước, thủy ngân thường tồn tại ở dạng nào sau đây:
Hữu cơ
Dạng hỗn hợp
Muối
Kim loại
Trong nước, asen thường tồn tại ở dạng nào sau đây:
Hữu cơ
Dạng hợp chất, phổ biến là thạch tín
Muối
Kim loại
Cấu tạo bên trong của trái đất từ ngoài vào trong gồm:
Vỏ, Manti trên, nhân
Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân
Manti, vỏ, nhân
Nhân, Manti, vỏ
Thạch quyển bao gồm:
Vỏ lục địa và đại dương
Phần trên của lớp manti và lớp vỏ trái đất
Các tầng đá
Lớp vỏ trái đất
Vật chất ở nhân trái đất có đặc điểm:
Khí phóng xạ
Phi kim loại
Là những kim loại nặng, nhân ngoài vật chất ở trạng thái lỏng, nhân trong vật chất ở trạng thái rắn
Kim loại nhẹ, hạt
Vật chất ở lớp vỏ trái đất có đặc điểm:
Khí phóng xạ
Phi kim loại
Kim loại nặng
Là những kim loại nhẹ, vật chất ở trạng thái hạt như Al, Si
Loại đá hình thành do sự nguội đi của dung thể mắc ma gọi là:
Đá mắc ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Không loại nào
Các loại đá hình thành trên bề mặt trái đất hoặc lắng đọng ở đáy biển, đại dương gọi là:
Đá mắc ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Không loại nào
Loại đá hình thành khi đá mắc ma, trầm tích bị áp suất, nhiệt độ cao làm biến đổi gọi là:
Đá mắc ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Không loại nào
Tỷ lệ phân bố theo trọng lượng của các loại đá trong vỏ trái đất:
macma 65%; biến chất 25%; trầm tích 10%
macma 25%; biến chất 65%; trầm tích 10%
macma 65%; biến chất 25%; trầm tích 15%
macma 10%; biến chất 25%; trầm tích 65%
Các loại khoáng sản như kim cương, kim loại quý, quặng sunfua, các quặng phóng xạ thường gặp trong:
Đá mắc ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Không loại nào
Khoáng sản nhiên liệu (than, dầu, bauxit, cao lanh...) thường gặp trong:
Đá mắc ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Không loại nào
Các quặng apatit, quặng sắt, ngọc rubi và safia thường gặp trong:
Đá mắc ma
Đá trầm tích
Đá biến chất
Không loại nào
Hỗn hợp các khoáng có hàm lượng hóa học thay đổi là:
Quặng
Đá
Kim loại
Á kim
Đá chứa hàm lượng cao một khoáng chất điển hình có lợi để khai thác gọi là:
Quặng
Đá
Kim loại
Á kim
Các khoáng có tính dẻo, óng ánh và dẫn điện, dẫn nhiệt tốt gọi là:
Quặng
Đá
Kim loại
Á kim
Các loại khoáng không có tính dẻo, không óng ánh và dẫn điện dẫn nhiệt kém gọi là:
Quặng
Đá
Kim loại
Á kim
Đất (soil):
Là lớp ngoài cùng của thạch quyển, bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật
Lớp ngoài vỏ trái đất độ dày không đổi
Là lớp đá
Tất cả đúng
Đất đá và các khoáng vật tự nhiên:
Là lớp ngoài thạch quyển
Độ dày không đổi
Được thành tạo trên trái đất nhờ ba quá trình địa chất chính: macma, trầm tích và biến chất
Tất cả đúng
Vỏ trái đất hay thạch quyển:
Lớp ngoài thạch quyển
Là lớp vỏ cứng rất mỏng có cấu tạo hình thái phức tạp, thành phần không đồng nhất, độ dày thay đổi
Được thành tạo bởi 3 quá trình
Tất cả đúng
Các loại đất phát sinh trên cùng loại đá, trong điều kiện thời tiết và khí hậu tương tự nhau:
Có cùng một kiểu cấu trúc, phẫu diện và độ dày
Không cùng kiểu
Hàm lượng nguyên tố như nhau
Số lượng nguyên tố như nhau
Cấu trúc phân lớp của đất theo phẫu diện đất theo thứ tự:
Tầng thảm mục – tầng mùn – tầng rửa trôi – tầng tích tụ – tầng đá mẹ – tầng đá gốc
Thảm mục – rửa trôi – mùn
Mùn – thảm mục
Thảm mục – tích tụ – mùn
Các nguyên tố hóa học có trong đất tồn tại dưới dạng:
Vô cơ
Hữu cơ
Các hợp chất vô cơ và hữu cơ có nguồn gốc chủ yếu từ đá mẹ
Từ phong hóa
Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là:
Tự quay Tây sang Đông
Chuyển động quanh mặt trời
Sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng trái đất
Tự quay và quanh mặt trời
Dãy núi trẻ Hi – ma – lay – a ở Châu Á hình thành là do:
Thái Bình Dương đụng Âu Á
Sự đụng độ giữa mảng Ấn Độ - Australia với mảng Âu – Á
Mảng Phi đụng Âu Á
Bắc Mĩ đụng Âu Á
Dãy núi trẻ An – đét ở Nam Mĩ được hình thành là do:
Thái Bình Dương hút dưới Nam Mĩ
Bắc Mĩ hút dưới Nam Mĩ
Mảng Na – zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ
Mảng Phi hút dưới Nam Mĩ
Những vùng bất ổn của trái đất thường nằm ở:
Lục địa
Gần cực
Vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo
Giữa đại dương
Do mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á nên đã hình thành nên:
Dãy Himalaya cao đồ sộ
Núi ngầm Đại Tây Dương
Vành đai lửa TBD
Lục địa Á Âu
Nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh đã xảy ra hiện tượng nào?
Núi cao
Vực thẳm
Hoang mạc
Xảy ra nhiều động đất, núi lửa
Vành đai động đất và núi lửa ở bờ Đông Thái Bình Dương nằm ở nơi tiếp xúc của các địa mảng nào?
Bắc Mĩ, Âu Á, Phi, Nazca
Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Âu Á, TBD
Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Phi, Nazca
Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Na – zca, mảng Thái Bình Dương
Nhật Bản nằm ở nơi tiếp xúc với những mảng nào?
Âu Á, TBD, Ấn Độ
Âu Á, TBD, Phi
Âu Á, Phi, Philippin
Mảng Âu – Á, mảng Thái Bình Dương, mảng Philippin
Do mảng Na – zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ nên đã hình thành nên:
Dãy núi trẻ An-det
Vành đai lửa Địa Trung Hải
Dãy Cooc-di-e
Lục địa khác nhau
Khoáng sản được hình thành trong điều kiện địa chất lâu dài và tồn tại dưới dạng:
Rắn
Lỏng
Khí
Tất cả đều đúng
Trong giai đoạn Tiền Cambri đã hình thành các mỏ khoáng sản:
Than, dầu
Than chì, đồng, sắt, đá quý
Than chì, dầu
Vàng, dầu
Giai đoạn nào có nhiều vận động tạo núi sản sinh nhiều khoáng sản:
Tiền Cambri
Giai đoạn cổ kiến tạo
Tân kiến tạo
Trung Sinh
Trong giai đoạn Cổ kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản:
Apatit, than, sắt, thiếc, titan
Chì, đồng...
Apatit, dầu...
Vàng, dầu...
Trong giai đoạn Tân kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản chủ yếu:
Than chì, đồng...
Dầu khí, than nâu, than bùn, bôxít
Than, dầu, apatit...
Dầu khí, than đá...
Khoáng sản là tài nguyên:
Vô tận
Tái tạo được
Là tài nguyên không thể phục hồi
Không cần hợp lý
Sinh quyển tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn năng lượng nào?
Gió
Thủy triều
Than đá
Năng lượng mặt trời
Sinh đôi là gì?
Khu sinh học đặc trưng địa lý...
Hệ sinh thái lớn đặc trưng đất dai khí hậu...
Sinh vật + môi trường...
A và B đúng
Các nhân tố sinh thái bao gồm:
Hữu sinh
Tất cả các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật
Tác động con người
Vô sinh
Giới hạn phía trên của sinh quyển là:
Nơi tiếp giáp lớp ôzôn của khí quyển (22km)
Đỉnh bình lưu
Đỉnh đối lưu
Đỉnh tầng giữa
Giới hạn phía dưới của sinh quyển là:
Thềm lục địa và hết vỏ lục địa
Tới đáy đại dương và kết hợp vỏ phong hóa (trên lục địa)
Thềm lục địa và vỏ phong hóa
Đáy đại dương và hết vỏ lục địa
