wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 2+3 KTMT

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm môi trường?

a)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của cơ thể sống

b)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng đó

c)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống, tới các quần thể và quần xã sinh vật

d)

Tất cả các đáp án trên

2.

Môi trường sống của con người được chia thành?

a)

Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội

b)

Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo

c)

Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

d)

Môi trường nhân tạo và môi trường xã hội

3.

Chức năng cơ bản của môi trường là?

a)

Tạo môi trường sống

b)

Cung cấp tài nguyên thiên nhiên

c)

Là nơi chứa đựng, hấp thụ trung hoà chất thải

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Các đặc trưng cơ bản của môi trường là gì?

a)

Có cấu trúc phức tạp, có tính động

b)

Có tính mở

c)

Có tính mở, có khả năng tự tổ chức điều chỉnh

d)

Cả A và B

5.

Môi trường có mấy chức năng cơ bản ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Đâu là chức năng quan trọng nhất trong các chức năng cơ bản của môi trường?

a)

Tạo không gian sống và cung cấp tài nguyên thiên nhiên

b)

Là nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hoà chất thải

c)

Cung cấp tài nguyên thiên nhiên

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Đâu không phải là chức năng cơ bản của môi trường?

a)

Môi trường tạo ra không gian sống

b)

Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên

c)

Môi trường là nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải

d)

Là nơi tồn tại các quy luật của tự nhiên

8.

Đâu là đặc trưng quan trọng nhất của môi trường?

a)

Tính cơ cấu phức tạp

b)

Tính động

c)

Tính mở

d)

Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh

9.

Khái niệm hệ sinh thái?

a)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó

b)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định

c)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung, có quan hệ tương tác lẫn nhau

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Đâu là thành phần của hệ sinh thái?

a)

Các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất , sinh vật tiêu thụ, sinh vật hoại sinh

b)

Chất hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất

c)

Thành phần hữu sinh thích nghi với môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

11.

Hệ sinh thái có bao nhiêu thành phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

Điều kiện cân bằng hệ sinh thái trong môi trường?

a)

Cần có đủ các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật hoại sinh

b)

Giữa các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường ành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường

c)

Cần có đủ các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường và giữa các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường

d)

Cả A và B

13.

Có mấy điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Tầm quan trọng của việc duy trì, cải thiện cân bằng hệ sinh thái?

a)

Là nhiệm vụ cần thiết trong bảo vệ môi trường hiện nay

b)

Là nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

c)

Là nhiệm vụ cốt yếu để bảo vệ môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

15.

Trong các đáp án sau, đâu KHÔNG phải là thành phần của hệ sinh thái?

a)

Các chất vô cơ

b)

Các chất hữu cơ

c)

Thành phần hóa học của môi trường

d)

Thành phần vật lý của môi trường

16.

Trong các đáp án sau đâu là điều kiện cần để cân bằng hệ sinh thái?

a)

Có ít nhất 3 thành phần trong cấu trúc hệ sinh thái

b)

Có đủ 6 thành phần trong cấu trúc của hệ sinh thái

c)

Giữa các thành phần, nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường

d)

B và C

17.

Trong các đáp án sau đâu là điều kiện cần để cân bằng hệ sinh thái?

a)

Có ít nhất 3 thành phần trong cấu trúc hệ sinh thái

b)

Có đủ 6 thành phần trong cấu trúc của hệ sinh thái

c)

Giữa các thành phần, nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường

d)

B và C

18.

Khái niệm môi trường sống?

a)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại và biến đổi của môi trường đó

b)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của các cơ thể sống

c)

Là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống, tới các quần thể và quần xã sinh vật

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Môi trường sống của con người là?

a)

Môi trường nhân tạo: vật chất, sản phẩm do con người tạo ra

b)

Môi trường xã hội

c)

Môi trường tự nhiên: tổng hợp các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hoạt động của con người

d)

Tất cả các đáp án trên

20.

Có mấy đặc trưng của môi trường sống?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Tính động của sự cố môi trường nói lên?

a)

Sự vận động của các phần tử trong hệ thống môi trường

b)

Sự vận động của các phần tử và mối liên hệ giữa các phần tử trong hệ thống môi trường

c)

Sự vận động của các phần tử và mối liên hệ giữa các phần tử để thiết lập một trạng thái cân bằng

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Theo quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển, phát triển bền vững thực chất là gì?

a)

Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa, cân đối giữa kinh tế - xã hội - môi trường

b)

Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội - môi trường

c)

Phát triển bền vững là sự phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội - môi trường

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

23.

Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa, cân đối giữa……

a)

Kinh tế và xã hội

b)

Kinh tế và môi trường

c)

Xã hội và môi trường

d)

Kinh tế, xã hội và môi trường

24.

Đâu là giải pháp phát triển bền vững?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên; tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

b)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài nguyên thiên nhiên; tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

c)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên; tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

d)

A và B đều đúng

25.

Có bao nhiêu giải pháp cơ bản đưa ra để phát triển bền vững?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Đâu là giải pháp giúp con người lấy được nhiều phần hữu ích nhất từ tự nhiên?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài nguyên thiên nhiên

d)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

27.

Đâu là giải pháp giúp con người sản xuất được ra nhiều loại sản phẩm nhất, đồng thời ngăn chặn nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn của một loại khoáng sản?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài nguyên thiên nhiên

d)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

28.

Cả 3 mặt của phát triển bền vững được thực hiện ………..

a)

đồng thời

b)

xen kẽ

c)

liên tiếp

d)

Tất cả đều đều sai

29.

Con người phải nắm rõ các quy luật tự nhiên và dựa vào đó để khai thác, sử dụng là nội dung của giải pháp gì?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài nguyên thiên nhiên::

d)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

30.

Để tiết kiệm trong khai thác, sử dụng TNTN cần:

a)

Phân tích đánh giá các nguồn lực hiện có

b)

Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào khai thác TNTN

c)

Có quản lý chặt chẽ từ khâu khai thác, chuyên chở đến bảo quản sử dụng TNTN

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

Khoa học kỹ thuật được áp dụng trong chế biến TNTN để

a)

giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu

b)

giảm hao phí hao tổn khai thác

c)

cả A và B đều đúng

d)

cả A và B đều sai

32.

Áp dụng KHCN trong bảo tồn và xử lý chất thải là một biện pháp thuộc giải pháp nào trong những giải pháp phát triển bền vững?

a)

Tôn trọng các quy luật tư nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài nguyên thiên nhiên::

d)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

33.

Để áp dụng tiến bộ KHCN trong chế biến TNTN cần

4 lines
34.

Để áp dụng tiến bộ KHCN trong chế biến TNTN cần :

a)

Tiến hành sử dụng tổng hợp triệt để các nguồn TNTN thông qua các quy trình sx khép kín hoặc liên hiệp sản xuất

b)

Sử dụng thay thế TNTN: sử dụng các nguồn năng lượng vô hạn

c)

Tìm kiếm những nguyên liệu mới phổ biến

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

35.

Sử dụng tiết kiệm TNTN vì TNTN là:

a)

Vô hạn

b)

Có hạn

c)

Tồn tại vĩnh viễn

d)

Tất cả đều sai

36.

Đâu là biện pháp đưa ra để bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường.

a)

Tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền MT

b)

Áp dụng KHCN trong bảo tồn và xử lý chất thải

c)

Có các chế tài nghiêm ngặt đối với các hành vi khai thác sử dụng trái phép TNTN và gây ô nhiễm môi trường

d)

cả 3 đáp án trên đều đúng

37.

Đâu là giải pháp quan trọng nhất trong 4 giải pháp đưa ra để phát triển bền vững?

a)

Tôn trọng các quy luật tự nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài nguyên thiên nhiên

d)

cả 4 giải pháp đều quan trọng như nhau.

38.

Bảo vệ được những gì còn lại của môi trường; phục hồi lại các thành phần môi trường đã bị suy giảm, cạn kiệt; tái tạo lại các thành phần môi trường đã bị suy thoái, biến chất; cải tạo các thành phần chưa hữu ích để chúng trở thành hữu ích với con người là nội dung của giải pháp nào?

a)

Tôn trọng các quy luật tư nhiên

b)

Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

c)

Áp dụng các tiến bộ KH-KT và công nghệ vào quá trình sử dụng chế biến tài

d)

Tăng cường các biện pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường

39.

Đâu là yếu tố cần xem xét khi nói về tính bền vững của phát triển của con người?

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Môi trường

d)

cả 3 đáp án trên đều đúng

40.

Đâu là chỗ dựa cơ bản cho phát triển bền vững ?

a)

Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

b)

B. Bảo vệ môi trường

c)

C. Cả A,B đều sai

d)

D. Cả A,B đều đúng

41.

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ...

a)

Qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài

b)

Ngày càng phát triển, mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng

c)

Mối quan hệ mâu thuẫn với nhau

d)

Cả A và B đều đúng

42.

Giữa môi trường và phát triển luôn tồn tại mối quan hệ...

a)

Loại trừ lẫn nhau

b)

Biện chứng phức tạp

c)

Mâu thuẫn

d)

Cùng chiều

43.

Con người cần nhận thức rõ về vai trò và trách nhiệm của mình trước môi trường, thận trọng trước tham vọng phát triển bởi vì:

a)

Trước các hoạt động phát triển của con người, môi trường sống trở nên chật hẹp, mong manh, dễ bị tàn phá

b)

Để tiến tới kết hợp môi trường và phát triển nhằm tạo ra sự phát triển bền vững

c)

Nhằm khuếch trương các tác động tương hỗ

d)

Cả 3 phương án trên

44.

Một trong những nguyên lý cơ bản trong khai thác, sử dụng TNTN là mức khai thác sử dụng TNTN có khả năng phục hồi phải...mức tự tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó

a)

Nhỏ hơn

b)

Lớn hơn

c)

Bằng

d)

Không đáp án nào đúng

45.

Để hạn chế đến mức thấp nhất việc làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh thì đối với các nguồn tài nguyên có khả năng phục hồi phải nhằm mục đích quan trọng nhất là

a)

Không làm mất khả năng phục hồi của các loại tài nguyên này

b)

Hạn chế làm mất khả năng

46.

 Để hạn chế đến mức thấp nhất việc làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh thì đối với các nguồn tài nguyên có khả năng phục hồi phải nhằm mục đích quan trọng nhất là



a)

Không làm mất khả năng phục hồi của các loại tài nguyên này

b)

Hạn chế làm mất khả năng phục hồi của các loại tài nguyên này

c)

Nên làm mất khả năng phục hồi của các loại tài nguyên này.

d)

Không đáp án nào đúng

47.

Để không làm mất khả năng phục hồi của nguồn tài nguyên có khả năng phục hồi thì giải pháp căn cơ và thỏa đáng nhất là ta phải

a)

Duy trì mức khai thác sử dụng chúng phải nhỏ hơn mức tự tái tạo tự nhiên của chính tài nguyên đó.

b)

Chỉ khai thác, sử dụng phần phục hồi tăng lên hàng năm

c)

Khai thác, sử dụng vào phần vốn gốc của nguồn tài nguyên hiện có trong môi trường.

d)

Cả A và B đều đúng

48.

Để làm gia tăng mức phục hồi cho tài nguyên bằng sự phục hồi nhân tạo, ta phải:

a)

Trồng rừng

b)

Tổ chức các trung tâm nuôi dưỡng động vật hoang dã

c)

Xây dựng các hồ chứa nước để bổ sung cho nguồn nước

d)

Cả 3 đáp án trên

49.

Để giữ vững khả năng chịu đựng của môi trường trước những tác động xấu của quá trình phát triển thì lượng chất thải thải vào môi trường phải...khả năng chứa đựng hấp thụ, trung hoà của môi trường.

a)

Lớn hơn

b)

Nhỏ hơn

c)

Ngang bằng

d)

Không đáp án nào đúng

50.

Để giữ vững khả năng chịu đựng của môi trường trước những tác động xấu của quá trình phát triển thì con người cần giải quyết được ba vấn đề cơ bản là

a)

Phải giảm được khối lượng chất thải

b)

Giảm được mức độ độc hại của từng nguồn chất thải

c)

Giảm được thời gian trung hoà các loại chất thải

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Để lượng chất thải thải vào môi trường ở mức độ ít nhất, con người cần phải:

a)

Tận dụng tối đa các giá trị có thể có trong mỗi nguồn

b)

Xây dựng các chu trình sản xuất khép kín

c)

Xây dựng nếp sống lành mạnh, tiết kiệm để giảm bớt chất thải sinh hoạt

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Theo lý thuyết về quá độ dân số, quá trình phát triển chung để đi lên trở thành một nước công nghiệp hầu hết các nước phải bước qua bao nhiêu giai đoạn?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Công thức thể hiện tác động của dân số đến tài nguyên thiên nhiên là:

a)

I=P.A.Q

b)

I= P.A.T

c)

I= Q.A.T

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

54.

Sự gia tăng dân số nhanh chóng dẫn đến:

a)

Việc khai thác quá mức các nguồn TNTN

b)

Tăng nhanh nguồn chất thải của hoạt động sống

c)

Môi trường bị xuống cấp, suy thoái

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

55.

Tổng tác động của dân số tới môi trường trước tiên và nhiều nhất là phụ thuộc vào:

a)

Quy mô dân số

b)

Mức sử dụng TNTN bình quân đầu người

c)

Tác động tới môi trường của việc sử dụng công nghệ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

56.

Trong một giai đoạn phát triển không dài, T và A sẽ:

a)

Có các thay đổi không lớn

b)

A càng ngày càng cao, T càng giảm xuống

c)

A và T càng ngày càng cao

d)

A và B đều đúng

57.

Theo lý thuyết về quá độ dân số, giai đoạn 2 là:

a)

Thời kỳ trước cách mạng công nghiệp

b)

Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp

c)

Là thời kỳ cách mạng công nghiệp

d)

Không đáp án nào đúng

58.

Theo lý thuyết về quá độ dân số, giai đoạn 1 là:

a)

Thời kỳ trước cách mạng công nghiệp

b)

Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp

c)

Là thời kỳ cách mạng công nghiệp

d)

Không đáp án nào đúng

59.

Theo lý thuyết về quá độ dân số, giai đoạn 3 là:

a)

Thời kỳ cách mạng công nghiệp

b)

Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp

c)

Là thời kỳ cách mạng công nghiệp

d)

Không đáp án nào đúng

60.

Phát triển kinh tế xã hội là gì?

a)

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao đời sống tinh thần bằng cách tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa xã hội.

b)

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao đời sống vật chất và tinh thần bằng cách gia tăng sản xuất và tăng cường chất lượng các hoạt động văn hóa xã

61.

Mục đích của phát triển là gì?

a)

Có tuổi thọ cao, có đầy đủ tài nguyên, hàng hóa, dịch vụ theo mức sống trung bình của cộng đồng.

b)

Đều có trình độ học vấn cao, được hưởng thụ các thành tựu về văn hóa, xã hội và tinh thần.

c)

Được sống trong một môi trường trong lành, sạch đẹp, được hưởng các quyền cơ bản của con người, được đảm bảo an ninh, an toàn, không bạo lực…

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

62.

Chỉ số phát triển con người (HDI) là gì?

a)

Chỉ số HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Thu nhập, tri thức và sức khỏe.

b)

Chỉ số HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: GDP(PPP)/người và tuổi thọ trung bình.

c)

Chỉ số HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Mức sống trung bình và tuổi thọ trung bình.

d)

Chỉ số HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Thu nhập và tuổi thọ trung bình.

63.

Chỉ tiêu cơ bản nào để Liên Hợp Quốc đánh giá và xếp hạng trình độ phát triển của các quốc gia?

a)

GDI, GDP

b)

HDI, HFI

c)

GEM, GO

d)

GNI, GDP

64.

Môi trường gồm các chức năng cơ bản?

a)

Là không gian sống, nơi cung cấp tài nguyên và chứa đựng chất thải.

b)

Chỉ là không gian sống của con người.

c)

Nơi giảm nhẹ các tác động của tự nhiên đến con người và sinh vật.

d)

Cả 3 đáp án trên

65.

Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của môi trường đối với con người?

a)

Cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống và sản xuất của con người.

b)

Chứa đựng 1 phần chất thải

c)

Cung cấp dịch vụ cảnh quan thiên nhiên

d)

Cả 3 đáp án đều sai

66.

Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của môi trường đối với con người?

a)

Cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống và sản xuất của con người.

b)

Chứa đựng một phần chất thải.

c)

Cung cấp dịch vụ cảnh quan thiên nhiên.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

67.

Chọn phát biểu sai?

a)

Môi trường có khả năng chứa đựng chất thải.

b)

Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho toàn bộ hệ thống kinh tế.

c)

Môi trường có khả năng tự làm sạch.

d)

Môi trường có khả năng tiếp nhận chất thải không hạn chế.

68.

Quá trình phát triển thường tạo ra mấy tác động cơ bản tới môi trường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Các tác động của phát triển đến với môi trường?

a)

Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

b)

Thải các chất thải ra môi trường, tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường.

c)

A và B

d)

Tác động một chiều vào môi trường.

70.

Bản chất của việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Lấy bớt đi các yếu tố tốt, hữu ích từ môi trường.

b)

Lấy bớt đi các yếu tố tốt, đưa thêm các yếu tốt xấu vào môi trường.

c)

Lấy bớt đi các yếu tố xấu, đưa thêm các yếu tốt tốt vào môi trường.

d)

Các đáp án trên đều sai.

71.

Việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên quá mức tất yếu sẽ dẫn đến?

a)

Suy giảm môi trường.

b)

Suy thoái môi trường.

c)

Cạn kiệt tài nguyên.

d)

Ô nhiễm môi trường.

72.

Việc thải các chất thải vào môi trường vượt quá khả năng chịu đựng, hấp thụ, trung hòa của môi trường tất yếu dẫn đến?

a)

Suy giảm môi trường.

b)

Suy thoái môi trường.

c)

Cạn kiệt tài nguyên.

d)

Ô nhiễm môi trường.

73.

Tác động thải các chất thải vào môi trường có xu hướng gì?

a)

Mở rộng và rất mạnh.

b)

Ổn định hoặc giảm bớt.

c)

Cải thiện giảm bớt đi.

d)

Các đáp án trên đều đúng.

74.

Việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên có xu hướng gì?

a)

Mở rộng và rất mạnh.

b)

Ổn định hoặc giảm bớt.

c)

Cải thiện giảm bớt đi.

d)

Các đáp án trên đều đúng.

75.

khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên có xu hướng gì?

a)

Mở rộng và rất mạnh.

b)

Ổn định hoặc giảm bớt.

c)

Cải thiện giảm bớt đi.

d)

Các đáp án trên đều đúng.

76.

Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường có xu hướng gì?

a)

Mở rộng và rất mạnh.

b)

Ổn định hoặc giảm bớt.

c)

Cải thiện giảm bớt đi.

d)

Các đáp án trên đều đúng.

77.

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển?

a)

Là đối lập nhau theo kiểu loại trừ.

b)

Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên những biến đổi môi trường.

c)

Phát triển chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường.

d)

Là mối quan hệ qua lại hai chiều và muốn có được sự phát triển bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường.

78.

Có mấy cách phân loại tài nguyên thiên nhiên điển hình?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

79.

Căn cứ vào vị trí phân bổ, tài nguyên thiên nhiên được chia làm mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

80.

Theo vị trí phân bố, tài nguyên thiên nhiên bao gồm?

a)

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt trái đất

b)

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất

c)

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

d)

Tất cả các phương án trên

81.

Theo công dụng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên được phân loại thành?

a)

Các nguồn tài nguyên nhiên liệu - năng lượng và các nguồn tài nguyên cho công nghiệp khai khoáng

b)

Các nguồn tài nguyên cho công nghiệp khai khoáng và các nguồn tài nguyên khí hậu - đất - nước

c)

Các nguồn tài nguyên rừng và các nguồn tài nguyên biển

d)

Tất cả các phương án trên

82.

Theo thành phần hoá học, tài nguyên thiên nhiên được phân loại thành?

a)

Các nguồn tài nguyên trên bề mặt trái đất và các nguồn tài nguyên trong lòng đất

b)

Các nguồn tài nguyên rừng và các nguồn tài nguyên biển

c)

Các nguồn tài nguyên vô cơ và các nguồn tài nguyên hữu cơ

d)

Các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh và các nguồn tài nguyên không có khả năn

83.

Theo khả năng tái sinh, tài nguyên thiên nhiên được phân loại thành?

a)

Các nguồn tài nguyên trên bề mặt trái đất và các nguồn tài nguyên trong lòng đất

b)

Các nguồn tài nguyên rừng và các nguồn tài nguyên biển

c)

Các nguồn tài nguyên vô cơ và các nguồn tài nguyên hữu cơ

d)

Các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh và các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh

84.

Căn cứ vào thành phần hóa học, tài nguyên thiên nhiên được chia thành mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

85.

Căn cứ vào khả năng tái sinh, tài nguyên thiên nhiên được phân chia thành mấy loại?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

86.

Các nguồn tài nguyên vô cơ được phân loại theo tiêu chí nào?

a)

Vị trí phân bổ

b)

Công dụng kinh tế

c)

Khả năng tái sinh

d)

Thành phần hóa học

87.

Các nguồn tài nguyên rừng được phân loại theo tiêu chí nào?

a)

Vị trí phân bổ

b)

Công dụng kinh tế

c)

Khả năng tái sinh

d)

Thành phần hóa học

88.

Những tài nguyên thiên nhiên sau đây thuộc nhóm tài nguyên thiên nhiên nào: mặt trời, sóng, dòng chảy, gió?

a)

Tài nguyên thiên nhiên vô hạn

b)

Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn

c)

Tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái sinh

d)

Không có đáp án nào đúng

89.

Tài nguyên thiên nhiên nào dưới đây không có khả năng tự tái sinh?

a)

Nguồn nước

b)

Đất đai

c)

Khoáng sản kim loại

d)

Khí hậu

90.

Đâu là tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái sinh?

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Khí đốt

d)

Tất cả các phương án trên

91.

Các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh là?

a)

Đất đai

b)

Động vật

c)

Vi sinh vật

d)

Tất cả các phương án trên

92.

Tài nguyên nào dưới đây là nguồn tài nguyên hữu hạn có khả năng phục hồi?

a)

Các loài động thực vật

b)

Độ màu mỡ của đất đai

c)

Nguồn nước và khí hậu

d)

Tất cả các phương án

93.

Tài nguyên nào dưới đây là nguồn tài nguyên hữu hạn có khả năng phục hồi?

a)

Các loài động thực vật

b)

Độ màu mỡ của đất đai

c)

Nguồn nước và khí hậu

d)

Tất cả các phương án trên

94.

Tài nguyên nào dưới đây không thuộc nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Năng lượng địa nhiệt

b)

Nguồn nước

c)

Năng lượng thủy triều

d)

Năng lượng sóng

95.

Đâu không phải là ưu điểm của nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Thường là các nguồn năng lượng sạch

b)

Là các loại năng lượng rẻ tiền

c)

Khả năng khai thác phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên với hiệu suất thường không cao

d)

Có khả năng khai thác lâu dài

96.

Đâu là ưu điểm của nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Là các nguồn năng lượng sạch, rẻ tiền, việc khai thác, sử dụng hầu như không phải trả thuế

b)

Là loại tài nguyên có thể tự duy trì một cách liên tục

c)

Cung cấp lương thực thực phẩm thiết yếu cho con người

d)

Tạo sự đa dạng sinh thái và làm tăng khả năng chịu đựng của trái đất

97.

Nguồn tài nguyên nào được coi là tài sản "sống" của các quốc gia?

a)

Nguồn tài nguyên hữu hạn có khả năng phục hồi

b)

Nguồn tài nguyên vô hạn

c)

Nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh

d)

Không có đáp án đúng

98.

Con người có thể khai thác tài nguyên không có khả năng tái sinh ở dạng nguyên khai mấy lần?

a)

Duy nhất 1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

Vô số lần

99.

Căn cứ vào tính chất và công dụng có thể chia khoáng sản thành mấy nhóm chính?

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

100.

Đâu là các khoáng sản kim loại?

a)

Than, dầu mỏ, khí đốt,...

b)

Sắt, măng gan, titan, đồng,...

c)

Chì, kẽm, vôi,...

d)

Đá, vôi, cát, sỏi,...

101.

Đâu là các khoáng sản năng lượng hóa thạch?

a)

Than, dầu mỏ, khí đốt,…

b)

Sắt, titan, đồng

c)

Đá, vôi, cát, sỏi

102.

Vấn đề quan trọng đầu tiên khi đánh giá các nguồn tài nguyên có khả năng phục hồi là?

a)

Tổng trữ lượng tài nguyên

b)

Tỷ trọng của bộ phận tài nguyên đang có thể khai thác

c)

Sử dụng cho mục đích cụ thể

d)

Năng suất khai thác

103.

Đâu

4 lines
104.

khi đánh giá các nguồn tài nguyên có khả năng phục hồi là?

a)

Tổng trữ lượng tài nguyên

b)

Tỷ trọng của bộ phận tài nguyên đang có thể khai thác

c)

Sử dụng cho mục đích cụ thể

d)

Năng suất khai thác

105.

Đâu là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên có khả năng phục hồi?

a)

Năng suất khai thác, sử dụng

b)

Tổng trữ lượng tài nguyên

c)

Khả năng tái sinh và khả năng phục hồi nguồn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

106.

Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo khả năng tái sinh được dùng chủ yếu cho hoạt động nào?

a)

Bảo vệ môi trường

b)

Công nghiệp hóa học

c)

Công nghiệp khai thác

d)

Không có đáp án đúng

107.

Cách phân loại tài nguyên thiên nhiên theo thành phần hóa học thường dùng trong?

a)

Công nghiệp

b)

Sản xuất

c)

Khai thác

108.

Đâu là tiêu chuẩn đánh giá tài nguyên thiên nhiên?

a)

Là thành phần môi trường không quan trọng

b)

Là thành phần môi trường quan trọng nhất

c)

Là sản phẩm có thể thiếu trong các sản phẩm do con người tạo ra

d)

Tiêu chuẩn đánh giá của từng nguồn tài nguyên thiên nhiên cụ thể hoàn toàn giống nhau

109.

Trong các nhóm nguồn tài nguyên thiên nhiên sau, nhóm tài nguyên nào không phải tài nguyên vô hạn?

a)

Năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời

b)

Rừng, nước, đất đai

c)

Dầu mỏ, khí đốt, than đá

d)

Cả B và C

110.

Nhóm tài nguyên thiên nhiên nào sau đây được phân loại vào nguồn tài nguyên vô hạn?

a)

Năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng mặt trời

b)

Đất, năng lượng thủy triều, không khí

c)

Năng lượng địa nhiệt, năng lượng thủy triều, năng lượng dòng chảy

d)

Cả A và C

111.

Đâu là thành phần tự nhiên được phân loại theo khả năng tái sinh?

a)

Các nguồn tài nguyên vô hạn

b)

Các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh

c)

Các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh

d)

Cả B và C

112.

Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tài nguyên thiên nhiên là thành phần của môi trường

b)

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế 

c)

Tài nguyên thiên nhiên thường hữu hiệu trong môi trường và dễ khai thác, sử dụng nhưng khó quản lý

d)

Tất cả các phương án trên

113.

Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tài nguyên thiên nhiên là thành phần của môi trường

b)

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế

c)

Tài nguyên thiên nhiên thường hữu hiệu trong môi trường và dễ khai thác, sử dụng nhưng khó quản lý

d)

Tất cả các phương án trên

114.

Để khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đạt được mục tiêu phát triển bền vững thì cần phải làm gì?

a)

Khai thác tối đa các giá trị kinh tế của tài nguyên thiên nhiên

b)

Cố gắng khai thác lâu dài nhất ở mức cố thể

c)

Duy trì các điều kiện môi trường ở mức cần thiết

d)

Hạn chế ảnh hưởng xấu trở lại tới môi trường

e)

Tất cả các phương án trên

115.

Mục tiêu nào làm cho các cá nhân dễ vì lợi ích cá nhân mà quên đi lợi ích cộng đồng trong việc sử dụng, khai thác hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tài nguyên thiên nhiên là thành phần của môi trường

b)

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế

c)

Tài nguyên thiên nhiên thường hữu hiệu trong môi trường và dễ khai thác, sử dụng nhưng khó quản lý

d)

Cả B và C

116.

Đâu là nguồn lực cơ bản có ảnh hưởng tới sự thành bại của một thực thể kinh tế?

a)

Tài nguyên thiên nhiên

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Tài nguyên rừng

d)

Không có phương án nào chính xác

117.

Động lực cho sự phát triển kinh tế từ môi trường bao gồm?

a)

Lựa chọn đúng tiềm năng lợi thế của nguồn tài nguyên thiên nhiên

b)

Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

c)

Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Tất cả các phương án trên

118.

Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng tích cực gì tới chủ thể kinh tế?

a)

Khó cải thiện khả năng kinh tế, gây ra nợ nần, suy thoái

b)

Nguyên vật liệu sản xuất ít ỏi

c)

Kinh tế phát triển

d)

Tài nguyên thiên nhiên không bao giờ cạn kiệt

119.

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững chủ

4 lines
120.

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững chủ thể kinh tế cần phải?

a)

Khai thác tối thiểu các giá trị kinh tế

b)

Quản lý lỏng lẻo hành vi khai thác tài nguyên

c)

Sử dụng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

d)

Duy trì các điều kiện môi trường ở mức cần thiết

121.

Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đều lấy tài nguyên gì làm một trong các trụ cột của mô hình tăng trưởng?

a)

Tài nguyên gió

b)

Tài nguyên nước

c)

Tài nguyên sinh vật

d)

Tài nguyên khí hậu

122.

Chọn câu trả lời sai:

a)

Việc lựa chọn đúng tiềm năng, lợi thế và khai thác, sử dụng tiết kiệm , có hiệu quả nguồn tài nguyên sẽ tạo động lực cho sự phát triển

b)

Khai thác, sử dụng quá mức nguồn tài nguyên càng làm cho kinh tế phát triển, giàu có

c)

Khai thác, sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên thì khó cải thiện khả năng kinh tế, trả giá bằng sự nghèo kiệt, nợ nần, suy thoái

123.

Quá trình khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải song hành với quá trình cải tiến, đổi mới và hoàn thiện quy trình khai thác, hình thức khai thác.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đâu là mục đích của việc tạo ra năng suất của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất?

a)

Thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ việc khai thác

b)

Ít gây hại cho môi trường sinh thái

c)

Tạo khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên

d)

Cả A và B

125.

Có mấy phương hướng cơ bản trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

126.

Các yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên là?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng ở mức cao nhất

b)

Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng. Có trách nhiệm kinh tế thảo đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước thế hệ mai sau

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Tất cả các phương án trên

127.

Đâu là yêu cầu cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức cao nhất

b)

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở mức tối thiểu

c)

Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên của hiện tại

d)

Khai thác bừa bãi, lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên

128.

Đâu không phải là yêu cầu cơ bản trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng ở mức thấp nhất

b)

Nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

c)

Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

d)

Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên và trước các thế hệ mai sau

129.

Đâu là mục đích của việc nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?

a)

Nhằm thu được nhiều nhất năng lượng, nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác, sử dụng trực tiếp một nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời ít gây hại cho môi trường sinh thái

b)

Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường

c)

Giảm thiểu các tiêu cực trở lại đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên đang khai thác, sử dụng nói riêng và môi trường sống nói chung

d)

Tất cả các phương án trên

130.

Biện pháp nào dưới đây nhằm bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên?

4 lines