Font size
Worksheetsktvm 125 câu đầu
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 5mins
Sự đánh đổi là bắt buộc vì mong muốn thì vô hạn còn các nguồn lực là
a.Hiệu quả
b.Tiết kiệm
c.Khan hiếm
d.vô hạn
e.cận biên
giả sử bạn bắt được 20 đô la nếu bạn chọn sử dụng 20 đôla này để đi xem dá bóng chi phí cơ hội của việc đi xem này là
a.Khong mất gì cả bởi vì bạn bắt được tiền
b.20 đô la( vì bạn có thể sử dụng 20 đo la này mua những thứ khác)
c.20 đô la (vì bn có thể sử dụng 20 đô la này mua những thứ khác ) cộng thêm giá trị của khoảng thời gian trân đấu
d.20 đô la ( vì bạn có thể sd 20 đola này để mua thứ khác ) cộng thêm giá trị của khoảng thời gian ỏ trận đấu cộng thêm chi phí bữa tối bạn phải mua ở trận đấu )
e.không câu nao đúng
sản phẩm nào trong số những sp sau ít khả năng gây ra một ngoại ứng nhất
a.thuốc lá
b.máy hát
c.tiêm chủng phòng bệnh
d.giáo dục
e.thức ăn
câu nào trong số những câu khẳng định là đúng về một nền kinh tế thị trường
a.những người tham gia thị trường hành động như thể họ bị dẫn dắt bởi bàn tay vô hình để sản xuất ra những kết quả tối đa hoá lợi ích xã hội
b.thuế giúp giá cả liên kết chi phí và lợi ích cuat người sản xuất và tiêu dùng
c.với một chiếc máy tính đủ lớn các nhà hoạch định tại trung ương có thể chỉ đạo sản xuất hiệu quả hơn thị trường
d.sức mạnh của hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối đều các nguồn tài nguyên giữa người tiêu dùng
những điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất là
a.có hiệu quả
b.kh có hiệu quả
c.kh thể đạt được
d.chuẩn tắc
e.kh phải các câu trên
vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế vi mô
a.ảnh hưởng của tiền tới lạm phát
b.ảnh hưởng của công nghệ tới tăng trưởng kinh tế
c.ảnh hưởng của thâm hụt tới tiết kiệm
d.ảnh hưởng tới giá dầu tới sản xuất ô tô
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
a.chỉ có một người bán
b.có ít nhất một vài người bán
c.có nhiều người bán và người mua
d.các doanh nghiệp định giá cho sp của mình
e.kh phải các câu trên
luật cầu nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hoá
a.làm giảm nhu cầu về hàng hoá
b.làm giảm lượng cầu về hàng hoá
c.làm tăng cung về hàng hoá
d.làm tăng lượng cung về hàng hoá đó
e.kh phải các câu trên
Luật cung nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hóa
a.Làm giảm nhu cầu về hàng hóa đó
b.Giảm giảm lượng cầu về hàng hóa đó
c.Làm tăng cung về hàng hóa đó
d.Làm tăng lượng cung về hàng hóa đó
e.Không phải các câu trên
Luật cung nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hóa
a.Làm giảm nhu cầu về hàng hóa đó
b.Làm giảm lượng cầu về hàng hóa đó
c.Làm tăng cung về hàng hóa đó
d.Làm tăng lượng cung về hàng hóa đó
e.Không phải các câu trên
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển nhu cầu về đồng hồ sang phải?
a.Sự giảm giá đồng hồ
b.Sự giảm sút thu thập của người tiêu dùng nếu đồng hồ là hàng hóa thông thường
c.Sự giảm giá pin đồng hồ nếu pin đồng hồ và đồng hồ là hàng hóa bổ sung
d. Sự tăng giá đồng hồ
e.Không phải các câu trên
Sự lựa chọn kinh tế được tiến hành bằng cách so sánh:
a.Tổng lợi ích với tổng chi phí
b.Lợi ích cận biên với chi phí cận biên
c.Lợi ích bình quân với chi phí bình quân
d.Hành vi hợp lý với những hành vi phi lý
e.Tổng lợi ích với tổng chi phí hoặc Lợi ích cận biên với chi phí cận biên hoặc Lợi ích bình quân với chi phí bình quân
Do hàng hóa khan hiếm
a.Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được
b.Chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn
c.Mỗi người đều muốn có phần trong số hàng hóa hiện có
d.Họ phải chọn lựa trong số chúng
e.Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được và chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn
Tuyên bố nào sau đây là cách định nghĩa của khái niệm “Chi phí cơ hội”?
a. Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của cơ hội hấp dẫn nhất đã bị bỏ
b.Chi phí cơ hội cho biết rằng con người luôn hài lòng với những quyết định của họ
c.Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của tất cả các cơ hội hấp dẫn đã bỏ qua
d.Khi tiến hành lựa chọn, con người tìm cách xác định đầy đủ mọi lợi ích và chi phí của tất cả các phưởng án khả thi.
e.Tất cả các ý nêu trong bài đều đúng.
Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường giới hạn Năng lực sản xuất (PPF)
a.Thời gian nghỉ phép tăng lên
b.Lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị
c.Tuổi về hưu tăng lên
d,Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông ngày càng nhiều
e.Tất cả những tác nhân nêu trên.
Cầu phản ánh số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng
a.Mong muốn ở các mức giá khác nhau
b.Đòi hỏi ở các mức giá khác nhau
c.Sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
d,Có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
e.Các câu trả lời trong bài đều không chính xác
Cầu sẽ không thay đổi khi có sự thay đổi về
a,Thu nhập chi dùng cho hàng hóa đang xét
b,Giá của các hàng hóa có liên quan
c,Thị hiếu
d,Giá của hàng hóa đang xét
e,Số lượng người tiêu dùng
Người sản xuất lựa chọn một hàng hóa để cung ứng là vì
a.Kiến thức của họ trong lĩnh vực này là phong phú nhất
b.Thứ hàng hóa đó được nhiều người ưa thích nhất
c.Trình độ công nghệ của họ hiện là cao nhất
d.Chi phí sản xuất của họ trong lĩnh vực này là thấp nhất
e.Giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất này là lớn nhất
Giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất này là lớn nhất
a.Công nghệ thay đổi
b.Giá cả của hàng hóa đang xét thay đổi
c.Chính sách thuế mới sẽ được áp dụng
d.Số lượng người sản xuất tăng lên
e.Tất cả các chú ý trên
A và B là hàng hóa thay thế. Nếu giá của B tăng lên, trong khi giá của A không đổi
a.Cầu của A tăng lên, cung của A không đổi
b.Cầu của A giảm xuống, cung của A không đổi
c.Cung và cầu của A đều tăng
d.Cung và cầu của A đều giảm
e.Cung và cầu của A không đổi, chỉ lượng cung và lượng cầu thay đổi
Nếu giá của một hàng hóa nằm dưới mức giá cân bằng
a.Sẽ có một sự thặng dư và giá tăng
b.Sẽ có một sự thặng dưư và giảm
c.Sẽ có một sự thiếu hụt và giá tăng
d,Sẽ có một sự thiếu hụt và giá giảm
e.Lượng cầu bằng lượng cung và giá không thay đổi
Hệ số co dãn giá của cầu được xác định là
a.Phần trăm thay đổi của giá của một hàng hóa chia cho phần trăm thay đổi của lượng cầu hàng hóa đó
b.Phần trăm thay đổi của thu nhập chia cho phần trăm thay đổi của lượng
c.Phần trăm thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa chia cho phần trăm thay đổi của giá hàng hóa đó
d.Phần trăm thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập
e.Không phải như trên
Nếu giá của một hàng hóa tăng lên không làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu trên thị trường thì cầu sẽ
a.Không co dãn theo giá
b.Co dãn theo giá
c.Co dãn đơn vị theo giá
d.Tất cả những điều trên
Giá trần có tính ràng buộc tạo ra
a.Sự thiếu hụt
b.Sự thặng dư
c.Sự cân bằng
d,Sự thiếu hụt hoặc thặng dư tùy thuộc vào chỗ giá trần được quy định ở trên hay dưới mức cân bằng
Một giá sàn
a.Đặt ra mức cho phép tối đa cho giá mà một hàng hóa có thể được bán ra
b.Đạt ra mức cho phép tối thiểu cho giá mà một hàng hóa có thể được bán ra
c. Luôn luôn quy định cho giá mà một hàng hóa có thể được bán ra
d.Không phải là điều kiện ràng buộc nếu nó được quy định trên mức giá cân bằng
Thặng dư tiêu dùng
a.Nắm trên đường cung và dưới giá cả
b.Nằm dưới đường cung và trên giá cả
c.Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
d.Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
e.
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
ếu sẵn sàng thanh toán của người mua một chiếc Honda mới là 20.000 đôla và anh ta có thể mua nó với giá 18.0000 đôla, thì thặng dư tiêu dùng của anh ta là
a.0 đôla
b.2.000 đôla
c.18.000 đôla
d.20.000 đôla
e.38.000 đôla
Giả sử có ba chiếc bình giống hệt nhau cho mọi người mua. Người mua thứ nhất sẵn sàng thanh toán 30 đôla cho một chiếc, người mua thứ 2 sẵn sàng thanh toán 25 đôla cho một chiếc và người thứ 3 sẵn sàng thanh toán 20 đôla cho một chiếc. Nếu giá của nó bằng 25 đôla, thì có bao nhiêu chiếc bình được bán và giá trị thặng dưư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu?
a.Một chiếc bình được bán và thặng dưư tiêu dùng là 30 đôla
b.Một chiếc bình được bán và thặng dưư tiêu dùng là 5 đôla
c.Hai chiếc bình được bán và thặng dưư tiêu dùng là 5 đôla
d.Ba chiếc bình được bán và thặng dưư tiêu dùng là 0 đôla
e.Ba chiếc bình được bán và thặng dưư tiêu dùng là 80 đôla
Thặng dưư sản xuất là phần diện tích
a.Nắm trên đường cung và dưới giá cả
b.Nằm dưới đường cung và trên giá cả
c.Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
d,Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
e.Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
Tổng thặng dư là phần diện tích
a.Nắm trên đường cung và dưới giá cả
b.Nằm dưới đường cung và trên giá cả
c,Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
d.Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
e.Nằm dưới đường cầu và trên đường cung
Ngoại hiện là
a.Lợi ích đối với người mua trên một thị trường
b.Chi phí đối với người bán trên một thị trường
c.Tác động không được đền bù gây ra bởi hành động của một cá nhân đối với phúc lợi của người ngoài cuộc
d.Khoản đền bù trả cho nhà tư vấn của doanh nghiệp
e.Không phải các điều kiện trên
Ngoại hiện tiêu cực (không được nội hiện hóa) làm cho
a,Sản lượng tối ưu lớn hơn sản lượng cân bằng
b.Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
c,Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
d.Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay trong tiêu dùng.
ảnh hưởng ngoại hiện tích cực làm cho
A. Sản lượng tối ưu lớn hơn sản lượng cân bằng
B. Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
C. Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
D, Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay trong tiêu dùng.
Khi một cá nhân mua một chiếc xe hơi trong một khu vực đô thị đông đúc, thì nó sẽ gây ra
A. Ngoại hiện tích cực trong sản xuất
B, Ngoại hiện tiêu cực trong sản xuất
C. Ngoại hiện tích cực trong tiêu dùng
D. Ngoại hiện tiêu cực trong tiêu dùng
Nếu việc tiêu dùng hàng hóa của một cá nhân nào đó làm giảm khả năng tiêu dùng hàng hóa đó của những cá nhân khác, thì hàng hóa đó được coi là
A, Một nguồn lực chung
B. Một hàng hóa được sản xuất bởi độc quyền tự nhiên
C. Có tính cạnh tranh
D. Có tính loại trừ
Một hàng hóa công cộng thuần tuý
A. Có cả tính cạnh tranh và tính loại trừ
B. Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ
C. có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại trừ
D. Không có tính cạnh tranh nhưng có tính loại trừ
Một hàng hóa tư nhân
A. Có cả tính cạnh tranh và tính loại trừ
B. Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ
C. Có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại trừ
D, Không có tính cạnh tranh nhưng có tính loại trừ
Lợi nhuận kế toán là
A. Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
B. Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
C. Tổng doanh thu trừ đi cả chi phí ẩn và chi phí hiện
D. Tổng doanh thu trừ đi chi phí cận biên
E. Tổng doanh thu trừ đi chi phí khả biến
A và B là hàng hóa bổ sung. Nếu giá của B tăng lên, trong khi giá của A không đổi
A. Cầu của A tăng lên, cung của A không đổi
B. Cầu của A giảm xuống, cung của A không đổi
C. Cung và cầu của A đều tăng
D. Cung và cầu của A đều giảm
E. Cung và cầu của A không đổi, chỉ lượng cung và lượng cầu thay đổi
Giá (cân bằng) của sản phẩm điện tử lắp ráp trong nước sẽ giảm khi
A. Thuế nhập khẩu hàng điện tử tăng lên
B. Thuế nhập khẩu linh kiện và phụ tùng tăng lên
C. Chính phủ áp dụng các biện pháp tích cực để chống buôn lậu
D. Chính phủ tăng cường hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu
E. Cho phép mọi đối tượng vay vốn đầu tưư công nghệ cao
Giá cân bằng của một thị trường sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng khi
A. Cầu giảm ít, cung tăng nhiều
B. Cầu giảm nhiều cung giảm ít hay không đổi
C. Cầu tăng ít, cung tăng nhiều
D. Cầu tăng nhiều cung giảm ít hay không thay đổi
E. Cầu giảm ít, cung tăng nhiều và Cầu tăng ít, cung tăng nhiều
Nếu giá cả giảm xuống bằng không (miễn phí), một người tiêu dùng đang tìm cách cực đại hóa lợi ích sẽ
A. Tiêu dùng tất cả lượng hàng hóa trong tầm tay của họ
B. Tiêu dùng một khối lượng hàng hóa như nhau cho tất cả các loại hàng hóa
C, Tiếp tụ c tiêu dùng khi độ thỏa dụng cận biên còn lớn hơn không (dương)
D. Tiếp tục tiêu dùng khi độ thỏa dụng còn lớn hơn không (dương)
E.
Xử sự theo đúng luật cầu
Người tiêu dùng sẽ đạt được mức tiêu dùng có lợi nhất khi phân bố hết số ngân sách nhất định cho tất cả các loại hàng hóa sao cho
A. Tổng độ thỏa dụng đối với mọi hàng hóa là bằng nhau
B. Tổng độ thỏa dụng trên mỗi đồng ngân sách chi cho các hàng hóa khác nhau là như nhau
C. Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng của mọi hàng hóa là cực đại
D. Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng của mọi hàng hóa là bằng nhau
E. Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng trên mỗi đồng ngân sách chi cho mỗi hàng hóa là bằng nhau
Nếu cầu là co giãn về giá thì
A. Tổng doanh thu của người bán sẽ tăng nếu tăng giá
B. Lợi nhuận của người bán sẽ tăng khi tăng giá bán
C. Tổng doanh thu của người bán đạt cực đại
D. Tổng doanh thu của người bán sẽ tăng nếu giảm giá
E. Lợi nhuận của người bán sẽ tăng khi giảm lượng bán.
Hệ số co giãn của cầu theo giá càng lớn
A. Sản phẩm càng đặc biệt
B. Giá thị trường càng thấp
C. Càng có nhiều nguồn hàng hóa thay thế
D. Nguồn hàng bổ sung càng nhiều
E. Sản phẩm càng đặc biệt và nguồn hàng bổ sung càng nhiều
Nếu cung là hoàn toàn co giãn, cầu là hoàn toàn không co giãn, khi chính phủ đánh thuế
A. Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
B. Người sản xuất sẽ chịu toàn bộ thuế
C. Người tiêu dùng và người sản xuất chia nhau thuế phải nộp
D. Người bán lợi dụng tăng giá cao hơn mức thuế để thu lời
E. tiêu dùng tự mình quyết định giá sẽ mua
Co giãn chéo của cầu theo giá cho biết
A. Hai hàng hóa là thay thế bổ sung cho nhau
B. Hai hàng hóa là co giãn theo thu nhập
C. Cầu về hàng hóa là ít co giãn
D. Hai hàng hóa được bán ra bởi cùng một người
E. Không có ý nào nêu trong bài là đúng.
Nếu giá cạnh tranh hoàn hảo hạ thấp hơn chi phí bình quân nhưng còn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân (ATC>P>AVC) thì doanh nghiệp sẽ
A. Vẫn có lãi, vì thế nên tiếp tục sản xuất
B. Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
C. Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, vì thế nên đóng cửa
D, Bị lỗ vốn một phần chi phí cố định, nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
E. Bị lỗ vốn toàn bộ chi phí cố định, vì thế nên đóng cửa
Lợi nhuận kinh tế là
A. Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
B. Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
C. Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn và chi phí hiện
D. Tổng doanh thu trừ đi chi phí cận biên
E. Tổng doanh thu trừ đi chi phí khả biến
Sản phẩm cận biên của lao động khi quá trình sản xuất chuyển từ việc thuê một công nhân lên hai công nhân là
A. 0
B. 10
C. 17
D. 23
E. 40
Các nhân tố sản xuất quan trọng nhất bao gồm
A. Tiền, cổ phiếu, và trái phiếu
B. Nước, đất, và kiến thức
C. Kỹ năng quản lý, nguồn lực tài chính và hoạt động marketing
D. Lao động, đất đai, và tư bản
Sự tăng cung lao động
A. Làm tăng giá trị sản phẩm biên lao động và làm tăng tiền lương
B. Làm giảm giá trị sản phẩm biên lao động và giảm tiền lương
C. Làm tăng giá trị sản phẩm biên lao động và làm giảm tiền lương
D. Làm giảm giá trị sản phẩm biên lao động và tăng tiền lưương
Đường cầu về một số nhân tố sản xuất nào đó của một doanh nghiệp đơn lẻ
A. Dốc xuống do sản phẩm biên của nhân tố đó giảm dần
B. Dốc xuống bởi vì sự gia tăng sản xuất sẽ làm giảm giá bán sản phẩm trên một thị trường cạnh tranh, do vậy làm giảm giá trị sản phẩm biên khi nhân tố được sử dụng càng nhiều
C. Dốc lên do sản phẩm biên của nhân tố đó tăng dần
D. Hoàn toàn co dãn (nằm ngang) nếu thị trường nhân tố là cạnh tranh hoàn hảo
Một doanh nghiệp cạnh tranh theo đuổi tối đa hóa lợi nhuận sẽ thuê lao động cho tới khi
A. Tiền lưương, giá thuê tư bản, và giá thuê đất đai bằng nhau
B. Sản phẩm biên lao động bằng không và hàm sản xuất được tối đa hóa
C, Sản phẩm biên lao động bằng với tiền lưương
D. Giá trị sản phẩm biên lao động bằng với tiền lưương
Giới hạn đối với các giỏ hàng hóa mà một người tiêu dùng có thể mua được gọi là
A. Đường bàng quan
B. Tỷ lệ thay thế biên
C. Ràng buộc ngân sách
D. Hạn chế và tiêu dùng
Giả sử một người tiêu dùng phải lựa chọn giữa tiêu dùng bánh Sandwich với bánh Pizza. Nếu chúng ta thể hiện lượng Pizza trên trục hoành và lượng Sandwich trên trục tung, và nếu giá một chiếc bánh Pizza là 10$ và một chiếc bánh Sandwich là 5$, thì tốc độ của đường giới hạn ngân sách là
A. 5
B. 10
C. 2
D. 1/2
Khoản chi tiêu tối ưu người tiêu dùng cho bất kỳ hai hàng hóa nào là điểm tại đó
A. Người tiêu dùng đạt được bàng quang cao nhất nhưng vẫn nằm trên đường giới hạn ngân sách
B. Người tiêu dùng đạt được đường bàng quan cao nhất
C. Hai người đường bàng quan cao nhất cắt nhau
D. Đường giới hạn ngân sách cắt đường bàng quan
Cực đại hóa lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp phải
A. Bán ra mức sản lượng tối đa
B. Bán ra mức sản lượng có mức giá bán cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận
c. Tiếp tục bán ra chừng nào lượng hàng bán ra tiếp vẫn còn làm cho thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí phát sinh
D. Bán ra mức sản lượng đạt mức doanh thu tối đa
E. Bán ra mức sản lượng ứng với các mức giá thành thấp nhất
Để đạt được mức doanh thu tối đa, công ty phải bán ra mức
A. Đơn vị hàng hóa cuối cùng không làm tăng thêm doanh thu
B. Khối lượng hàng hóa bán ra mức tối đa mà thị trường chấp nhận
C. Giá bán đạt được ở mức tối đa mà thị trường chấp nhận
D. Giá thành sản xuất đạt ở mức thấp nhất
E. Doanh thu cận biên bằng lợi ích cận biên
Công ty sẽ đạt được phần thị trường lớn nhất mà không bị lỗ vốn nếu bán ở mức sản lượng
A. Chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
B. Chi phí cận biên bằng đường giá
C. Doanh thu cận biên bằng giá thành sản phẩm
D. Giá thành sản phẩm bằng đường giá
E. Chi phí biến đổi bình quân bằng đường giá
Yếu tố nào dưới đây không thỏa mãn điều kiện của một thị trường cạnh tranh hoàn hảo
A. Sản phẩm phân biệt
B. Nhiều người bán
C, Nhiều người mua
D. Mỗi người tham gia đều hiểu rõ thị trường
E. Nguồn lực di chuyển rất dễ dàng
Nếu hãng cạnh tranh hoàn hảo vẫn còn đang kiếm được lợi nhuận kinh tế thì:
A. Mức tiền công sẽ được đẩy con đến mức không còn lợi nhuận
B. Hãng sẽ cố duy trì mức giá bán để kiếm lời
C. Nhiều hãng mới tham gia vào ngành
D. Hãng sẽ tìm cách câu kết với các hãng khác để tăng giá bán
E. Hãng sẽ tìm cách quảng cáo cho sản phẩm đặc biệt của mình để tăng thêm thị trường
Giả sử một ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí không đổi đã đạt được điểm cân bằng dài hạn, và cầu thị trường tăng lên. Nếu ngành lại đạt được điểm cân bằng dài hạn mới, mức sản lượng của hãng trong ngành sẽ
A. Ban đầu tăng lên, sau đó trở về mức cũ
B. Ban đầu tăng lên, và ổn định tại đó
C. Ban đầu tăng lên, sau đó giảm xuống nhưng vẫn cao hơn mức cân bằng cũ
D. Ban đầu tưăng lên chút ít, sau đó giảm xuống thấp hơn mức cân bằng cũ
E. Không thay đổi
Một hãng độc quyền khi phân biệt giá sẽ đạt mức giá cao hơn cho
A. Nhóm khách hàng có nhu cầu lớn nhất
B. Nhóm khách hàng có nhu cầu co giãn nhất
C. Nhóm khách hàng có nhu cầu ít co giãn nhất
D. Nhóm khách hàng có nhu cầu co giãn đơn vị (=1)
E. Nhóm khách hàng ít tuổi hơn.
Chính phủ điều tiết một hãng độc quyền tự nhiên bằng cách
A. Cấp giấy phép cho các hãng tham gia thị trường
B. Định ra mức “giá trần”
C. Định ra mức “giá sàn”
D. Đánh thuế hàng độc quyền
E. Trợ cấp cho người tiêu dùng
Một hãng độc quyền đang muốn vươn ra thị trường mới ở xa hơn có độ co giãn lớn hơn. Hãng sẽ đạt mức giá ở thị trường mới
A. Cao hơn so với thị trường truyền thống
B. Bằng thị trường truyền thống
C, Bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
D. Thấp hơn thị trường truyền thống
E. Cao hơn so với thị trường truyền thống và bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
Một thị trường cạnh tranh sẽ trở lên độc quyền hơn khi
A. Có các hãng nước ngoài tham gia cạnh tranh
B. Chính phủ ban hành các quy định mới về tiêu chuẩn hóa sản phẩm
C. Chính phủ thu hồi các quy định hạn chế thưởng mại
D. Nhu cầu thị trường giảm xuống
E. Quốc hội mới thông qua quy chế về bản quyền tác giả
Trong cạnh tranh độc quyền
A. Các hãng đẩy mạnh câu kết để tăng giá
B. Các hãng tăng cường quảng cáo cho hàng hóa của mình
C. Các hãng tìm cách giảm giá để thu hút khách hàng
D. Đầu tưư để tạo ra sản phẩm hoàn hảo để chiếm thị trường của các hãng khác
E. Sử dụng các hiệp hội thưởng mại để tuyên truyền cho hãng
Các hãng cạnh tranh độc quyền sẽ thu hút lợi nhuận lớn hơn nếu
A. Tiêu chuẩn hóa sản phẩm
B. Giảm lượng bán để tăng giá bán cao hơn mức giá độc quyền
C. Giảm giá bán xuống mức giá cạnh tranh hoàn hảo để tăng thị phần
D. Bán giá như nhau ở các thị trường khác nhau
E. Bán giá khác nhau ở các thị trường khác nhau
Một hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ dưới đây sẽ đạt lợi nhuận cực đại ở mức giá và sản lượng
A. P1=Q1
B. P2=Q2
C. P3=Q3
D. P4=Q4
E. P5=Q5
Mức giá hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình dưới đây sẽ bán để đạt mức sản lượng lớn nhất mà không bị lỗ là
A. P1,Q1
B. P2,Q2
C. P3,Q3
D. P4,Q4
E. P5=Q5
Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
A. Là tham gia trực tiếp như hộ gia đình và doanh nghiệp
B. Chỉ can thiệp vào những nơi cơ thể thị trường khiếm khuyết
C. Đánh thuế người sản xuất
D. Trợ cấp cho người tiêu dùng
E. Cung cấp và quản lý nguồn tài chính
Mức “giá trần” thấp nhất chính phủ có thể đặt ra để điều tiết độc quyền có đường cầu và đường chi phí như hình vẽ dưới đây là mức
A. P1
B. P2
C. P3
D. P4
E. P5
Lợi nhuận của hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như trên hình vẽ được xác định bằng
A. Diễn tích P1AGP2
B. Diễn tích P1AFC
C.Diễn tích P2BED
D. Bằng không
E. Không xác định được trên hình vẽ
Có thể nhận xét được gì về cơ cấu chi phí trong giá thành của hãng có đường cầu và đường chi phí như hình vẽ
A. Tỷ phần chi phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi
B. Tỷ phần chi phí cố định nhỏ hơn chi phí biến đổi
C. Tỷ phần chi phí cố định tưương đưương chi phí biến đổi
D. Không xác định được bằng đồ thị này
E. Cần có thêm đường chi phí cố định
Giá và lượng cân bằng của một ngành cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu và đường chi phí như hình vẽ là điểm nào
A. P=p; Q=j
B. P=g; Q=j
C. P=g; Q=i
D. P=g; Q=h
E. P=f; Q=h
Hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ sẽ xác định mức giá và lượng tối đa hóa lợi nhuận là điểm nào
A. P=f; Q=h
B. P=p; Q=j
C. P=g; Q=i
D. P=g; Q=h
E. P=g; Q=j
Hãng có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ đang tham gia vào thị trường
A. Độc quyền
B. Độc quyền nhóm với sản phẩm đông nhất
C. Độc quyền nhóm với sản phẩm khác biệt
D. Cạnh tranh mang tính độc quyền
E. Cạnh tranh hoàn hảo
Hãng có đường cầu và đường chi phí như hình vẽ sẽ định mức giá và lượng tối đa hóa lợi nhuận ở mức
A. q1, p
B. q2, thấp hơn p
C. q3, thấp hơn p
D. q4, p
E. q5, p
Đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) trên hình vẽ dưới đây thể hiện
A. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
B. Chi phí cơ hội để sản xuất giầy là không đổi
C,. Sản xuất không đạt hiệu quả
D. Chi phí cơ hội giảm dẩn
E. Không ý nào đúng
Hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu va các đường chi phí như hình vẽ có thu được lợi nhuận hay không
A. Có lợi nhuận kinh tế
B. Lợi nhuận kinh tế bằng không
C. Chỉ có lợi nhuận thông thường
D. Lợi nhuận thông thường bằng không
E. Lợi nhuận kinh tế bằng không và chỉ có lợi nhuận thông thường
Hãng cạnh tranh độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ sẽ đạt mức cân đối ngắn hạn ở điểm
A.q1
B.q2
C.q3
D.q4
E.MR=0
Đường cầu trên hình vẽ
A.Là co giãn hoàn toàn
B.Là hoàn toàn không co giãn
C.Có độ co giãn là vô cùng lớn (vô cùng)
D. Có độ co giãn bằng không
E. Là co giãn hoàn toàn, có độ co giãn là vô cùng lớn (vô cùng)
Hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ sẽ quyết định
A.Sản xuất ở mức sản lượng q2 và mức giá p để kiếm lời
B.Bị lỗ vốn nhưng vẫn tiếp tục sản xuất
C.Bị lỗ vốn nên cần rời bỏ thị trường
D.Sản xuất ở mức sản lượng q3 và giá k để không bị lỗ
E.Sản xuất ở mức sản lượng q1 và mức giá m để thu hồi một phần chi phí cố định
Hãng có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ có thể cải thiện tình trạng lỗ/lãi của mình bằng cách nào
A.Tăng giá bán
B.Tăng lượng bán
C.Giảm chi phí sản xuấT
D.Đẩy mạnh quảng cáo
Điểm nào trên hình vẽ dưới đây cho biết sản xuất đạt ở mức hiệu quả
A. a
B. b
C. c
D. d
E. e
F. cả e và c và a
Thặng dưư tiêu dùng khi thị trường là độc quyền bán được đo bằng
a. Diễn tích P1AB
b. Diễn tích P1Epe
c. Diễn tích P1AQA
d. Diễn tích P1AFC
Diễn tích BAFC
Thặng dưư sản xuất khi thị trường là độc quyền bán được đo bằng
a. Diễn tích BAEFP2
b. Diễn tích BAFP2
c. Diễn tích PEGFP2
d. Diễn tích PEGFQA
f. Diễn tích P2EQE
Phúc lợi xã hội khi thị trường là cạnh tranh đo bằng
a. Diễn tích P1AFP2
b. Diễn tích BAEFC
c. Diễn tích P1EP2
d. Diễn tích P1AB + CFP2
e. Diễn tích P1Eqe
Phúc lợi xã hội khi thị trường là độc quyền được đo bằng
a. Diễn tích P1AFP2
b. Diễn tích BAEFC
c. Diễn tích P1EP2
d. Diễn tích P1AB + CFP2
e. Diễn tích P1FQA
Nếu chính phủ điều tiết giá độc quyền xuống đến Pe, thì phúc lợi xã hội sẽ thay đổi như thế nào
a. Phúc lợi xã hội sẽ tăng thêm bằng diễn tích AEF
b. Thặng dưư tiêu dùng tăng thêm bằng diện tích AEG
c. Thặng dưư sản xuất giảm đi diễn tích GEF
d. Thặng dưư tiêu dùng tăng thêm BADPe
e. Thặng dưư sản xuất giảm đi PeGFC
các nhà kinh tế phân loại hàng hóa thứ cấp là hàng hóa có điều kiện nào sau đây
a. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập là -0.5
b. Độ co giãn của cầu đối với giá là -1,3
c. Độ co giãn chéo của cầu đối với giá hàng hóa liên quan là -0.7
d. Độ co giãn của cầu đối với thu nhập là 1,3
e. Độ co giãn chéo của cầu đối với giá hàng hóa liên quan là 0,1
Khi chính phủ đánh thuế t (đ/đơn vị sản lượng) vào người sản xuất
a. Người tiêu dùng sẽ phải chịu toàn bộ thuế bằng diễn tích BAFC
b. Người sản xuất sẽ phải chịu toàn bộ số thuế bằng diễn tích BAFC
c. Người tiêu dùng chỉ phải chịu một số thuế bằng một nửa diễn tích BAFC
d. Người tiêu dùng chịu số thuế bằng diễn tích BAGPe
e. Người tiêu dùng chịu số thuế bằng diễn tích CFGPe
Sự thay đổi trong cung (khác sự thay đổi trong lượng cung) của hàng hóa nào đó gây ra bởi
a. Thay đổi về mức chỉ tiêu của người tiêu dùng dành cho hàng hóa đó
b. Thay đổi trong sở thích người tiêu dùng
c. Thay đổi công nghệ
d. Sự thay đổi về mức thuế môn bài (thuế đóng 1 lần)
e. Số lượng người mua tăng lên
Độ co giãn của cầu rất quan trọng vì nó chỉ ra rằng
a. Càng tăng giá, lợi nhuận sẽ càng tăng
b. Càng tăng giá doanh thu sẽ càng tăng
c. Giảm giá sẽ làm cho người tiêu dùng nhiều hơn
d. Sự thay đổi của thu nhập phụ thuộc vào sự thay đổi về giá
e. Phản ứng của người tiêu dùng trước những thay đổi của thị trường
Nếu chính phủ đánh thuế t (đ/đơn vị sản lượng), trạng thái thị trường sẽ thay đổi
a. Người tiêu dùng phải trả mức giá = B
b. Người sản xuất sẽ được hưởng mức giá = A
c. Thặng dưư tiêu dùng sẽ giảm đi một lượng bằng diễn tích AFE
d. Thặng dưư sản xuất sẽ tăng lên một lượng bằng diễn tích PeEFC
e. Chính phủ thu được khoản thuế bằng diễn tích BAEFC
Người tiêu dùng được coi là có lợi nhất khi lựa chọn hai hàng hóa A và B sao cho
a. Độ thỏa mãn từ A đúng bằng độ thỏa dụng B
b. Số tiền chi cho A đúng bằng số tiền chi cho B
c. Tỷ số ngân sách chi cho A trên giá của A(MA/PB) đúng bằng tỷ số ngân sách chi cho B trên giá của B(MB/PB)
d. Một đồng chi tiêu cho đơn vị A hoặc B cuối cùng không thể hiện sự khác nhau về độ thỏa dụng tăng thêm
e. Độ thỏa dụng đạt được từ việc tiêu dùng A trên số tiền chi tiêu cho A đúng bằng độ thỏa dụng bình quân trên mỗi đống ngân sách chi cho B
Nếu một hàng hóa được coi là thứ cấp
a. Khi giá của nó tăng thì người tiêu dùng sẽ mua ít đi
b. Khi giá của nó giảm người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn
c. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thì họ sẽ mua hàng hóa đó ít đi
d. Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi thì không ảnh hưởng đến việc tiêu dùng nó
e. Người tiêu dùng sẽ tìm cách thay thế nó bằng hàng hóa có chất lượng cao hơn
Để tối ưu lợi ích từ một “giỏ” gồm hai hàng hóa xa xỉ và thiết yếu, người tiêu dùng sẽ thay đổi sự lựa chọn như thế nào khi giá của hàng xa xỉ tăng
a. Mua nhiều hàng xa xỉ hơn
b. Tăng chi tiêu cho hàng xa xỉ để đảm bảo cơ cấu giỏ hàng hóa không đổi
c. Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hóa theo tỷ lệ lợi ích thay đổi từ việc điều chỉnh chi tiêu giữa hai hàng hóa
d. Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hóa theo tỷ lệ độ thỏa dụng đạt được từ các khối lượng hai hàng hóa được tiêu dùng
e. Phân bố lại ngân sách cho hai hàng hóa theo tỷ lệ giá cả mới giữa chúng
hi giá của hàng hóa A, B và C bằng nhau, người tiêu dùng sẽ tối đa lợi ích khi
a. Chia đều ngân sách cho ba hàng hóa
b. Phân bổ ngân sách cho tổng lợi ích đạt được từ mỗi hàng hóa là như nhau
c. Mua các hàng hóa đó với một lượng cần thiết để MU (MU là lợi ích cận biên) của chúng bằng nhau
d. Phân bổ ngân sách theo tỷ lệ độ thỏa dụng đạt được từ mỗi hàng hóa
e. Không yếu tố nào đúng
Khi một ngành bán những sản phẩm khác nhau thì nếu một hãng tăng giá của mình
a. Sẽ mất tất cả khách hàng
b. Sẽ không mất khách hàng nào
c. Sẽ mất một số chứ không phải toàn bộ khách hàng
d. Sẽ phải bỏ ngành
e. Lợi nhuận sẽ tăng
Đặt các mức giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau gọi là
a. Khác biệt hóa sản phẩm
b. Phân biệt giá
c. Đặt giá chiếm thị phần
d. Đặt giá giới hạn
e. Độc quyền tự nhiên
Đường cung thị trường là P = 50 + 5Q. đường cầu thị trường là P = 100- 5Q, giá và lượng cân bằng là:
a. P=10, Q=5
b. P=75, Q=2
c. P=5, Q=10
c. P=5, Q=10
e. Không câu nào đúng
Yếu tố nào sau đây gây ra sự vận động dọc theo đường cung về vải của thị trường
a. Công nghệ dệt được cải tiến
b. Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưư sản xuất vải
c. Chính phủ thực hiện chính sách mở cửa làm cho vải nhập khẩu vào thị trường trong nước tăng
d. Người tiêu dùng trong nước thích vải nội địa hơn trước đây
e. Không câu nào đúng
Nếu cầu không co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì phải
a. Giảm giá để tăng lượng bán
b. Tăng giá để giảm lượng bán
c. Tăng giá nhưng giữ nguyên lượng bán
d. Tăng giá và tăng lượng bán
e. Không câu nào đúng
Một hãng có đường tổng chi phí là TC = 100 + 2Q + Q2
a. Chi phí cố định của hãng là 100
b. Sẽ có AVCmin khi Q = 0
c. Sẽ có AVCmin khi Q = 2
d. Sẽ có AVCmin khi Q = 6
e. A và B
Hãng cạnh tranh hoàn hảo đạt lợi nhuận cực đại khi sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó
a. ATCmin
b. MCmin
c. P = MC
d. P = AVC
e. Không câu nào đúng
Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
a. Là đường chi phí cận biên phần nằm trên ATCmin
b. Là đường chi phí cận biên phần nằm trên AVCmin
c. Là đường chi phí biến đổi trung bình
d. Là đường tổng chi phí trung bình
e. Không câu nào đúng
Câu nào trong các câu sau là đúng:
a. Đường cung của nhà độc quyền là đường chi phí cận biên phần nằm trên AVCmin
b. Trong độc quyền không có đường cung
c. Đường doanh thu cận biên của nhà độc quyền trùng với đường giá
d. Đường doanh thu cận biên của nha độc quyền nằm trên đường giá
e. Không câu nào đúng
Việc tạo ra sản phẩm nào trong các sản phẩm sau ít gặp phải thất bại của thị trường nhất?
a. Giáo dục
b. Quốc phòng
c. Bánh mỳ
d. Phân hóa học
e. Không câu nào đúng
Tình huống nào trong các tình huống sau không phải là tình huống xảy ra thất bại của thị trường?
a. Khi có các hàng hóa công cộng
b. Khi có sự câu kết để hạn chế sản lượng
c. Khi có ảnh hưởng hướng ngoại
d. Khi có sự cạnh tranh mạnh mẽ
e. Không câu nào đúng
Khi điều tiết độc quyền tự nhiên, chính phủ theo đuổi mục tiêu sau
a. Hiệu quả giá
b. Hiệu quả sản xuất
c. Sự công bằng
d. Một trong ba mục tiêu A, B, C.
e. Không câu nào đúng
Đối với một số hàng hóa, độ co giãn của cầu đối với thu nhập là dưương. Chúng ta gọi hàng hóa đó là:
a. Hàng hóa thiết yếu
b. Hàng hóa miễn phí
c. Hàng hóa thay thế
d. Hàng hóa thứ cấp
e. Hàng hóa xa xỉ
Nếu do thời tiết xấu, năng xuất thấp, nhưng thu nhập do ban nông sản lại cao hơn, điều đó có nghĩa là
a. Cầu co giãn hơn cung
b. Cung co giãn hoàn toàn
c. Cầu không co giãn: cung dịch chuyển về bên trái sẽ làm tăng tổng doanh thu
d. Cung không co giãn; cung dịch chuyển về bên trái sẽ làm tăng bổng doanh thu
e. Các nhân tố nêu trong bài đều không đúng
Giá và lượng cân bằng trên một thị trường hàng hóa sẽ giảm sút, khi
a. Sự giảm sút trong giá của hàng hóa bổ sung
b. Sự giảm sút trong số lượng các nhà sản xuất
c. Sự giảm sút trong giá của hàng hóa thay thế
d. Sự giảm sút trong chi phí sản xuất
e. Biến động bất lợi trên thị trường yếu tố sản xuất
: Đối với một hàng hóa, nếu chủng loại hàng hóa thay thế càng nhiều và khả năng thay thế càng lớn
a. Cầu càng không co giãn
b. Cầu càng co giãn
c. Cung càng ít co giãn
d. Cung càng co giãn
e. Cầu càng co giãn cung càng co giãn
Tất cả các đường chi phí bình quân đều có dạng U trừ
a. Đường AVC
b. Đường AFC
c. Đường AC
d. Đường MC
e. Đường AC dài hạn
Tại mức sản lượng có tổng chi phí bình quân đạt mức thấp nhất:
a. AVC = AFC
b. MC = AVC
c. MC = ATC
d. MC = P
e. P = ATC
Trong dài hạn, doanh nghiệp sẽ rút lui khỏi ngành khi
a. Giá không đủ bù đắp tổng chi phí bình quân thấp nhất
b. Giá không bằng chi phí biên
c. Giá cao hơn chi phí biến đổi bình quân
d. Các doanh nghiệp khác sản xuất hiệu quả hơn
e. Giá không bằng chi phí biên thấp nhất
Theo hình vẽ, tuyên bố nào dưới đây là đúng?
a. A là điểm đóng cửa
b. B là điểm hòa vốn
c. C là điểm hòa vốn
d. B là điểm đóng cửa
e. A là điểm tối đa hóa lợi nhuận
f. B và E
Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng nếu:
a. Chi phí bình quân nhỏ nhất
b. MR lớn hơn MC
c. Tổng doanh thu lớn nhất
d. Sản lượng bán ra là lớn nhất
e. Sản phẩm cuối cùng bán ra chỉ tạo thêm được nguồn thu nhập tăng thêm đủ để trang trải các khoản chi phí sản xuất phát sinh thêm
Hãng sẽ đạt lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng đạt
a. Doanh thu cực đại
b. Chi phí cực tiểu
c. Thị phần tối đa
d. Doanh thu cận biên bằng không
e. Đơn vị sản lượng cuối cùng không tạo ra thêm lợi nhuận
Trong ngắn hạn, các doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa thiệt thòi (lỗ vốn) phải thỏa mãn điều kiện:
a. Tổng chi phí bình quân bằng chi phí cận biên
b. Doanh thu bình quân bằng tổng chi phí bình quân
c. Tổng doanh thu bằng tổng chi phí
d. Tốc độ thay đổi về doanh thu bằng tốc độ thay đổi về chi phí
e. Doanh thu bình quân bằng chi phí cận biên
Nhà độc quyền nhận thấy rằng tại mức sản lượng hiện tại thì doanh thu cận biên của họ là 5$ và chi phí cận biên là 4,1$. Điều kiện nào sau đây sẽ làm tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền
a. Giữ nguyên mức giá và sản lượng hiện tại
b. Tăng giá và giữ sản lượng không thay đổi
c. Tăng giá và giảm sản lượng
d. Giảm giá và tăng sản lượng
e. Giảm giá và giữ sản lượng không thay đổi
Nếu một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo nhận thấy rằng doanh thu cận biên của doanh nghiệp lớn hơn chi phí cận biên của nó, khi đó doanh nghiệp sẽ tăng thêm lợi nhuận nếu:
a. Tăng sản lượng và giảm giá bán
b. Tăng sản lượng và giữ nguyên giá bán
c. Giảm sản lượng và tăng giá bán
d. Giảm sản lượng và giữ nguyên giá bán
