wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Họ đang lo lắng về biến chứng của bệnh? Theo em biến chứng có thể xảy ra là:

a)

Viêm thận, bể thận, áp xe hóa

b)

Nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính

c)

Đái buốt, đái dắt mạn tính

d)

Đái máu mạn tính

2.

Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Trong quá trình điều trị, thấy trẻ đi tiểu ra nước có màu xanh. Em hãy giải thích tại sao nước tiểu có màu xanh?

a)

Do trẻ uống thuốc sát khuẩn đường tiết niệu

b)

Do trẻ uống kháng sinh

c)

Do trẻ uống thuốc hạ huyết áp

d)

Do trẻ uống thuốc ức chế miến dịch

3.

Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Khi phát thuốc cho trẻ, người mẹ hỏi bạn về tác dụng của thuốc. Trong các thuốc dưới đây, thuốc nào có tác dụng sát khuẩn tiết niệu:

a)

Mistasolbu

b)

Pefloxacin

c)

Ciprofloxacin

d)

Gentamicin

4.

Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Khi phát thuốc cho trẻ, người mẹ hỏi bạn về tác dụng của thuốc. Trong các thuốc dưới đây, thuốc nào có tác dụng sát khuẩn tiết niệu:

a)

Nitrofurantoine

b)

Ofloxacin

c)

Lomefloxacin

d)

Gentamicin

5.

Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Khi phát thuốc cho trẻ, người mẹ hỏi bạn về tác dụng của thuốc. Trong các thuốc dưới đây, thuốc nào có tác dụng sát khuẩn tiết niệu:

a)

Nitroxoline

b)

Tobramycin

c)

Netronycin

d)

Ofloxacin

6.

Một trẻ vào viện được chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu, đang điều trị tại khoa Nhi. Để chăm sóc trẻ toàn diện, cần thực hiện kế hoạch chăm sóc: theo dõi tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ nào có thể gặp ở trẻ:

a)

Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn

b)

Tăng huyết áp

c)

Phù

d)

Co giật

7.

Trẻ 6 tuổi bị viêm cầu thận cấp số lượng nước tiểu là 400ml/24 giờ. Lượng nước cần cho trẻ dùng trong 24 giờ được tính là bằng:

a)

700ml

b)

800ml

c)

1000ml

d)

1200ml

8.

Quá trình viêm trong bệnh viêm cầu thận cấp có đặc điểm:

a)

Không làm mủ

b)

Làm mủ

c)

Đỏ vùng thận

d)

Nóng vùng thận

9.

Triệu chứng phù trong bệnh viêm cầu thận cấp có đặc điểm:

a)

Phù mặt, mi mắt

b)

Phù toàn thân ngay từ khi bị bệnh

c)

Phù, kèm tràn dịch đa màng

d)

Phù tím

10.

Yếu tố nào là nguy cơ gây viêm cầu thận cấp ở trẻ em:

a)

Chốc đầu

b)

Viêm tai giữa

c)

Viêm phổi

d)

Hội chứng thận hư

11.

Đặc điểm tăng huyết áp trong bệnh viêm cầu thận cấp:

a)

Tăng nhẹ cả HA tâm thu và tâm trương.

b)

Tăng cao cả HA tâm thu và tâm trương

c)

HA tâm thu tăng cao, huyết áp tâm trương tăng nhẹ

d)

HA tâm trương tăng cao, huyết áp tâm thu tăng nhẹ

12.

Trẻ viêm cầu thận cấp bị co giật do tăng huyết áp, cần chăm sóc như thế nào:

a)

Cho trẻ nằm đầu nghiêng 1 bên, thông thoáng đường thở

b)

Cho trẻ nằm đầu thấp, thông thoáng đường thở

c)

Cho trẻ nằm đầu cao, thông thoáng đường thở

d)

Cho trẻ nằm đầu bằng, thông thoáng đường thở

13.

Trẻ viêm cầu thận cấp thể vô niệu, cần hạn chế ăn thức ăn nào dưới đây:

a)

Hoa quả nhiều kali

b)

Đạm

c)

Mỡ

d)

Đường

e)

Rau có màu đỏ

14.

Trẻ nam bị bệnh viêm cầu thận cấp đang điều trị tại khoa Nhi. Trẻ có biểu hiện phù ở mặt và mi mắt. Nguyên nhân gây phù ở trẻ là:

a)

Trẻ phù do giữ muối, giữ nước

b)

Trẻ phù do mất protein qua nước tiểu

c)

Trẻ phù do kèm theo suy tim

d)

Trẻ phù do kèm theo xơ gan cổ chướng

15.

Một trẻ bị viêm cầu thận cấp vào điều trị tại khoa nhi. Trong quá trình chăm sóc, người điều dưỡng cần khuyên trẻ tránh gắng sức trong thời gian bao lâu:

a)

3 -6 tuần

b)

1 - 2 tuần

c)

3 - 4 tuần

d)

4 - 7 tuần

16.

Một trẻ bị viêm cầu thận cấp vào điều trị tại khoa nhi. Trong quá trình chăm sóc, người điều dưỡng cần khuyên trẻ hoạt động trở lại bình thường khi nào?

a)

Sau 2 -3 tuần điều trị

b)

Sau 1 tuần điều trị

c)

Sau 4 tuần điều trị

d)

Sau 8 tuần điều trị

17.

Một người mẹ đưa con bị bệnh viêm cầu thận cấp vào khoa Nhi điều trị, họ đang băn khoăn, lo lắng không biết con mình sẽ điều trị bằng những thuốc gì? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất về tác dụng của các thuốc cần điều trị đối với trẻ?

a)

Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp

b)

Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp, chống viêm

c)

Thuốc hạ huyết áp, chống viêm

d)

Thuốc lợi tiểu, chống viêm, cầm máu

18.

Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, vào điều trị tại khoa nhi. Họ hỏi em về nguyên nhân gây bệnh. Em hãy lựa chọn nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm A, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal

b)

Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm B, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal

c)

Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm C, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal

d)

Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm D, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal

19.

Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, vào điều trị tại khoa nhi. Họ muốn biết xem những trẻ nào có nguy cơ bị bệnh. Em hãy lựa chọn đáp án nào dưới đây?

a)

Trẻ hay bị viêm amidal, viêm họng

b)

Trẻ hay bị viêm tai giữa

c)

Trẻ hay bị viêm đường tiết niệu

d)

Trẻ hay bị sỏi niệu quản

20.

Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, phù nhiều ở mặt, vào điều trị tại khoa nhi. Họ muốn biết xem chế độ ăn như thế nào để giảm phù. Em hãy lựa chọn lời khuyên nào dưới đây?

a)

Ăn nhạt

b)

Ăn tăng đạm

c)

Ăn tăng hoa quả

d)

Ăn tăng mỡ

21.

Một trẻ bị bệnh viêm cầu thận cấp, có tăng huyết áp vào khoa Nhi điều trị. Trong quá trình chăm sóc trẻ điều dưỡng cần đo huyết áp cho trẻ như thế nào:

a)

1 - 2 h/l

b)

3 - 4 h/l

c)

4 - 5 h/l

d)

5 - 6 h/l

22.

Trẻ 10 tuổi, vào viện vì đái đỏ như nước rửa thịt, tiểu 500ml/ ngày, phù mi mắt buổi sáng, không sốt, không tiểu buốt, tiểu dắt. huyết áp 125/80 mmHg. Chẩn đoán y khoa: Viêm cầu thận cấp. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất đối với trẻ:

a)

Phù do giữ muối, giữ nước.

b)

Trẻ đái ra máu là do nhiễm khuẩn đường tiết niệu

c)

Trẻ tiểu 500 ml là do mức lọc cầu thận tăng

d)

Huyết áp tăng là do tác dụng phụ của thuốc điều trị

23.

Một trẻ bị viêm cầu thận cấp, phù nhiều về buổi sáng. Bác sĩ khuyên nên hạn chế lượng nước uống vào. Hãy hướng dẫn cách tính lượng nước cần uống vào đối với trẻ là:

a)

Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 200 đến 300 ml

b)

Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 400 ml

c)

Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 100 ml

d)

Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước

24.

Trẻ bị viêm cầu thận cấp vào viện để điều trị. Trong quá trình chăm sóc trẻ thấy huyết áp trẻ tăng. Hãy khuyên người mẹ về chế độ ăn của trẻ:

a)

Ăn hạn chế muối, hạn chế lượng dịch đưa vào cơ thể.

b)

Ăn hạn chế muối, cho trẻ uống nước như bình thường

c)

Hạn chế tối đa lượng dịch đưa vào

d)

Ăn lượng muối như bình thường, hạn chế lượng dịch đưa vào

25.

Thành phần nào trong máu giảm ở trẻ bị bệnh hội chứng thận hư:

a)

Protein

b)

Triglycerit

c)

Glucose

d)

Lipit

26.

Trẻ bị bệnh hội chứng thận hư, nước tiểu có nhiều:

a)

Protein

b)

Glucose

c)

Lipit

d)

Triglycerit

27.

Triệu chứng phù ở trẻ bị bệnh hội chứng có đặc điểm:

a)

Phù toàn thân, kèm tràn dịch đa màng

b)

Phù do giữ muối, nước

c)

Phù ở mặt, mi mắt

d)

Phù tăng khi ăn tăng đạm

28.

Trong quá trình chăm sóc trẻ bị hội chứng thận hư, người điều dưỡng cần hướng dẫn thuốc nào dưới đây uống vào lúc 8 giờ sáng sau ăn no để hạn chế tác dụng phụ của thuốc:

a)

Cocticoit

b)

Albumin

c)

Furosemit

d)

Canxi

29.

Bệnh nhân hội chứng thận hư, cần xét nghiệm nước tiểu để theo dõi thành phần nào dưới đây:

a)

Protein

b)

Hồng cầu

c)

Bạch cầu

d)

Vi khuẩn

30.

Tại phòng bệnh bạn đang phụ trách có 2 trẻ bị bệnh: 1 trẻ bị bệnh hội chứng thận hư, 1 trẻ bị bệnh viêm cầu thận cấp. Mẹ của 2 trẻ hỏi bạn về sự khác biệt về màu sắc nước tiểu giữa 2 trẻ này. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng:

a)

Viêm cầu thận cấp: đa số nước tiểu đỏ như nước rửa thịt, Hội chứng thận hư màu sắc nước tiểu không thay đổi

b)

Viêm cầu thận cấp: màu sắc nước tiểu không thay đổi, Hội chứng thận hư: nước tiểu đỏ như nước rửa thịt

c)

Viêm cầu thận cấp: nước tiểu đục, Hội chứng thận hư: nước tiểu đỏ như nước rửa thịt

d)

Hội chứng thận hư: nước tiểu đục, Viêm cầu thận cấp: nước tiểu đỏ như nước rửa thịt

31.

Trong quá trình chăm sóc con bị bệnh hội chứng thận hư tại bệnh viện, người mẹ của trẻ đã được tư vấn cần cho trẻ ăn tăng đạm. Nhưng người mẹ vẫn băn khoăn không biết cho trẻ ăn như nào cho hợp lý. Hãy lựa chọn lời khuyên phù hợp:

a)

Ăn tăng đạm chủ yếu đạm động vật

b)

Ăn tăng đạm chủ yếu đạm thực vật

c)

Ăn tăng đạm và mỡ

d)

Ăn tăng đạm và dầu thực vật

32.

Một trẻ bị bệnh hội chứng thận hư đang điều trị tại khoa Nhi, bác sĩ ra y lệnh dùng coticoit. Em hãy lựa chọn hướng dẫn cách dùng thuốc phù hợp:

a)

Uống vào lúc 8 giờ sáng sau khi ăn no

b)

Uống vào lúc 8 giờ sáng

c)

Uống vào lúc 20 giờ sau kh

33.

Trẻ nam bị bệnh hội chứng thận hư đang điều trị tại khoa Nhi. Trẻ có biểu hiện phù toàn thân, tràn dịch cả màng bụng, màng tinh hoàn. Em hãy chọn câu giải thích phù hợp nhất cho người mẹ biết về nguyên nhân gây phù ở trẻ:

a)

Trẻ phù do mất protein qua nước tiểu

b)

Trẻ phù do giữ muối, giữ nước

c)

Trẻ phù do kèm theo suy tim

d)

Trẻ phù do kèm theo xơ gan cổ chướng

34.

Trẻ 8 tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tiểu khoảng 600ml/ ngày. Khám thấy trẻ tỉnh, phù toàn thân, phù trắng, phù mềm, không sốt, đái buốt, đái dắt, huyết áp 100/60mm Hg. Chẩn đoán: Hội chứng thận hư. Dấu hiệu để chẩn đoán trẻ bị bệnh hội chứng thận hư là:

a)

Phù toàn thân, tiểu ít

b)

Phù toàn thân, tiểu ít, huyết áp 100/60mm Hg

c)

Phù toàn thân, tiểu ít, đái dắt, huyết áp 100/60mm Hg

d)

Phù toàn thân, tiểu ít, huyết áp 100/60mm Hg

35.

Trẻ 8 tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tiểu ít khoảng 600ml/ ngày. Khám thấy trẻ tỉnh, phù toàn thân, phù trắng, phù mềm, không sốt, không đái buốt, có đái dắt, huyết áp 100/60mm Hg. Chẩn đoán: Hội chứng thận hư. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất đối với trẻ:

a)

Phù do giảm áp lực keo huyết tương.

b)

Phù do giữ muối, giữ nước.

c)

Trẻ bị phù giữ nước, có ít nước tiểu nên bị đái dắt

d)

Tăng huyết áp do co mạch ngoại biên, tăng khối lượng tuần hoàn.

36.

Một trẻ vào viện được chẩn đoán là hội chứng thận hư. Lúc 8h bác sĩ ra y lệnh lấy nước tiểu 24 giờ. Hướng dẫn nào dưới đây là đúng nhất:

a)

Bệnh nhân đi tiểu lần cuối (trước 8h) ra ngoài, sau 8 giờ bệnh nhân đi tiểu vào bô. Đến 8h sáng ngày hôm sau bệnh nhân đi tiểu lần cuối vào bô. Toàn bộ lượng nước tiểu đó là 24 giờ.

b)

Bệnh nhân đi tiểu lần cuối (trước 8h

37.

Dấu hiệu quyết định để phân loại Viêm phổi rất nặng ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi(theo chương trình NKHHCT):

a)

Rút lõm lồng ngực.

b)

Thở nhanh.

c)

Dấu hiệu nguy kịch.

d)

Ho.

38.

Dấu hiệu quyết định để phân loại Viêm phổi cho trẻ 2 tháng - 5 tuổi (theo chương trình NKHHCT):

a)

Rút lõm lồng ngực.

b)

Thở nhanh.

c)

Dấu hiệu nguy kịch.

d)

Ho.

39.

Trẻ 2 tháng đến 12 tháng tuổi thở nhanh khi nhịp thở:

a)

Từ 60 lần/ phút trở lên

b)

Từ 50 lần/ phút trở lên

c)

Từ 40 lần/ phút trở lên

d)

Từ 30 lần/ phút trở lên

40.

Dấu hiệu nào là dấu hiệu cần khám lại ngay của trẻ 2 tháng đến 5 tuổi bị viêm phổi điều trị tại nhà:

a)

Vẫn ho

b)

Chảy nước mũi

c)

Còn sốt nhẹ

d)

Rút lõm lồng ngực

41.

Trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi được phân loại là viêm phổi nặng khi có dấu hiệu sau:

a)

Thở nhanh.

b)

Co giật.

c)

Khò khè.

d)

Rút lõm lồng ngực.

42.

Kháng sinh dùng để điều trị viêm phổi tại nhà là:

a)

Penixilin G

b)

Chlorocid

c)

Amoxycilin

d)

Gentamycin

43.

Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp trẻ dưới 2 tháng tuổi thở nhanh khi nhịp thở của trẻ:

a)

Trên 50 lần/ phút.

b)

Từ 60 lần/phút trở lên.

c)

Trên 45 lần/phút.

d)

Trên 40 lần/phút.

44.

Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp trẻ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi thở nhanh khi nhịp thở của trẻ:

a)

Từ 50 lần/phút trở lên.

b)

Trên 60 lần/phút.

c)

Trên 45 lần/phút.

d)

Trên 40 lần/phút.

45.

Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp trẻ 12 tháng đến dưới 5 tuổi thở nhanh khi nhịp thở của trẻ:

a)

Từ 50 lần/ phút trở lên.

b)

Từ 60 lần/phút trở lên.

c)

Trên 45 lần/phút.

d)

Từ 40 lần/phút trở lên.

46.

Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trẻ 8 tháng tuổi được phân loại là viêm phổi nặng khi nào:

a)

Ho nhiều.

b)

Tím tái.

c)

Thở nhanh.

d)

Rút lõm lồng ngực.

47.

Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trẻ 9 tháng được phân loại là viêm phổi khi nào:

a)

Thở 55 lần/ phút.

b)

Mạch 110 lần / phút.

c)

Ho nặng tiếng.

d)

Xuất tiết đờm dãi đặc

48.

Trẻ đến khám vì ho và được phân loại là viêm phổi nặng. Thái độ xử trí thích hợp đối với trẻ là:

a)

Tiêm 1 liều kháng sinh và chuyển gấp đi bệnh viện

b)

Cho kháng sinh 2 ngày, giảm ho bằng thuốc an toàn, hẹn khám lại và khám ngay

c)

Cho kháng sinh 3 ngày, giảm ho bằng thuốc an toàn, hẹn khám lại và khám ngay

d)

Cho kháng sinh 3 ngày, giảm ho bằng thuốc an toàn, hẹn khám lại, khám ngay và hướng dẫn cách vệ sinh mũi.

49.

Dấu hiệu rút lõm lồng ngực có giá trị để phân loại bệnh đối với trẻ:

a)

Dưới 2 tháng tuổi

b)

Dưới 1 tháng tuổi

c)

Dưới 1,5 tháng tuổi

d)

Trên 2 tháng tuổi

50.

Một trẻ 6 tháng tuổi, cân nặng 6,2 kg vào viện vì ho. Điều dưỡng nhận định thấy trẻ tỉnh, bú được, không nôn, không co giật, tần số thở 55 lần/phút, không rút lõm lồng ngực. Phân loại bệnh cho cháu là:

a)

Viêm phổi rất nặng

b)

Không viêm phổi ho hoặc cảm lạnh

c)

Chảy nước mũi

d)

Viêm phổi

51.

Trẻ 9 tháng tuổi bị ho, chảy nước mũi. Điều dưỡng nhận định thấy trẻ tỉnh, bú bình thường, nhiệt độ 38 độ C, nhịp thở 57 lần/phút, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực. Phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

52.

Trẻ 4 tuổi vào trạm y tế vì ho, sốt. Điều dưỡng nhận định thấy: Trẻ tỉnh, quấy khóc, sốt 38,5 độ C, rút lõm lồng ngực nhẹ, thở 45 lần/phút. Phân loại bệnh cho cháu là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

53.

Trẻ 1,5 tháng tuổi bị ho. Điều dưỡng nhận định thấy: trẻ tỉnh, không sốt, bú được, thở 56 lần/phút, rút lõm lồng ngực nhẹ, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

54.

Trẻ 3 tuổi bị ho, khó thở. Điều dưỡng nhận định thấy cháu ho có đờm, nặng tiếng. Thở 45 lần/phút, rút lõm lồng ngực khi bú, không sốt, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

55.

Trẻ 20 tháng bị ho, khó thở. Điều dưỡng nhận định thấy: Trẻ co giật ở nhà 1 cơn, hiện tại không co giật, thở 45 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, uống được nước. Phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

56.

Một bé 2 tuổi bị ho. Người điều dưỡng nhận định trẻ thở 52 lần/ phút, nhiệt độ 380C , ngoài ra bé không có dấu hiệu gì khác . Phân loại bệnh cho bé:

a)

Không viêm phổi ( ho và cảm lạnh )

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

57.

Một trẻ 4 tuổi bị sốt và ho. Khi nhận định bạn thấy trẻ tỉnh, có rút lõm lồng ngực, nhịp thở 40 lần/phút , nhiệt độ 370 5C. Phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi (ho và cảm lạnh)

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phổi nặng

d)

Viêm phổi rất nặng

58.

Một trẻ 12 tháng tuổi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, co giật, vào viện được bác sĩ chẩn đoán là viêm phổi rất nặng. Dấu hiệu để phân loại viêm phổi rất nặng ở trẻ (theo chương trình NKHHCT) là:

a)

Rút lõm lồng ngực.

b)

Thở nhanh.

c)

Co giật.

d)

Ho.

59.

Một trẻ 2 tuổi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, sốt cao co giật, vào viện được bác sĩ chẩn đoán là viêm phổi. Dấu hiệu để phân loại viêm phổi cho trẻ (theo chương trình NKHHCT) là:

a)

Rút lõm lồng ngực.

b)

Thở nhanh.

c)

Dấu hiệu nguy kịch.

d)

Ho.

60.

Một trẻ 3 tuổi, bác sĩ phân loại bệnh là viêm phổi và kê đơn điều trị tại nhà. Trước khi trẻ ra về, là người điều dưỡng em cần khuyên người mẹ đưa trẻ đến khám lại ngay khi nào?

a)

Vẫn ho

b)

Chảy nước mũi

c)

Còn sốt nhẹ

d)

Rút lõm lồng ngực

61.

Một trẻ 4 tuổi, vào viện khám vì sốt, co giật và ho. Qua thăm khám thấy trẻ thở nhanh, rút lõm lồng ngực, được phân loại bệnh là viêm phổi nặng. Dấu hiệu nào có giá trị để phân loại bệnh cho trẻ?:

a)

Thở nhanh.

b)

Co giật.

c)

Khò khè.

d)

Rút lõm lồng ngực.

62.

Một trẻ 8 tháng tuổi đến khám vì ho và sốt. Khám thấy trẻ có dấu hiệu thở nhanh, rút lõm lồng ngực, thở khò khè. Dấu hiệu có giá trị để phân phân loại viêm phổi nặng là:

a)

Ho nhiều.

b)

Tím tái.

c)

Thở nhanh.

d)

Rút lõm lồng ngực.

63.

Một trẻ 9 tháng tuổi vào viện vì sốt và ho. Khám thấy trẻ thở 55 lần/phút, mạch 110 lần/phút, ho nặng tiếng, xuất tiết đờm dãi, phân loại trẻ bị viêm phổi. Dấu hiệu để phân loại trẻ bị viêm phổi là:

a)

Thở 55 lần/ phút.

b)

Mạch 110 lần / phút.

c)

Ho nặng tiếng.

d)

Xuất tiết đờm dãi đặc

64.

Nguyên nhân gây viêm thanh quản cấp ở trẻ em:

a)

Virus hợp bào hô hấp, influenza

b)

Virus hợp bào hô hấp, virus sởi

c)

Virus sởi, tụ cầu

d)

Tụ cầu, Adenovirus

65.

Trào ngược dạ dày là nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:

a)

Viêm thanh khí phế quản co thắt

b)

Viêm thanh khí phế quản do vi-rút

c)

Viêm phổi

d)

Lao phổi

66.

Triệu chứng thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ là triệu chứng của giai đoạn nào trong bệnh viêm thanh quản cấp:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Khi nhận định 1 trẻ viêm thanh quản cấp, thấy có biểu hiện thở rít khi nằm yên, em phân loại khó thở thanh quản cho trẻ ở giai đoạn nào:

a)

Độ I.

b)

Độ IIA

c)

Độ IIB

d)

Độ III

68.

Trẻ 4 tuổi bị sốt và ho. Khám thấy khó thở, khàn tiếng, thở nhanh, thở rít. Bác sĩ chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Triệu chứng chính để chẩn đoán viêm thanh quản cấp là:

a)

Khàn tiếng

b)

Thở rít

c)

Thở nhanh

d)

Khó thở

69.

Một trẻ 12 tháng tuổi, vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp giai đoạn 1. Dấu hiệu để chẩn đoán bệnh cho trẻ là:

a)

Sợ hãi, hốt hoảng, nói giọng khan, ho khan, thở rít khi gắng sức

b)

Thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ

c)

Có dấu hiệu toan hô hấp (thiếu oxy, thừa C02), bồn chồn, kích thích, lo lắng, vã mồ hội

d)

Tím toàn thân, từng cơn, sau đó tím liên tục và có cơn ngừng thở

70.

Một trẻ, vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp giai đoạn 2. Dấu hiệu nào có giá trị chẩn đoán bệnh cho trẻ:

a)

Thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ

b)

Có dấu hiệu toan hô hấp (thiếu oxy, thừa C02), bồn chồn, kích thích, lo lắng, vã mồ hôi

c)

Sợ hãi, hốt hoảng, nói giọng khan, ho khan, thở rít khi gắng sức

d)

Tím toàn thân, từng cơn, sau đó tím liên tục và có cơn ngừng thở

71.

Một trẻ, vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp giai đoạn 4. Dấu hiệu nào có giá trị để chẩn đoán bệnh cho trẻ:

a)

Thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ

b)

Sợ hãi, hốt hoảng, nói giọng khan, ho khan, thở rít khi gắng sức

c)

Tím toàn thân, từng cơn, sau đó tím liên tục và có cơn ngừng thở

d)

Có dấu hiệu toan hô hấp (thiếu oxy, thừa C02), bồn chồn, kích thích, lo lắng, vã mồ hôi

72.

Một trẻ vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Là người điều dưỡng, khi nhận định trẻ em cần khai thác tiền sử nào dưới đây:

a)

Sốt, ho

b)

Tím tái

c)

Chảy nước mũi

d)

Thở rít hoặc khó thở.

73.

Một trẻ bị bệnh viêm thanh quản cấp vào viện. Hiện tại trẻ còn khó thở. Theo em chẩn đoán chăm sóc nào phù hợp với trẻ:

a)

Khó thở, thở rít liên quan đến phù nề đường hô hấp trên và dịch tiết đặc quánh

b)

Khó thở liên quan đến phù nề đường hô hấp trên và dịch tiết đặc quánh

c)

Thở rít liên quan đến phù nề làm cản trở đường hô hấp trên

d)

Khó thở, thở rít liên quan đến và dịch tiết đặc quánh không tống được ra ngoài

74.

Viêm tiểu phế quản là bệnh hay gặp ở trẻ:

a)

2 - 6 tháng tuổi

b)

6 tháng - 12 tháng tuổi

c)

12 tháng - 2 tuổi

d)

Trên 2 tuổi

75.

Viêm tiểu phế quản là bệnh có triệu chứng giống bệnh:

a)

Hen phế quản

b)

Viêm thanh quản

c)

Viêm mũi họng cấp

d)

Viêm phổi thùy

76.

Khi nhận định trẻ viêm tiểu phế quản, cần khai thác tiền sử:

a)

Sinh non

b)

Đẻ thường hay mổ đẻ

c)

Tiêm chủng của người mẹ

d)

Bệnh lý của người mẹ

77.

Cho trẻ viêm tiểu phế quản nghỉ ngơi là việc làm để nhằm mục đích:

a)

Cải thiện tình trạng suy hô hấp, giảm lượng nước mất qua đường thở

b)

Chỉ để cải thiện tình trạng suy hô hấp

c)

Chỉ để trẻ đỡ mệt, hạn chế quấy khóc

d)

Giảm lượng nước mất qua đường thở

78.

Người điều dưỡng cần thực hiện y lệnh nào dưới đây cho bệnh nhân viêm tiểu phế quản:

a)

Thuốc giãn phế quản

b)

Thuốc giảm ho

c)

Thuốc tăng cường miễn dịch

d)

Thuốc an thần

79.

Một trẻ 1 tháng tuổi, được chẩn đoán viêm tiểu phế quản. Tiền sử đẻ mổ, non tháng, ngôi ngược, mẹ bị tăng huyết áp. Theo em yếu tố nguy cơ gây viêm tiểu phế quản ở trẻ là:

a)

Đẻ mổ

b)

Mẹ bị bệnh tăng huyết áp

c)

Đẻ non

d)

Mẹ bị tiểu đường

80.

Một trẻ vào viện được chẩn đoán viêm tiểu phế quản. Điều dưỡng đưa ra 1 chẩn đoán chăm sóc: Sốt liên quan đến nhiễm trùng. Kế hoạch cần chăm sóc cho trẻ là:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 390C trở lên

b)

Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 380C trở lên

c)

Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 370C trở lên

d)

Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 38,50C trở lên

81.

Một trẻ 1 tháng tuổi được chẩn đoán viêm tiểu phế quản. Người điều dưỡng đưa ra 1 chẩn đoán chăm sóc: Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến mất nước qua thở. Kế hoạch cần chăm sóc cho trẻ là:

a)

Theo dõi số lượng, chất lượng mỗi bữa ăn

b)

Đánh giá dấu hiệu mất nước

c)

Chỉ bù dịch cho trẻ bằng đường uống

d)

Cho trẻ uống nhiều nước

82.

Hen phế quản là bệnh hay gặp ở trẻ nào dưới đây:

a)

Dưới 5 tuổi

b)

Dưới 6 tuổi

c)

Dưới 3 tuổi

d)

Dưới 4 tuổi

83.

Xúc động, lo lắng, sợ hãi là yếu tố thuận lợi gây bệnh nào dưới đây:

a)

Hen phế quản

b)

Viêm tiểu phế quản

c)

Viêm thanh khí phế quản

d)

Viêm phổi

84.

Người điều dưỡng cần thực hiện y lệnh nào dưới đây cho tất cả bệnh nhân bị hen phế quản:

a)

Thuốc cocticoit

b)

Thuốc kháng sinh

c)

Thuốc long đờm

d)

Thuốc an thần

85.

Người điều dưỡng cần khuyên bệnh nhân hen phế quản biến chứng suy tim thực hiện chế độ ăn hạn chế:

a)

Muối

b)

Đạm

c)

Đường

d)

Vitamin

86.

Hen phế quản là bệnh có đặc điểm:

a)

Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm trắng dính

b)

Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm xanh đặc

c)

Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm vằng đặc

d)

Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm màu dỉ sắt

87.

Một trẻ 2 tuổi, xuất hiện cơn khó thở, thở rít vào lúc 2h sáng. Bác sĩ khám và chẩn đoán trẻ bị hen phế quản. Theo em cơn khó thở ở trẻ có đặc điểm như thế nào?:

a)

Khó thở thì thở ra, kèm tiếng cò cử

b)

Khó thở thì hít vào, kèm tiếng cò cử

c)

Khó thở cả 2 thì, kèm tiếng cò cử

d)

Khó thở cả 2 thì, không có cò cử

88.

Một người mẹ có con bị hen phế quản vào khoa Nhi điều trị. Họ hỏi em về mối liên quan giữa bệnh của bố hoặc mẹ với trẻ xem có phải trẻ bị di truyền hay không? Câu trả lời đúng là:

a)

Bố hoặc mẹ bị hen thì 100% số con có nguy cơ bị hen

b)

Bố hoặc mẹ bị hen thì 45% số con có nguy cơ bị hen

c)

Bố hoặc mẹ bị hen thì 35% số con có nguy cơ bị hen

d)

Bố hoặc mẹ bị hen thì 25% số con có nguy cơ bị hen

89.

Một người mẹ có con bị hen phế quản 3 năm nay. Do phải thường xuyên dùng thuốc mỗi khi có cơn hen, nên họ lo lắng về những nguy cơ khi dùng thuốc. Nguy cơ nhiễm trùng xuất hiện khi trẻ dùng thuốc nào dưới đây:

a)

Cocticoit

b)

Salbutamol

c)

Acemux

d)

Cefotaxim

90.

Một người mẹ có con bị hen phế quản 1 năm nay. Do phải thường xuyên dùng thuốc mỗi khi có cơn hen, vì vậy họ lo lắng về những nguy cơ khi dùng thuốc. Nguy cơ tăng tần số tim sẽ xuất hiện khi trẻ dùng thuốc nào dưới đây:

a)

Cocticoit

b)

Salbutamol

c)

Acemux

d)

Cefotaxim

91.

Một người mẹ có con bị hen phế quản 1 năm nay. Do phải thường xuyên dùng thuốc mỗi khi có cơn hen, vì vậy họ lo lắng về những nguy cơ khi dùng thuốc. Nấm miệng sẽ xuất hiện khi trẻ dùng thuốc nào dưới đây:

a)

Prednisolon

b)

Pulmicort

c)

Acemux

d)

Cefotaxim

92.

Một người mẹ có con bị hen phế quản lần thứ 2. Em hãy nói cho người mẹ, thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản:

a)

Prednisolon

b)

Ventolin

c)

Acemux

d)

Cefotaxim

93.

Một người mẹ có con bị hen phế quản lần thứ 2. Khi thực hiện y lệnh, người mẹ hỏi tác dụng về thuốc điều trị. Em hãy nói cho người mẹ, thuốc nào là kháng sinh:

a)

Prednisolon

b)

Ventolin

c)

Acemux

d)

Cefotaxim

94.

Một người mẹ có con bị hen phế quản bội nhiễm lần thứ 2. Khi thực hiện y lệnh, người mẹ hỏi tác dụng về thuốc điều trị. Em hãy nói cho người mẹ, thuốc có tác dụng long đờm:

a)

Prednisolon

b)

Ventolin

c)

Acemux

d)

Cefotaxim

95.

Cơn co giật do sốt cao có đặc điểm:

a)

Ngắn, lan tỏa

b)

Ngắn, cục bộ

c)

Ngắn, định hình

d)

Dài, lan tỏa

96.

Dấu hiệu bàn tay người đỡ đẻ gặp khi trẻ bị co giật do:

a)

Hạ canxi máu

b)

Hạ natri máu

c)

Hạ đường máu

d)

Sốt cao

97.

Co giật do hạ canxi máu gặp ở trẻ bị:

a)

Còi xương

b)

Viêm cầu thận cấp

c)

Tiêu chảy cấp

d)

Nôn

98.

Co giật do động kinh thường:

a)

Không tái phát

b)

Xảy ra khi trẻ sốt

c)

Chỉ có co giật toàn thân

d)

Có tính định hình và lặp lại

99.

Co giật do nhiễm trùng thần kinh bao giờ cũng kèm theo:

a)

Sốt

b)

Tiền sử co giật trước đó

c)

Rối loạn điện giải

d)

Biểu hiện bất thường ở hệ thần kinh

100.

Thuốc dùng để cắt cơn giật cho trẻ:

a)

Adalat

b)

Sorbitol

c)

Corticoid

d)

Gardenal

101.

Chỉ định dùng thuốc hạ sốt cho trẻ khi thân nhiệt đo ở nách của trẻ trên ... độ C:

a)

38,2

b)

38,5

c)

38,7

d)

39

102.

Biện pháp chăm sóc đầu tiên thích hợp nhất khi thấy bệnh nhân co giật là:

a)

Cặp nhiệt độ

b)

Thở oxy

c)

Đặt trẻ nằm nghiêng

d)

Đặt canyl vào miệng trẻ

103.

Tư thế nằm thích hợp của trẻ khi bị co giật do sốt cao đơn thuần:

a)

Nằm nghiêng đầu bằng

b)

Nằm nghiêng đầu thấp

c)

Nằm ngửa đầu cao 30 độ

d)

Nằm đầu ngửa, kê gối dưới vai

104.

Đặc điểm cơn co giật do sốt cao đơn thuần là:

a)

Co giật cục bộ

b)

Cơn vắng ý thức

c)

Co giật toàn thân

d)

Cơn co cứng

105.

Độ tuổi hay gặp sốt cao co giật là:

a)

2 tháng - 4 tháng tuổi

b)

3 tháng - 6 tháng tuổi

c)

6 tháng - 5 tuổi

d)

5 tuổi - 10 tuổi

106.

Đặc điểm của cơn co giật do sốt cao:

a)

Cơn giật lan tỏa định hình, sau cơn giật trẻ mệt ngủ lịm

b)

Cơn giật lan tỏa toàn thân, sau cơn giật trẻ bình thường

c)

Cơn giật lan tỏa toàn thân, sau cơn giật trẻ mệt ngủ lịm

d)

Cơn giật lan tỏa định hình, sau cơn giật trẻ bình thường

107.

Một trẻ có sốt cao 390C kèm theo co giật 1 cơn khoảng 3 phút. Gia đình đưa trẻ vào viện. Trẻ được đo điện não đồ ngoài cơn kết quả bình thường. Bác sĩ chẩn đoán trẻ bị sốt cao co giật. Người mẹ lo lắng trẻ bị động kinh. Dấu hiệu nào để khẳng định trẻ bị sốt cao co giật:

a)

Điện não đồ ngoài cơn giật có sóng lạ

b)

Cơn co giật có tính chất cục bộ

c)

Điện não đồ ngoài cơn giật bình thường

d)

Có dấu hiệu nhiễm trùng thần kinh trung ương

108.

Một trẻ 3 tuổi, sốt cao 390C kèm theo co giật 1 cơn khoảng 3 phút. Gia đình đưa trẻ vào viện. Bác sĩ chẩn đoán trẻ bị sốt cao co giật.Người mẹ băn khoăn không biết ở lứa tuổi này có còn bị sốt cao co giật không? Em hãy nói với họ lứa tuổi hay bị để họ biết cách phòng bệnh cho trẻ:

a)

Hay gặp ở trẻ từ 1 tháng tuổi

b)

Hay gặp ở trẻ 3 tháng tuổi

c)

Hay gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi

d)

Hay gặp ở trẻ 6 tuổi

109.

Thể muộn của xuất huyết não màng não ở trẻ em, hay gặp ở lứa tuổi:

a)

Trên 2 tháng tuổi

b)

Trên 1 tháng tuổi

c)

Trên 4 tháng tuổi

d)

Trên 5 tháng tuổi

110.

Triệu chứng nào không gặp ở trẻ xuất huyết não, màng não:

a)

Thóp phồng

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt

c)

Táo bón hoặc ỉa lỏng

d)

Khớp sọ đóng kín

111.

Trong các triệu chứng dưới đây, triệu chứng nào của bệnh xuất huyết não, màng não ở trẻ em:

a)

Trẻ bỏ bú do tăng áp lực nội sọ

b)

Trẻ da xanh nhợt do không cung cấp đủ chất dinh dưỡng

c)

Trẻ khóc thét từng cơn do đau bụng từng cơn

d)

Trẻ co giật do sốt cao

112.

Trong các việc làm sau, việc làm nào không thực để chăm sóc trẻ li bì do chảy máu não:

a)

Đặt trẻ nằm đầu thấp

b)

Thở oxy qua sonde

c)

Cầm máu: truyền máu tươi, tiêm vitamin K

d)

Đặt trẻ nằm đầu cao

113.

Trong các việc làm sau, việc làm nào không thực hiện để chăm sóc da xanh niêm mạc nhợt do chảy máu não liên quan đến thiếu vitamin K:

a)

Đặt trẻ nằm đầu thấp

b)

Đặt trẻ nằm đầu cao

c)

Thở oxy qua sonde

d)

Thực hiện y lệnh tiêm vitamin K

114.

Dấu hiệu nào là của tăng áp lực nội sọ:

a)

Thóp phồng

b)

Thóp trũng

c)

Thóp phập phồng

d)

Thóp mềm

115.

Việc làm nào dưới đây có tác dụng làm giảm áp lực nội sọ:

a)

Chọc dịch não tủy

b)

Cho trẻ nằm đầu thấp

c)

Cho trẻ nằm đầu cao

d)

Thở oxy qua sonde

116.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết não ở trẻ em là

a)

Mẹ ăn uống kiêng khem trong thời kỳ có thai và cho con bú

b)

Mẹ không tắm nắng trong thời gian có thai

c)

Mẹ không tiêm phòng vắc xin viêm não, màng não

d)

Mẹ dùng thuốc kháng sinh trong thời gian có thai

117.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết não màng não ở trẻ sơ sinh là do truyền quá nhiều dung dịch

a)

Ưu trương

b)

Đẳng trương

c)

Nhược trương

d)

Tất cả đều đúng

118.

Khi chăm sóc trẻ xuất huyết não, người điều dưỡng cần cho trẻ nằm tư thế

a)

Đầu bằng

b)

Đầu thấp

c)

Kê cao vai gáy

d)

Fowler

119.

Một trẻ 2 tháng tuổi, biểu hiện khóc thét từng cơn, được chẩn đoán xuất huyết não. Hãy lựa chọn giải thích về nguyên nhân gây khóc thét từng cơn ở trẻ

a)

Do bất thường ở não nên trẻ không bú được, bị đói

b)

Do bệnh ở não, nên trẻ khó thở và khóc thét

c)

Do trẻ bị đau bụng

d)

Do tăng áp lực sọ não

120.

Một trẻ bị xuất huyết não, màng não đang điều trị tại khoa Nhi. Người điều dưỡng thực hiện: Đặt trẻ nằm đầu cao 30 độ, thở oxy qua sonde, cầm máu. Việc làm đó phù hợp với chẩn đoán chăm sóc nào

a)

Trẻ co giật do tăng áp lực nội sọ

b)

Trẻ khóc thét từng cơn do tăng áp lực sọ não

c)

Trẻ li bì do chảy máu não

d)

Trẻ bỏ bú do tăng áp lực sọ não

121.

Một trẻ 2 tháng tuổi xuất huyết não màng não vào khoa Nhi điều trị. Để lập được kế hoạch chăm sóc, người điều dưỡng cần nhận định về toàn trạng của trẻ trong đó có dấu hiệu

a)

Thân nhiệt giảm

b)

Thân nhiệt giảm hay tăng

c)

Thân nhiệt tăng

d)

Thân nhiệt bình thường