Font size
WorksheetsCâu hỏi về bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Họ đang lo lắng về biến chứng của bệnh? Theo em biến chứng có thể xảy ra là:
Viêm thận, bể thận, áp xe hóa
Nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính
Đái buốt, đái dắt mạn tính
Đái máu mạn tính
Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Trong quá trình điều trị, thấy trẻ đi tiểu ra nước có màu xanh. Em hãy giải thích tại sao nước tiểu có màu xanh?
Do trẻ uống thuốc sát khuẩn đường tiết niệu
Do trẻ uống kháng sinh
Do trẻ uống thuốc hạ huyết áp
Do trẻ uống thuốc ức chế miến dịch
Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Khi phát thuốc cho trẻ, người mẹ hỏi bạn về tác dụng của thuốc. Trong các thuốc dưới đây, thuốc nào có tác dụng sát khuẩn tiết niệu:
Mistasolbu
Pefloxacin
Ciprofloxacin
Gentamicin
Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Khi phát thuốc cho trẻ, người mẹ hỏi bạn về tác dụng của thuốc. Trong các thuốc dưới đây, thuốc nào có tác dụng sát khuẩn tiết niệu:
Nitrofurantoine
Ofloxacin
Lomefloxacin
Gentamicin
Một người mẹ có con bị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Khi phát thuốc cho trẻ, người mẹ hỏi bạn về tác dụng của thuốc. Trong các thuốc dưới đây, thuốc nào có tác dụng sát khuẩn tiết niệu:
Nitroxoline
Tobramycin
Netronycin
Ofloxacin
Một trẻ vào viện được chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu, đang điều trị tại khoa Nhi. Để chăm sóc trẻ toàn diện, cần thực hiện kế hoạch chăm sóc: theo dõi tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ nào có thể gặp ở trẻ:
Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn
Tăng huyết áp
Phù
Co giật
Trẻ 6 tuổi bị viêm cầu thận cấp số lượng nước tiểu là 400ml/24 giờ. Lượng nước cần cho trẻ dùng trong 24 giờ được tính là bằng:
700ml
800ml
1000ml
1200ml
Quá trình viêm trong bệnh viêm cầu thận cấp có đặc điểm:
Không làm mủ
Làm mủ
Đỏ vùng thận
Nóng vùng thận
Triệu chứng phù trong bệnh viêm cầu thận cấp có đặc điểm:
Phù mặt, mi mắt
Phù toàn thân ngay từ khi bị bệnh
Phù, kèm tràn dịch đa màng
Phù tím
Yếu tố nào là nguy cơ gây viêm cầu thận cấp ở trẻ em:
Chốc đầu
Viêm tai giữa
Viêm phổi
Hội chứng thận hư
Đặc điểm tăng huyết áp trong bệnh viêm cầu thận cấp:
Tăng nhẹ cả HA tâm thu và tâm trương.
Tăng cao cả HA tâm thu và tâm trương
HA tâm thu tăng cao, huyết áp tâm trương tăng nhẹ
HA tâm trương tăng cao, huyết áp tâm thu tăng nhẹ
Trẻ viêm cầu thận cấp bị co giật do tăng huyết áp, cần chăm sóc như thế nào:
Cho trẻ nằm đầu nghiêng 1 bên, thông thoáng đường thở
Cho trẻ nằm đầu thấp, thông thoáng đường thở
Cho trẻ nằm đầu cao, thông thoáng đường thở
Cho trẻ nằm đầu bằng, thông thoáng đường thở
Trẻ viêm cầu thận cấp thể vô niệu, cần hạn chế ăn thức ăn nào dưới đây:
Hoa quả nhiều kali
Đạm
Mỡ
Đường
Rau có màu đỏ
Trẻ nam bị bệnh viêm cầu thận cấp đang điều trị tại khoa Nhi. Trẻ có biểu hiện phù ở mặt và mi mắt. Nguyên nhân gây phù ở trẻ là:
Trẻ phù do giữ muối, giữ nước
Trẻ phù do mất protein qua nước tiểu
Trẻ phù do kèm theo suy tim
Trẻ phù do kèm theo xơ gan cổ chướng
Một trẻ bị viêm cầu thận cấp vào điều trị tại khoa nhi. Trong quá trình chăm sóc, người điều dưỡng cần khuyên trẻ tránh gắng sức trong thời gian bao lâu:
3 -6 tuần
1 - 2 tuần
3 - 4 tuần
4 - 7 tuần
Một trẻ bị viêm cầu thận cấp vào điều trị tại khoa nhi. Trong quá trình chăm sóc, người điều dưỡng cần khuyên trẻ hoạt động trở lại bình thường khi nào?
Sau 2 -3 tuần điều trị
Sau 1 tuần điều trị
Sau 4 tuần điều trị
Sau 8 tuần điều trị
Một người mẹ đưa con bị bệnh viêm cầu thận cấp vào khoa Nhi điều trị, họ đang băn khoăn, lo lắng không biết con mình sẽ điều trị bằng những thuốc gì? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất về tác dụng của các thuốc cần điều trị đối với trẻ?
Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp
Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp, chống viêm
Thuốc hạ huyết áp, chống viêm
Thuốc lợi tiểu, chống viêm, cầm máu
Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, vào điều trị tại khoa nhi. Họ hỏi em về nguyên nhân gây bệnh. Em hãy lựa chọn nguyên nhân nào dưới đây?
Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm A, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal
Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm B, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal
Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm C, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal
Do liên cầu trùng beta tan máu nhóm D, tuýp 12 gây viêm họng, viêm amidal
Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, vào điều trị tại khoa nhi. Họ muốn biết xem những trẻ nào có nguy cơ bị bệnh. Em hãy lựa chọn đáp án nào dưới đây?
Trẻ hay bị viêm amidal, viêm họng
Trẻ hay bị viêm tai giữa
Trẻ hay bị viêm đường tiết niệu
Trẻ hay bị sỏi niệu quản
Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, phù nhiều ở mặt, vào điều trị tại khoa nhi. Họ muốn biết xem chế độ ăn như thế nào để giảm phù. Em hãy lựa chọn lời khuyên nào dưới đây?
Ăn nhạt
Ăn tăng đạm
Ăn tăng hoa quả
Ăn tăng mỡ
Một trẻ bị bệnh viêm cầu thận cấp, có tăng huyết áp vào khoa Nhi điều trị. Trong quá trình chăm sóc trẻ điều dưỡng cần đo huyết áp cho trẻ như thế nào:
1 - 2 h/l
3 - 4 h/l
4 - 5 h/l
5 - 6 h/l
Trẻ 10 tuổi, vào viện vì đái đỏ như nước rửa thịt, tiểu 500ml/ ngày, phù mi mắt buổi sáng, không sốt, không tiểu buốt, tiểu dắt. huyết áp 125/80 mmHg. Chẩn đoán y khoa: Viêm cầu thận cấp. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất đối với trẻ:
Phù do giữ muối, giữ nước.
Trẻ đái ra máu là do nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Trẻ tiểu 500 ml là do mức lọc cầu thận tăng
Huyết áp tăng là do tác dụng phụ của thuốc điều trị
Một trẻ bị viêm cầu thận cấp, phù nhiều về buổi sáng. Bác sĩ khuyên nên hạn chế lượng nước uống vào. Hãy hướng dẫn cách tính lượng nước cần uống vào đối với trẻ là:
Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 200 đến 300 ml
Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 400 ml
Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước + 100 ml
Số lượng nước uống = Số lượng nước tiểu ngày hôm trước
Trẻ bị viêm cầu thận cấp vào viện để điều trị. Trong quá trình chăm sóc trẻ thấy huyết áp trẻ tăng. Hãy khuyên người mẹ về chế độ ăn của trẻ:
Ăn hạn chế muối, hạn chế lượng dịch đưa vào cơ thể.
Ăn hạn chế muối, cho trẻ uống nước như bình thường
Hạn chế tối đa lượng dịch đưa vào
Ăn lượng muối như bình thường, hạn chế lượng dịch đưa vào
Thành phần nào trong máu giảm ở trẻ bị bệnh hội chứng thận hư:
Protein
Triglycerit
Glucose
Lipit
Trẻ bị bệnh hội chứng thận hư, nước tiểu có nhiều:
Protein
Glucose
Lipit
Triglycerit
Triệu chứng phù ở trẻ bị bệnh hội chứng có đặc điểm:
Phù toàn thân, kèm tràn dịch đa màng
Phù do giữ muối, nước
Phù ở mặt, mi mắt
Phù tăng khi ăn tăng đạm
Trong quá trình chăm sóc trẻ bị hội chứng thận hư, người điều dưỡng cần hướng dẫn thuốc nào dưới đây uống vào lúc 8 giờ sáng sau ăn no để hạn chế tác dụng phụ của thuốc:
Cocticoit
Albumin
Furosemit
Canxi
Bệnh nhân hội chứng thận hư, cần xét nghiệm nước tiểu để theo dõi thành phần nào dưới đây:
Protein
Hồng cầu
Bạch cầu
Vi khuẩn
Tại phòng bệnh bạn đang phụ trách có 2 trẻ bị bệnh: 1 trẻ bị bệnh hội chứng thận hư, 1 trẻ bị bệnh viêm cầu thận cấp. Mẹ của 2 trẻ hỏi bạn về sự khác biệt về màu sắc nước tiểu giữa 2 trẻ này. Hãy lựa chọn câu trả lời đúng:
Viêm cầu thận cấp: đa số nước tiểu đỏ như nước rửa thịt, Hội chứng thận hư màu sắc nước tiểu không thay đổi
Viêm cầu thận cấp: màu sắc nước tiểu không thay đổi, Hội chứng thận hư: nước tiểu đỏ như nước rửa thịt
Viêm cầu thận cấp: nước tiểu đục, Hội chứng thận hư: nước tiểu đỏ như nước rửa thịt
Hội chứng thận hư: nước tiểu đục, Viêm cầu thận cấp: nước tiểu đỏ như nước rửa thịt
Trong quá trình chăm sóc con bị bệnh hội chứng thận hư tại bệnh viện, người mẹ của trẻ đã được tư vấn cần cho trẻ ăn tăng đạm. Nhưng người mẹ vẫn băn khoăn không biết cho trẻ ăn như nào cho hợp lý. Hãy lựa chọn lời khuyên phù hợp:
Ăn tăng đạm chủ yếu đạm động vật
Ăn tăng đạm chủ yếu đạm thực vật
Ăn tăng đạm và mỡ
Ăn tăng đạm và dầu thực vật
Một trẻ bị bệnh hội chứng thận hư đang điều trị tại khoa Nhi, bác sĩ ra y lệnh dùng coticoit. Em hãy lựa chọn hướng dẫn cách dùng thuốc phù hợp:
Uống vào lúc 8 giờ sáng sau khi ăn no
Uống vào lúc 8 giờ sáng
Uống vào lúc 20 giờ sau kh
Trẻ nam bị bệnh hội chứng thận hư đang điều trị tại khoa Nhi. Trẻ có biểu hiện phù toàn thân, tràn dịch cả màng bụng, màng tinh hoàn. Em hãy chọn câu giải thích phù hợp nhất cho người mẹ biết về nguyên nhân gây phù ở trẻ:
Trẻ phù do mất protein qua nước tiểu
Trẻ phù do giữ muối, giữ nước
Trẻ phù do kèm theo suy tim
Trẻ phù do kèm theo xơ gan cổ chướng
Trẻ 8 tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tiểu khoảng 600ml/ ngày. Khám thấy trẻ tỉnh, phù toàn thân, phù trắng, phù mềm, không sốt, đái buốt, đái dắt, huyết áp 100/60mm Hg. Chẩn đoán: Hội chứng thận hư. Dấu hiệu để chẩn đoán trẻ bị bệnh hội chứng thận hư là:
Phù toàn thân, tiểu ít
Phù toàn thân, tiểu ít, huyết áp 100/60mm Hg
Phù toàn thân, tiểu ít, đái dắt, huyết áp 100/60mm Hg
Phù toàn thân, tiểu ít, huyết áp 100/60mm Hg
Trẻ 8 tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tiểu ít khoảng 600ml/ ngày. Khám thấy trẻ tỉnh, phù toàn thân, phù trắng, phù mềm, không sốt, không đái buốt, có đái dắt, huyết áp 100/60mm Hg. Chẩn đoán: Hội chứng thận hư. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất đối với trẻ:
Phù do giảm áp lực keo huyết tương.
Phù do giữ muối, giữ nước.
Trẻ bị phù giữ nước, có ít nước tiểu nên bị đái dắt
Tăng huyết áp do co mạch ngoại biên, tăng khối lượng tuần hoàn.
Một trẻ vào viện được chẩn đoán là hội chứng thận hư. Lúc 8h bác sĩ ra y lệnh lấy nước tiểu 24 giờ. Hướng dẫn nào dưới đây là đúng nhất:
Bệnh nhân đi tiểu lần cuối (trước 8h) ra ngoài, sau 8 giờ bệnh nhân đi tiểu vào bô. Đến 8h sáng ngày hôm sau bệnh nhân đi tiểu lần cuối vào bô. Toàn bộ lượng nước tiểu đó là 24 giờ.
Bệnh nhân đi tiểu lần cuối (trước 8h
Dấu hiệu quyết định để phân loại Viêm phổi rất nặng ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi(theo chương trình NKHHCT):
Rút lõm lồng ngực.
Thở nhanh.
Dấu hiệu nguy kịch.
Ho.
Dấu hiệu quyết định để phân loại Viêm phổi cho trẻ 2 tháng - 5 tuổi (theo chương trình NKHHCT):
Rút lõm lồng ngực.
Thở nhanh.
Dấu hiệu nguy kịch.
Ho.
Trẻ 2 tháng đến 12 tháng tuổi thở nhanh khi nhịp thở:
Từ 60 lần/ phút trở lên
Từ 50 lần/ phút trở lên
Từ 40 lần/ phút trở lên
Từ 30 lần/ phút trở lên
Dấu hiệu nào là dấu hiệu cần khám lại ngay của trẻ 2 tháng đến 5 tuổi bị viêm phổi điều trị tại nhà:
Vẫn ho
Chảy nước mũi
Còn sốt nhẹ
Rút lõm lồng ngực
Trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi được phân loại là viêm phổi nặng khi có dấu hiệu sau:
Thở nhanh.
Co giật.
Khò khè.
Rút lõm lồng ngực.
Kháng sinh dùng để điều trị viêm phổi tại nhà là:
Penixilin G
Chlorocid
Amoxycilin
Gentamycin
Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp trẻ dưới 2 tháng tuổi thở nhanh khi nhịp thở của trẻ:
Trên 50 lần/ phút.
Từ 60 lần/phút trở lên.
Trên 45 lần/phút.
Trên 40 lần/phút.
Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp trẻ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi thở nhanh khi nhịp thở của trẻ:
Từ 50 lần/phút trở lên.
Trên 60 lần/phút.
Trên 45 lần/phút.
Trên 40 lần/phút.
Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp trẻ 12 tháng đến dưới 5 tuổi thở nhanh khi nhịp thở của trẻ:
Từ 50 lần/ phút trở lên.
Từ 60 lần/phút trở lên.
Trên 45 lần/phút.
Từ 40 lần/phút trở lên.
Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trẻ 8 tháng tuổi được phân loại là viêm phổi nặng khi nào:
Ho nhiều.
Tím tái.
Thở nhanh.
Rút lõm lồng ngực.
Theo chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trẻ 9 tháng được phân loại là viêm phổi khi nào:
Thở 55 lần/ phút.
Mạch 110 lần / phút.
Ho nặng tiếng.
Xuất tiết đờm dãi đặc
Trẻ đến khám vì ho và được phân loại là viêm phổi nặng. Thái độ xử trí thích hợp đối với trẻ là:
Tiêm 1 liều kháng sinh và chuyển gấp đi bệnh viện
Cho kháng sinh 2 ngày, giảm ho bằng thuốc an toàn, hẹn khám lại và khám ngay
Cho kháng sinh 3 ngày, giảm ho bằng thuốc an toàn, hẹn khám lại và khám ngay
Cho kháng sinh 3 ngày, giảm ho bằng thuốc an toàn, hẹn khám lại, khám ngay và hướng dẫn cách vệ sinh mũi.
Dấu hiệu rút lõm lồng ngực có giá trị để phân loại bệnh đối với trẻ:
Dưới 2 tháng tuổi
Dưới 1 tháng tuổi
Dưới 1,5 tháng tuổi
Trên 2 tháng tuổi
Một trẻ 6 tháng tuổi, cân nặng 6,2 kg vào viện vì ho. Điều dưỡng nhận định thấy trẻ tỉnh, bú được, không nôn, không co giật, tần số thở 55 lần/phút, không rút lõm lồng ngực. Phân loại bệnh cho cháu là:
Viêm phổi rất nặng
Không viêm phổi ho hoặc cảm lạnh
Chảy nước mũi
Viêm phổi
Trẻ 9 tháng tuổi bị ho, chảy nước mũi. Điều dưỡng nhận định thấy trẻ tỉnh, bú bình thường, nhiệt độ 38 độ C, nhịp thở 57 lần/phút, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực. Phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 4 tuổi vào trạm y tế vì ho, sốt. Điều dưỡng nhận định thấy: Trẻ tỉnh, quấy khóc, sốt 38,5 độ C, rút lõm lồng ngực nhẹ, thở 45 lần/phút. Phân loại bệnh cho cháu là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 1,5 tháng tuổi bị ho. Điều dưỡng nhận định thấy: trẻ tỉnh, không sốt, bú được, thở 56 lần/phút, rút lõm lồng ngực nhẹ, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 3 tuổi bị ho, khó thở. Điều dưỡng nhận định thấy cháu ho có đờm, nặng tiếng. Thở 45 lần/phút, rút lõm lồng ngực khi bú, không sốt, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 20 tháng bị ho, khó thở. Điều dưỡng nhận định thấy: Trẻ co giật ở nhà 1 cơn, hiện tại không co giật, thở 45 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, uống được nước. Phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Một bé 2 tuổi bị ho. Người điều dưỡng nhận định trẻ thở 52 lần/ phút, nhiệt độ 380C , ngoài ra bé không có dấu hiệu gì khác . Phân loại bệnh cho bé:
Không viêm phổi ( ho và cảm lạnh )
Viêm phổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi rất nặng
Một trẻ 4 tuổi bị sốt và ho. Khi nhận định bạn thấy trẻ tỉnh, có rút lõm lồng ngực, nhịp thở 40 lần/phút , nhiệt độ 370 5C. Phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi (ho và cảm lạnh)
Viêm phổi
Viêm phổi nặng
Viêm phổi rất nặng
Một trẻ 12 tháng tuổi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, co giật, vào viện được bác sĩ chẩn đoán là viêm phổi rất nặng. Dấu hiệu để phân loại viêm phổi rất nặng ở trẻ (theo chương trình NKHHCT) là:
Rút lõm lồng ngực.
Thở nhanh.
Co giật.
Ho.
Một trẻ 2 tuổi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, sốt cao co giật, vào viện được bác sĩ chẩn đoán là viêm phổi. Dấu hiệu để phân loại viêm phổi cho trẻ (theo chương trình NKHHCT) là:
Rút lõm lồng ngực.
Thở nhanh.
Dấu hiệu nguy kịch.
Ho.
Một trẻ 3 tuổi, bác sĩ phân loại bệnh là viêm phổi và kê đơn điều trị tại nhà. Trước khi trẻ ra về, là người điều dưỡng em cần khuyên người mẹ đưa trẻ đến khám lại ngay khi nào?
Vẫn ho
Chảy nước mũi
Còn sốt nhẹ
Rút lõm lồng ngực
Một trẻ 4 tuổi, vào viện khám vì sốt, co giật và ho. Qua thăm khám thấy trẻ thở nhanh, rút lõm lồng ngực, được phân loại bệnh là viêm phổi nặng. Dấu hiệu nào có giá trị để phân loại bệnh cho trẻ?:
Thở nhanh.
Co giật.
Khò khè.
Rút lõm lồng ngực.
Một trẻ 8 tháng tuổi đến khám vì ho và sốt. Khám thấy trẻ có dấu hiệu thở nhanh, rút lõm lồng ngực, thở khò khè. Dấu hiệu có giá trị để phân phân loại viêm phổi nặng là:
Ho nhiều.
Tím tái.
Thở nhanh.
Rút lõm lồng ngực.
Một trẻ 9 tháng tuổi vào viện vì sốt và ho. Khám thấy trẻ thở 55 lần/phút, mạch 110 lần/phút, ho nặng tiếng, xuất tiết đờm dãi, phân loại trẻ bị viêm phổi. Dấu hiệu để phân loại trẻ bị viêm phổi là:
Thở 55 lần/ phút.
Mạch 110 lần / phút.
Ho nặng tiếng.
Xuất tiết đờm dãi đặc
Nguyên nhân gây viêm thanh quản cấp ở trẻ em:
Virus hợp bào hô hấp, influenza
Virus hợp bào hô hấp, virus sởi
Virus sởi, tụ cầu
Tụ cầu, Adenovirus
Trào ngược dạ dày là nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây:
Viêm thanh khí phế quản co thắt
Viêm thanh khí phế quản do vi-rút
Viêm phổi
Lao phổi
Triệu chứng thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ là triệu chứng của giai đoạn nào trong bệnh viêm thanh quản cấp:
1
2
3
4
Khi nhận định 1 trẻ viêm thanh quản cấp, thấy có biểu hiện thở rít khi nằm yên, em phân loại khó thở thanh quản cho trẻ ở giai đoạn nào:
Độ I.
Độ IIA
Độ IIB
Độ III
Trẻ 4 tuổi bị sốt và ho. Khám thấy khó thở, khàn tiếng, thở nhanh, thở rít. Bác sĩ chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Triệu chứng chính để chẩn đoán viêm thanh quản cấp là:
Khàn tiếng
Thở rít
Thở nhanh
Khó thở
Một trẻ 12 tháng tuổi, vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp giai đoạn 1. Dấu hiệu để chẩn đoán bệnh cho trẻ là:
Sợ hãi, hốt hoảng, nói giọng khan, ho khan, thở rít khi gắng sức
Thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ
Có dấu hiệu toan hô hấp (thiếu oxy, thừa C02), bồn chồn, kích thích, lo lắng, vã mồ hội
Tím toàn thân, từng cơn, sau đó tím liên tục và có cơn ngừng thở
Một trẻ, vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp giai đoạn 2. Dấu hiệu nào có giá trị chẩn đoán bệnh cho trẻ:
Thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ
Có dấu hiệu toan hô hấp (thiếu oxy, thừa C02), bồn chồn, kích thích, lo lắng, vã mồ hôi
Sợ hãi, hốt hoảng, nói giọng khan, ho khan, thở rít khi gắng sức
Tím toàn thân, từng cơn, sau đó tím liên tục và có cơn ngừng thở
Một trẻ, vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp giai đoạn 4. Dấu hiệu nào có giá trị để chẩn đoán bệnh cho trẻ:
Thở rít thì hít vào, rút lõm lồng ngực nhẹ
Sợ hãi, hốt hoảng, nói giọng khan, ho khan, thở rít khi gắng sức
Tím toàn thân, từng cơn, sau đó tím liên tục và có cơn ngừng thở
Có dấu hiệu toan hô hấp (thiếu oxy, thừa C02), bồn chồn, kích thích, lo lắng, vã mồ hôi
Một trẻ vào viện được chẩn đoán viêm thanh quản cấp. Là người điều dưỡng, khi nhận định trẻ em cần khai thác tiền sử nào dưới đây:
Sốt, ho
Tím tái
Chảy nước mũi
Thở rít hoặc khó thở.
Một trẻ bị bệnh viêm thanh quản cấp vào viện. Hiện tại trẻ còn khó thở. Theo em chẩn đoán chăm sóc nào phù hợp với trẻ:
Khó thở, thở rít liên quan đến phù nề đường hô hấp trên và dịch tiết đặc quánh
Khó thở liên quan đến phù nề đường hô hấp trên và dịch tiết đặc quánh
Thở rít liên quan đến phù nề làm cản trở đường hô hấp trên
Khó thở, thở rít liên quan đến và dịch tiết đặc quánh không tống được ra ngoài
Viêm tiểu phế quản là bệnh hay gặp ở trẻ:
2 - 6 tháng tuổi
6 tháng - 12 tháng tuổi
12 tháng - 2 tuổi
Trên 2 tuổi
Viêm tiểu phế quản là bệnh có triệu chứng giống bệnh:
Hen phế quản
Viêm thanh quản
Viêm mũi họng cấp
Viêm phổi thùy
Khi nhận định trẻ viêm tiểu phế quản, cần khai thác tiền sử:
Sinh non
Đẻ thường hay mổ đẻ
Tiêm chủng của người mẹ
Bệnh lý của người mẹ
Cho trẻ viêm tiểu phế quản nghỉ ngơi là việc làm để nhằm mục đích:
Cải thiện tình trạng suy hô hấp, giảm lượng nước mất qua đường thở
Chỉ để cải thiện tình trạng suy hô hấp
Chỉ để trẻ đỡ mệt, hạn chế quấy khóc
Giảm lượng nước mất qua đường thở
Người điều dưỡng cần thực hiện y lệnh nào dưới đây cho bệnh nhân viêm tiểu phế quản:
Thuốc giãn phế quản
Thuốc giảm ho
Thuốc tăng cường miễn dịch
Thuốc an thần
Một trẻ 1 tháng tuổi, được chẩn đoán viêm tiểu phế quản. Tiền sử đẻ mổ, non tháng, ngôi ngược, mẹ bị tăng huyết áp. Theo em yếu tố nguy cơ gây viêm tiểu phế quản ở trẻ là:
Đẻ mổ
Mẹ bị bệnh tăng huyết áp
Đẻ non
Mẹ bị tiểu đường
Một trẻ vào viện được chẩn đoán viêm tiểu phế quản. Điều dưỡng đưa ra 1 chẩn đoán chăm sóc: Sốt liên quan đến nhiễm trùng. Kế hoạch cần chăm sóc cho trẻ là:
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 390C trở lên
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 380C trở lên
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 370C trở lên
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ 38,50C trở lên
Một trẻ 1 tháng tuổi được chẩn đoán viêm tiểu phế quản. Người điều dưỡng đưa ra 1 chẩn đoán chăm sóc: Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến mất nước qua thở. Kế hoạch cần chăm sóc cho trẻ là:
Theo dõi số lượng, chất lượng mỗi bữa ăn
Đánh giá dấu hiệu mất nước
Chỉ bù dịch cho trẻ bằng đường uống
Cho trẻ uống nhiều nước
Hen phế quản là bệnh hay gặp ở trẻ nào dưới đây:
Dưới 5 tuổi
Dưới 6 tuổi
Dưới 3 tuổi
Dưới 4 tuổi
Xúc động, lo lắng, sợ hãi là yếu tố thuận lợi gây bệnh nào dưới đây:
Hen phế quản
Viêm tiểu phế quản
Viêm thanh khí phế quản
Viêm phổi
Người điều dưỡng cần thực hiện y lệnh nào dưới đây cho tất cả bệnh nhân bị hen phế quản:
Thuốc cocticoit
Thuốc kháng sinh
Thuốc long đờm
Thuốc an thần
Người điều dưỡng cần khuyên bệnh nhân hen phế quản biến chứng suy tim thực hiện chế độ ăn hạn chế:
Muối
Đạm
Đường
Vitamin
Hen phế quản là bệnh có đặc điểm:
Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm trắng dính
Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm xanh đặc
Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm vằng đặc
Kết thúc cơn khó thở là 1 trận ho khạc đờm màu dỉ sắt
Một trẻ 2 tuổi, xuất hiện cơn khó thở, thở rít vào lúc 2h sáng. Bác sĩ khám và chẩn đoán trẻ bị hen phế quản. Theo em cơn khó thở ở trẻ có đặc điểm như thế nào?:
Khó thở thì thở ra, kèm tiếng cò cử
Khó thở thì hít vào, kèm tiếng cò cử
Khó thở cả 2 thì, kèm tiếng cò cử
Khó thở cả 2 thì, không có cò cử
Một người mẹ có con bị hen phế quản vào khoa Nhi điều trị. Họ hỏi em về mối liên quan giữa bệnh của bố hoặc mẹ với trẻ xem có phải trẻ bị di truyền hay không? Câu trả lời đúng là:
Bố hoặc mẹ bị hen thì 100% số con có nguy cơ bị hen
Bố hoặc mẹ bị hen thì 45% số con có nguy cơ bị hen
Bố hoặc mẹ bị hen thì 35% số con có nguy cơ bị hen
Bố hoặc mẹ bị hen thì 25% số con có nguy cơ bị hen
Một người mẹ có con bị hen phế quản 3 năm nay. Do phải thường xuyên dùng thuốc mỗi khi có cơn hen, nên họ lo lắng về những nguy cơ khi dùng thuốc. Nguy cơ nhiễm trùng xuất hiện khi trẻ dùng thuốc nào dưới đây:
Cocticoit
Salbutamol
Acemux
Cefotaxim
Một người mẹ có con bị hen phế quản 1 năm nay. Do phải thường xuyên dùng thuốc mỗi khi có cơn hen, vì vậy họ lo lắng về những nguy cơ khi dùng thuốc. Nguy cơ tăng tần số tim sẽ xuất hiện khi trẻ dùng thuốc nào dưới đây:
Cocticoit
Salbutamol
Acemux
Cefotaxim
Một người mẹ có con bị hen phế quản 1 năm nay. Do phải thường xuyên dùng thuốc mỗi khi có cơn hen, vì vậy họ lo lắng về những nguy cơ khi dùng thuốc. Nấm miệng sẽ xuất hiện khi trẻ dùng thuốc nào dưới đây:
Prednisolon
Pulmicort
Acemux
Cefotaxim
Một người mẹ có con bị hen phế quản lần thứ 2. Em hãy nói cho người mẹ, thuốc có tác dụng giãn cơ trơn phế quản:
Prednisolon
Ventolin
Acemux
Cefotaxim
Một người mẹ có con bị hen phế quản lần thứ 2. Khi thực hiện y lệnh, người mẹ hỏi tác dụng về thuốc điều trị. Em hãy nói cho người mẹ, thuốc nào là kháng sinh:
Prednisolon
Ventolin
Acemux
Cefotaxim
Một người mẹ có con bị hen phế quản bội nhiễm lần thứ 2. Khi thực hiện y lệnh, người mẹ hỏi tác dụng về thuốc điều trị. Em hãy nói cho người mẹ, thuốc có tác dụng long đờm:
Prednisolon
Ventolin
Acemux
Cefotaxim
Cơn co giật do sốt cao có đặc điểm:
Ngắn, lan tỏa
Ngắn, cục bộ
Ngắn, định hình
Dài, lan tỏa
Dấu hiệu bàn tay người đỡ đẻ gặp khi trẻ bị co giật do:
Hạ canxi máu
Hạ natri máu
Hạ đường máu
Sốt cao
Co giật do hạ canxi máu gặp ở trẻ bị:
Còi xương
Viêm cầu thận cấp
Tiêu chảy cấp
Nôn
Co giật do động kinh thường:
Không tái phát
Xảy ra khi trẻ sốt
Chỉ có co giật toàn thân
Có tính định hình và lặp lại
Co giật do nhiễm trùng thần kinh bao giờ cũng kèm theo:
Sốt
Tiền sử co giật trước đó
Rối loạn điện giải
Biểu hiện bất thường ở hệ thần kinh
Thuốc dùng để cắt cơn giật cho trẻ:
Adalat
Sorbitol
Corticoid
Gardenal
Chỉ định dùng thuốc hạ sốt cho trẻ khi thân nhiệt đo ở nách của trẻ trên ... độ C:
38,2
38,5
38,7
39
Biện pháp chăm sóc đầu tiên thích hợp nhất khi thấy bệnh nhân co giật là:
Cặp nhiệt độ
Thở oxy
Đặt trẻ nằm nghiêng
Đặt canyl vào miệng trẻ
Tư thế nằm thích hợp của trẻ khi bị co giật do sốt cao đơn thuần:
Nằm nghiêng đầu bằng
Nằm nghiêng đầu thấp
Nằm ngửa đầu cao 30 độ
Nằm đầu ngửa, kê gối dưới vai
Đặc điểm cơn co giật do sốt cao đơn thuần là:
Co giật cục bộ
Cơn vắng ý thức
Co giật toàn thân
Cơn co cứng
Độ tuổi hay gặp sốt cao co giật là:
2 tháng - 4 tháng tuổi
3 tháng - 6 tháng tuổi
6 tháng - 5 tuổi
5 tuổi - 10 tuổi
Đặc điểm của cơn co giật do sốt cao:
Cơn giật lan tỏa định hình, sau cơn giật trẻ mệt ngủ lịm
Cơn giật lan tỏa toàn thân, sau cơn giật trẻ bình thường
Cơn giật lan tỏa toàn thân, sau cơn giật trẻ mệt ngủ lịm
Cơn giật lan tỏa định hình, sau cơn giật trẻ bình thường
Một trẻ có sốt cao 390C kèm theo co giật 1 cơn khoảng 3 phút. Gia đình đưa trẻ vào viện. Trẻ được đo điện não đồ ngoài cơn kết quả bình thường. Bác sĩ chẩn đoán trẻ bị sốt cao co giật. Người mẹ lo lắng trẻ bị động kinh. Dấu hiệu nào để khẳng định trẻ bị sốt cao co giật:
Điện não đồ ngoài cơn giật có sóng lạ
Cơn co giật có tính chất cục bộ
Điện não đồ ngoài cơn giật bình thường
Có dấu hiệu nhiễm trùng thần kinh trung ương
Một trẻ 3 tuổi, sốt cao 390C kèm theo co giật 1 cơn khoảng 3 phút. Gia đình đưa trẻ vào viện. Bác sĩ chẩn đoán trẻ bị sốt cao co giật.Người mẹ băn khoăn không biết ở lứa tuổi này có còn bị sốt cao co giật không? Em hãy nói với họ lứa tuổi hay bị để họ biết cách phòng bệnh cho trẻ:
Hay gặp ở trẻ từ 1 tháng tuổi
Hay gặp ở trẻ 3 tháng tuổi
Hay gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi
Hay gặp ở trẻ 6 tuổi
Thể muộn của xuất huyết não màng não ở trẻ em, hay gặp ở lứa tuổi:
Trên 2 tháng tuổi
Trên 1 tháng tuổi
Trên 4 tháng tuổi
Trên 5 tháng tuổi
Triệu chứng nào không gặp ở trẻ xuất huyết não, màng não:
Thóp phồng
Da xanh, niêm mạc nhợt
Táo bón hoặc ỉa lỏng
Khớp sọ đóng kín
Trong các triệu chứng dưới đây, triệu chứng nào của bệnh xuất huyết não, màng não ở trẻ em:
Trẻ bỏ bú do tăng áp lực nội sọ
Trẻ da xanh nhợt do không cung cấp đủ chất dinh dưỡng
Trẻ khóc thét từng cơn do đau bụng từng cơn
Trẻ co giật do sốt cao
Trong các việc làm sau, việc làm nào không thực để chăm sóc trẻ li bì do chảy máu não:
Đặt trẻ nằm đầu thấp
Thở oxy qua sonde
Cầm máu: truyền máu tươi, tiêm vitamin K
Đặt trẻ nằm đầu cao
Trong các việc làm sau, việc làm nào không thực hiện để chăm sóc da xanh niêm mạc nhợt do chảy máu não liên quan đến thiếu vitamin K:
Đặt trẻ nằm đầu thấp
Đặt trẻ nằm đầu cao
Thở oxy qua sonde
Thực hiện y lệnh tiêm vitamin K
Dấu hiệu nào là của tăng áp lực nội sọ:
Thóp phồng
Thóp trũng
Thóp phập phồng
Thóp mềm
Việc làm nào dưới đây có tác dụng làm giảm áp lực nội sọ:
Chọc dịch não tủy
Cho trẻ nằm đầu thấp
Cho trẻ nằm đầu cao
Thở oxy qua sonde
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết não ở trẻ em là
Mẹ ăn uống kiêng khem trong thời kỳ có thai và cho con bú
Mẹ không tắm nắng trong thời gian có thai
Mẹ không tiêm phòng vắc xin viêm não, màng não
Mẹ dùng thuốc kháng sinh trong thời gian có thai
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết não màng não ở trẻ sơ sinh là do truyền quá nhiều dung dịch
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Tất cả đều đúng
Khi chăm sóc trẻ xuất huyết não, người điều dưỡng cần cho trẻ nằm tư thế
Đầu bằng
Đầu thấp
Kê cao vai gáy
Fowler
Một trẻ 2 tháng tuổi, biểu hiện khóc thét từng cơn, được chẩn đoán xuất huyết não. Hãy lựa chọn giải thích về nguyên nhân gây khóc thét từng cơn ở trẻ
Do bất thường ở não nên trẻ không bú được, bị đói
Do bệnh ở não, nên trẻ khó thở và khóc thét
Do trẻ bị đau bụng
Do tăng áp lực sọ não
Một trẻ bị xuất huyết não, màng não đang điều trị tại khoa Nhi. Người điều dưỡng thực hiện: Đặt trẻ nằm đầu cao 30 độ, thở oxy qua sonde, cầm máu. Việc làm đó phù hợp với chẩn đoán chăm sóc nào
Trẻ co giật do tăng áp lực nội sọ
Trẻ khóc thét từng cơn do tăng áp lực sọ não
Trẻ li bì do chảy máu não
Trẻ bỏ bú do tăng áp lực sọ não
Một trẻ 2 tháng tuổi xuất huyết não màng não vào khoa Nhi điều trị. Để lập được kế hoạch chăm sóc, người điều dưỡng cần nhận định về toàn trạng của trẻ trong đó có dấu hiệu
Thân nhiệt giảm
Thân nhiệt giảm hay tăng
Thân nhiệt tăng
Thân nhiệt bình thường
