NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ II - Công Nghệ
Total questions: 40
Worksheet time: 35mins
Trong hệ thống cơ khí động lực, nguồn động lực đóng vai trò
sinh ra công suất và mômen kéo máy công tác.
nhận mômen từ máy công tác để sinh ra công suất.
truyền và biến đổi mômen từ động cơ đến máy công tác.
truyền và biến đổi mômen từ động cơ đến hệ thống truyền động
Những người làm trong ngành nghề bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực cần phải đáp ứng những yêu cầu nào sau đây?
Phải có kiến thức chuyên môn về cơ khí, máy động lực và có kiến thức về các phần mềm vẽ trên máy tính.
Phải có kiến thức chuyên môn và được đào tạo tay nghề về máy, thiết bị gia công cơ khí.
Phải có kiến thức, kinh nghiệm cũng như năng lực vận hành về máy, thiết bị cơ khí động lực.
Phải có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành, phán đoán phát hiện các hỏng hóc của máy, thiết bị,…
Ở động cơ đốt trong, quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh công trong điều kiện
nhiệt độ cao, áp suất cao.
nhiệt độ cao, áp suất thấp.
nhiệt độ thấp, áp suất cao.
nhiệt độ thấp, áp suất thấp.
Sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao tác dụng lực lên
pít tông.
trục khuỷu.
tay quay.
xi lanh.
Cơ cấu biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu là
thanh truyền.
trục khuỷu.
tay quay - con trượt.
xi lanh.
Động cơ đốt trong là loại
động cơ nhiệt.
động cơ điện.
động cơ thuỷ lực.
động cơ gió.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra
nhiệt năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ Diesel 4 kì chứa
không khí.
xăng.
dầu Diesel và không khí.
xăng và không khí.
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ xăng 4 kì chứa
không khí.
xăng.
kòa khí (xăng và không khí).
dầu Diesel và không khí.
Ở cuối kì nén của động cơ Diesel 4 kì, bộ phận làm nhiệm vụ đưa nhiên liệu dầu Diesel vào xi lanh là
vòi phun.
buzi.
xupáp nạp.
bộ chế hòa khí.
Ở động cơ 2 kì, việc đóng mở các cửa khí đúng lúc là nhiệm vụ của
xu pap nạp.
pít tông.
các xupap.
xecmăng khí.
Ở động cơ đốt trong, quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh công trong điều kiện
nhiệt độ cao, áp suất cao.
nhiệt độ cao, áp suất thấp.
nhiệt độ thấp, áp suất cao.
nhiệt độ thấp, áp suất thấp.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền bao gồm các chi tiết chính là:
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, xi lanh.
Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.
Pít tông, xecmăng. thanh truyền, trục khuỷu.
Pít tông, chốt pít tông, thanh truyền, trục khuỷu.
Nhiệm vụ của thân pít tông là
nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy.
dẫn hướng chuyển động trong xi lanh.
dùng để lắp xéc măng dầu và xéc măng khí.
truyền lực làm cho trục khuỷu quay.
Công dụng của thanh truyền là truyền lực
giữa pít tông và trục khuỷu.
từ pít tông đến trục khuỷu.
của khí cháy đến trục khuỷu.
làm cho trục khuỷu quay.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức có cấu tạo bao gồm các bộ phận chính sau:
Cacte dầu, bơm dầu, đường dẫn dầu, bầu lọc dầu và quạt gió.
Cacte dầu, bơm dầu, đường dẫn dầu, bầu lọc dầu và van hằng nhiệt.
Cacte dầu, bơm dầu, đường dẫn dầu, bầu lọc dầu và các van an toàn, van nhiệt.
Cacte dầu, bơm dầu, đường dẫn dầu, bầu lọc dầu.
Hệ thống có nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ các chi tiết của động cơ không vượt quá giới hạn cho phép là:
hệ thống làm mát.
hệ thống bôi trơn.
hệ thống nhiên liệu.
hệ thống khởi động.
Hệ thống bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu thường dùng cho động cơ nào?
Động cơ xăng 2 kì.
Động cơ xăng 4 kì.
Động cơ Diesel 2 kì.
Động cơ Diesel 4 kì.
Căn cứ vào môi chất làm mát, hệ thống làm mát được chia thành:
hệ thống làm mát bằng chất lỏng và hệ thống làm mát bằng không khí.
hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức và hệ thống làm mát bằng không khí.
hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức và hệ thống làm mát bằng chất lỏng.
hệ thống làm mát bằng chất lỏng và hệ thống làm mát đối lưu tự nhiên.
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ là:
cung cấp nhiên liệu và tạo thành hòa khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp hỗn hợp nhiên liệu và không khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp nhiên liệu sạch phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
cung cấp không khí sạch phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel có nhiệm vụ là:
cung cấp không khí và dầu diesel vào trong xi lanh.
cung cấp không khí và nhiên liệu vào trong xi lanh.
cung cấp không khí sạch vào trong xi lanh.
cung cấp nhiên liệu sạch vào trong xi lanh.
Theo sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn cưỡng bức, các te có chức năng là
chứa dầu bôi trơn.
làm sạch dầu bôi trơn.
làm mát dầu bôi trơn.
bơm dầu bôi trơn.
Theo sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn cưỡng bức, két làm mát có chức năng là
chứa dầu bôi trơn.
làm sạch dầu bôi trơn.
làm mát dầu bôi trơn.
bơm dầu bôi trơn.
Theo sơ đồ hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, chi tiết không có trong sơ đồ này là
lưới lọc.
bơm nước.
két nước.
quạt gió.
Hệ thống đánh lửa thường, dùng ắc quy có các bộ phận chính sau:
Ắc quy, biến áp đánh lửa, bộ phận tạo xung, bộ chia điện, bugi.
Ắc quy, biến áp đánh lửa, tiếp điểm, tụ điện, bugi.
Ắc quy, biến áp đánh lửa, cần tiếp điểm và tiếp điểm, bugi.
Ắc quy, biến áp đánh lửa, cam, tiếp điểm, lò xo, bộ chia điện, bugi.
Khớp bánh răng khởi động ăn khớp với vành răng của bánh đà khi
động cơ làm việc.
khởi động động cơ.
động cơ đang hoạt động.
động cơ dừng hoạt động.
Hệ thống khởi động bằng sức người thường được áp dụng cho loại động cơ nào sau đây?
Động cơ có công suất lớn.
Động cơ có công suất trung bình.
Động cơ có công suất nhỏ.
Động cơ có công suất nhỏ và trung bình.
Hệ thống khởi động bằng điện thường được áp dụng cho loại động cơ nào sau đây?
Động cơ có công suất lớn.
Động cơ có công suất trung bình.
Động cơ có công suất nhỏ.
Động cơ có công suất nhỏ và trung bình.
Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa là
tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ đúng thời điểm.
tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trong xilanh động cơ xăng đúng thời điểm.
tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hòa khí trong xilanh đúng thời điểm.
tạo ra lửa để châm cháy hòa khí trong xilanh đúng lúc
Loại động cơ có hệ thống đánh lửa là
động cơ Diesel.
động cơ 4 kì.
động cơ 2 kì.
động cơ xăng.
Ôtô có vai trò quan trọng trong đời sống vì ô tô là
phương tiện giao thông được sử dụng để vận chuyển người.
phương tiện giao thông được sử dụng để vận chuyển hàng hóa.
phương tiện giao thông được sử dụng để vận chuyển người và hàng hóa.
phương tiện giao thông được sử dụng để vận chuyển lương thực.
Cấu tạo của hệ thống truyền lực trên ô tô bao gồm các bộ phận chính sau:
Động cơ, li hợp, hộp số, truyển lực các đăng, cầu xe chủ động.
Động cơ, li hợp, hộp số, truyển lực các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục.
Li hợp, hộp số, truyển lực các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục, bánh xe.
Li hợp, hộp số, truyển lực các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục.
Cấu tạo của li hợp trên ô tô bao gồm các bộ phận chính sau:
Phần chủ động, phần bị động, phần điều khiển.
Đĩa ép, đĩa ma sát, các lò xo, bàn đạp li hợp.
Bánh đà, đĩa ma sát, đĩa ép, lò xo, trục li hợp, cần điều khiển.
Bánh đà, đĩa ma sát, đĩa ép, trục li hợp, cần điều khiển.
Cấu tạo của hệ thống phanh thủy lực trên ô tô bao gồm các bộ phận chính sau:
Các cơ cấu phanh, bộ phận dẫn động điều khiển phanh
Cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, cụm xi lanh chính
Các cơ cấu phanh, các đường ống thủy lực
Cơ cấu phanh trước, cơ cấu phanh sau, các đường ống dẫn thủy lực
Bộ phận có nhiệm vụ dập tắt nhanh dao cầu bánh xe lên thân xe
cầu xe.
bộ phận giảm chấn.
bộ phận đàn hồi.
bộ phận liên kết
Cấu tạo của cơ cấu lái gồm:
Bánh răng, thanh ray, hộp vỏ.
Lắp chung vỏ, xe dẫn hướng, trục quay, thanh đòn.
Vành lái, bánh răng, thanh răng, các thanh đòn, bánh xe dẫn hướng
Các thanh đòn, bánh xe dẫn hướng
Hệ thống truyền lực trên ô tô gồm các bộ phận chính:
Động cơ, bánh xe, tay lái, giảm sóc, phanh.
Li hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính và bộ vi sai, các bán trục.
Đèn pha, đèn xi nhan, gương chiếu hậu.
Bộ phận còi, cần gạt nước, gầm xe, thân vỏ, bộ phận điều khiển.
Nhiệm vụ của li hợp là
ngắt, nối truyền mômen từ động cơ đến hộp số.
truyền mômen từ động cơ đến hộp số.
ngắt, truyền mômen từ động cơ đến hộp số.
nối mômen từ động cơ đến hộp số.
Hộp số trên ô tô nằm ở
trước li hợp.
giữa li hợp và truyền lực các đăng.
sau truyền lực chính và bộ vi sai.
giữa động cơ và li hợp.
Khi động cơ đặt ở đầu xe, cầu sau chủ động, mô men truyền lực từ hộp số đến cầu sau chủ động trên ô tô phải thông qua bộ phận nào?
Bánh xe.
Li hợp.
Truyền lực chính và bộ vi sai.
Truyền lực các đăng.
