NEW
Font size
WorksheetsK10_ÔN TẬP CKII
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Công đoàn Việt Nam.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.
Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò
lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.
quản lý nhà nước và xã hội.
thực hiện chức năng tư pháp.
thực hiện chức năng hành pháp.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Mang bản chất của giai cấp công nhân.
Mang bản chất tư bản chủ nghĩa.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
tập trung dân chủ
tập quyền phân lập.
cá nhân tập quyền.
pháp quyền phân lập.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tính
pháp quyền.
đa đảng.
tự phát.
quốc tế
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam biểu hiện ở việc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về
Nhân dân.
Nhà nước.
Chính quyền.
Trí thức.
Tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc
tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
người đứng đầu toàn quyền quyết định.
tập thể lãnh đạo và phụ trách.
tập thể phụ trách cá nhân lãnh đạo
Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ
cơ quan đơn vị.
pháp luật cho phép.
hiểu biết xã hội.
quyền lực được giao
Việc làm nào dưới đây của học sinh trung học phổ thông là biểu hiện của việc thực hiện nghĩa vụ công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị?
Góp ý cho dự thảo Báo cáo tổng kết công tác Đoàn Thanh niên.
Phổ biến quy định về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về việc sửa đổi văn bản pháp luật.
Triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội Nông dân nhiệm kì mới.
Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ?
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Tòa án nhân dân.
Hội thẩm nhân dân.
Xét về mặt cơ cấu tổ chức, Quốc hội là một trong những cơ quan trong
Bộ máy nhà nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tổ chức chính trị - xã hội.
Tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.
Đoàn thanh niên lãnh đạo xã hội.
Mặt trận lãnh đạo toàn thể xã hội.
Quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là nhân dân thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?
Tính thống nhất.
Tính phân chia.
Tính Đảng.
Tính quyền lực.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên chức trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự
chỉ huy của nhân dân.
giám sát của nhân dân.
ủy quyền của nhân dân.
chỉ định của nhân dân.
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật thể hiện đặc điểm nào sau đây?
Tính pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Tính quyền lực
Tính thống nhất
Tính nhân dân
Tính pháp quyền xã hội chủ nghĩa thể hiện ở việc nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng
giáo dục.
văn hóa.
pháp luật.
thuyết phục.
Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và
đa đảng phái.
tư pháp.
đa pháp.
nhất nguyên
Đâu không phải là nguyên tắc chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Thống nhất và kiểm soát quyền lực.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội.
Quản lý xã hội bằng vận động tuyên truyền.
Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây ?
Kiểm toán nhà nước.
Hội đồng bầu cử quốc gia.
Chính quyền địa phương.
Hội nông dân Việt Nam.
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là
hệ thống pháp luật.
hệ thống tư pháp.
quy phạm pháp luật.
văn bản dưới luật.
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam không gồm nội dung nào sau đây?
Nghị định
Ngành luật
Chế định luật
Quy phạm pháp luật
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đơn vị nhỏ nhất, là cơ sở, nền tảng để cấu thành nên hệ thống pháp luật chung là
chế định pháp luật.
ngành luật.
quy phạm pháp luật.
hệ thống pháp luật.
Văn bản luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?
Quốc hội.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Đảng Cộng sản.
Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
Bộ luật.
Hiến chương các nhà giáo.
Lời kêu gọi ủng hộ.
Lời hiệu triệu
Văn bản luật không bao gồm văn bản nào dưới đây?
Hiến pháp.
Luật hành chính.
Luật tố tụng dân sự.
Biên bản xử phạt hành chính.
Văn bản dưới luật nào thấp nhất trong sơ đồ hệ thống pháp luật Việt Nam?
Quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã
Nghị quyết của HĐND cấp Tỉnh
Quyết định của UBND cấp Huyện
Nghị quyết của HĐND cấp Huyện
Đâu là văn bản dưới luật?
Lệnh
Hiến pháp
Luật
Bộ luật
Tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật được gọi là
chế định pháp luật.
thông tư liên tịch.
nghị quyết liên tịch.
quy phạm pháp luật.
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật được quy định trong
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Luật hành chính.
Luật tố tụng hành chính.
Hiến pháp.
Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tồ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Hiến pháp.
Luật hành chính.
Luật lao động.
Luật hình sự.
Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?
1946.
1945.
1947.
1950.
Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?
2013.
1980.
1992.
2001.
Hiến pháp được thông qua khi có bao nhiêu tổng sổ đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?
Ít nhất hai phần ba.
Một phần ba.
Hai phần ba.
Ít nhất một phần ba.
Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp?
Chính phủ.
Quốc hội.
Tòa án.
Viện kiểm sát.
Hiến pháp là .......... của một quốc gia, có hiệu lực pháp lí .......... quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng của một nước như chế độ chính trị; các .......... và .......... cơ bản của con người; các chính sách kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ; chủ quyền thiêng liêng của quốc gia cũng như các cơ quan quyền lực nhà nước.
luật cơ bản, cao nhất, quyền, nghĩa vụ.
luật cơ bản, cao nhất, nghĩa vụ, quyền.
bộ luật, cao nhất, quyền, nghĩa vụ.
luật cơ bản, thấp nhất, quyền, nghĩa vụ.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm chấp hành và bảo vệ Hiến pháp?
Cán bộ - công chức.
Người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Mọi công dân.
Người từ đủ 15 tuổi trở lên.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện và tuân thủ Hiến pháp
Tuyên truyền chống phá nhà nước.
Xuyên tạc đường lối chính sách của Đảng.
Đấu tranh ngăn chặn các hành vi phản động.
Gây rối an ninh trật tự trong khu dân cư.
Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy hiến pháp có hiệu lực pháp lý
cụ thể.
lâu dài.
vĩnh viễn.
vĩnh cửu.
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý
cao nhất.
thấp nhất.
vĩnh cửu.
vĩnh viễn
Hiến pháp 2013 khẳng định chính thể Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Dân chủ cộng hòa.
Cộng hòa và phong kiến.
Dân chủ và tập trung.
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
một nước độc lập, tự do, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
một nước xã hội chủ nghĩa, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
một nước độc lập xã hội chủ nghĩa, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?
Đất liền.
Hải đảo.
Vùng trời.
Vùng núi.
Hiến pháp năm 2013 quy định lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm
Đất liền, vùng biển và vùng trời.
Đất liền, vùng đất và vùng trời.
Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Đất liền, vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do ai làm chủ?
Của dân, do dân và vì dân.
Của dân, do Đảng và vì dân.
Của toàn xã hội.
Giai cấp công nhân.
Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình chữ nhật trong đó chiều rộng bằng
một phần ba chiều dài.
hai phần ba chiều dài.
ba phần ba chiều dài.
bốn phần ba chiều dài.
Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình tròn, nền đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ
Đảng cộng sản Việt Nam quang vinh.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đoàn thanh niện Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài
Tiến quân ca.
Thanh niên làm theo lời Bác.
Lên đàng.
Bác đang cùng chúng cháu hành quân.
Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày tuyên ngôn Độc lập ngày
2 tháng 9 năm 1945.
3 tháng 9 năm 1945.
19 tháng 12 năm 1945.
20 tháng 12 năm 1945.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của nước ta theo quy định của Hiến pháp?
Độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ.
Chủ động và tích cực hội nhập.
Can thiệp vào công việc nội bộ.
